1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nghe lop 9

73 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ điều hành ms - dos
Tác giả Trịnh Xuân Cơng
Trường học THCS Núi Đèo
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Núi Đèo
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó thực hiện các lệnh của các chơng trình bên trong bộ nhớ trong, điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính.. -Bớc 4 : Bật công tắc máy công tắc ở CPU bằng cách ấn vào nút

Trang 1

Ch ơng I

lu trữ thông tin vô hạn, năng suất cao, ra quyết định tối u, giá thành ngày càng hạ.

Trên thế giới đang diễn ra một quá trình tin học hoá toàn diện mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài ngời Loài ngời đang bớc vào cuộc cách mạng máy tính Các máy tính, đặc biệt là máy vi tính, xuất hiện khắp nơi hoặc hỗ trợ thay thế hoàn toàn cho con ngời thực hiện những việc do con ngơì giao cho thông qua các chơng trình do con ngời cài đặt cho chúng.

VD : Khi nghe đài, xem bóng đá, tham quan.

Bộ môn khoa học nghiên cứu các phơng pháp công nghệ và kỹ thuật xử lý thông tin một cách tự động đợc gọi là môn tin học.

2 Cách xử lý thông tin trên máy tính điện tử.

Các thông tin mà ta tiếp nhận bằng ngôn ngữ thông thờng muốn xử lý đợc bằng máy tính phải qua một quá trình biến đổi sang dạng các tín hiệu mà máy móc điện tử có thể xử lý đợc Ngời ta biểu diễn các trạng thái tơng ứng qua mã số

1 (có điện) và mã số 0 (không có điện).

Trang 2

Byte là tổ hợp của 8 bit đợc sắp xếp theo một thứ tự xác định Mỗi byte tơng ứng với 1 ký tự.

- Thiết bị ngoại vi.

1 Bộ xử lý trung tâm: (CPU - Central Processing Unit)

Là bộ phận quan trọng nhất của một máy tính Nó thực hiện các lệnh của các chơng trình bên trong bộ nhớ trong, điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính.

CPU có hai bộ phận chính : Bộ số học logic và bộ điều khiển.

a) Bộ tính toán số học và logic (ALU - Arithmetic Logic Unit)

ALU thực hiện hầu hết các thao tác, các phép tính quan trọng của hệ thống :

Đó là các phép tính số học (+, -, x, :), các phép tính logic (AND, OR,…), các phép tính quan hệ (>, <, =, …)

b) Bộ điều khiển (CU - Control Unit).

CU làm nhiệm vụ tổ chức, giám sát quá trình tính toán.

CU quyết định dây thao tác cần phải làm đối với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi công việc.

c) Bộ nhớ trong (Memory) hay gọi là bộ nhớ chính (Main Memory) : 2 phần.

c.1) ROM (Read only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc) :

Trang 3

Là vùng nhớ chứa các thông tin do nơi sản xuất máy ghi vào một lần khi chế tạo Nó chỉ cho phép đọc dữ liệu từ ROM mà không cho phép ghi dữ liệu vào Khi tắt nguồn điện, thông tin trong ROM không bị mất đi.

c.2) RAM (Random Access Memory - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) :

Là vùng nhớ lu các chơng trình và dữ liệu của ngời sử dụng Có thể đọc dữ liệu từ RAM và ghi lên RAM Khi mới bật máy, thông tin trong RAM coi nh rỗng Nếu đang làm việc mà mất nguồn điện cung cấp thì thông tin trong RAM bị xoá Vì vậy các thông tin dùng nhiều lần cần phải lu trữ trên đĩa.

II/ Thiết bị ngoại vi.

a- Thiết bị vào :

a.1) Bàn phím (Keyboard) :

Ngời sử dụng đa dữ liệu vào máy tính nhờ bàn phím tơng tự nh bàn phím máy đánh chữ Trên bàn phím có các phím chữ cái, chữ số và các ký tự đặc biệt Bàn phím thông dụng có 101 phím (101 keys Keyboard) Bàn phím đợc bố trí bao gồm các phím chính sau (học sinh nhìn sơ đồ bàn phím) :

- Các phím chức năng : F1 ữ F12, Ctrl, Shift, …

- Các phím chữ cái : A, B, … Z.

- Các phím chữ số : 0, 1, … 9.

- Các phím ký tự đặc biệt : >, <, +, ….

- Các phím điều khiển con trỏ.

* Làm quen với một số phím quan trọng :

- Shift : Thay đổi kiểu chữ in hay thờng, chọn ký tự ở phía

trên trong phím có 2 ký hiệu.

- Caps Lock : Khi ấn phím Caps Lock (đèn sáng) để thiết lập chế

độ chữ hoa (A, B, …) Muốn thiết lập chế độ chữ ờng (a, b, …) hãy ấn lại phím này (đèn tắt).

th Home : Đa con trỏ (điểm sáng nhấp nháy trên màn hình)

về đầu dòng.

- End : Đa con trỏ về cuối dòng.

- Page Down : Hiện tiếp trang sau của màn hình.

- Page Up : Trở về trang trớc của màn hình.

- ↑ , ↓ , → , ← : Dịch chuyển con trỏ lên trên 1 dòng, xuống dới 1

dòng, sang phải 1 ký tự, sang trái 1 ký tự.

- Enter : Con trỏ xuống dòng.

- Space bar : Biểu diễn ký tự trống

- Delete : Xoá ký tự ở vị trí con trỏ.

Trang 4

(Overwrite) và ngợc lại.

- Esc : Huỷ bỏ lệnh đa vào trớc khi gõ Enter.

- Num lock : Bật, tắt đèn Num lock Khi đèn sáng thì khu vực

phím tận cùng bên tay phải sẽ cho ra con số.

- Print Screen : In nội dung màn hình khi máy in đã sẵn sàng.

a.2) Con chuột (Mouse) :

Con chuột là thiết bị vào dùng để nạp các điểm hoặc đờng (cong, thẳng) trên mặt phẳng vào máy tính.

a.3) Máy quét ảnh (Scanner) :

Máy quét ảnh là thiết bị vào dùng để chụp 1 bức ảnh in trên giấy vào trong

bộ nhớ của máy tính.

b - Thiết bị ra :

b.1) Màn hình (Display/Monitor) :

Màn hình có cấu trúc tựa nh màn hình của máy thu hình Màn hình là thiết

bị ra dùng để hiện các thông báo, hình vẽ cho ngời sử dụng tiện theo dõi kết quả hoạt động của chơng trình Màn hình đợc chia thành 80 cột, 25 hàng.

Màn hình có hai loại :

- Màn hình đơn sắc : Chỉ có 2 màu (màu nền và màu ký tự).

- Màn hình màu : Có thể sử dụng nhiều màu.

- Đĩa mền (Floppy disk) :

Là đĩa tròn bằng nhựa có phủ một chất mang từ tính, bọc trong một phong bì hình vuông bằng plastic.

Một số loại đĩa mềm thông dụng hiện nay :

+ Đĩa 5.25 inches dung lợng 1.2 MB hoặc 360 KB

+ Đĩa 3.5 inches dung lợng 1.44 MB hoặc 720 KB.

(Inch là đơn vị đo chiều dài của Anh : 1 inch = 25,4mm).

- Đĩa cứng (Hard disk) :

Trang 5

Làm bằng kim loại (thờng làm bằng nhôm) trên hai mặt có phủ vật liệu từ,

là một chồng đĩa đồng trục đợc gắn chặt trong hộp kín và thờng đặt cố định trong máy Dung lợng của ổ đĩa cứng lớn hơn nhiều so với đĩa mềm, từ 120MB trở lên Máy truy cập thông tin từ đĩa cứng nhanh hơn từ đĩa mềm.

- Đĩa CD - ROM (Compack Disk Read Only Memory) :

Còn gọi là đĩa quang (dung lợng lớn - 660MB) đĩa này chỉ đọc và có độ tin cậy cao.

- ổ đĩa (Disk Drive) :

Giá đặt đĩa gọi là ổ đĩa Thông thờng máy vi tính có 1 hoặc 2 ổ đĩa mềm; ổ

đĩa mềm đầu tiên gọi là ổ A; ổ đĩa mềm thứ hai gọi là ổ B.

Máy tính có thể có một hoặc hai ổ đĩa cứng hoặc không có Để dễ quản lý,

có thể chia 1 đĩa cứng vật lý ra nhiều khu vực, ổ cứng thờng có tên là C, D, E, F … Thờng dùng là C và D; viết là C: và D:

Tiết 3

Phần mền - mạng máy tínhkhởi động máy tính

I/ Mục đích yêu cầu.

- Học sinh biết phần mền là gì Mạng máy tính là gì, nó có tác dụng gì trong cuộc sống.

- Học sinh biết khởi động máy tính, tắt máy tính.

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Nêu tác dụng của các phím trên bàn phím.

III/ Bài giảng.

? Thế nào là khởi

động máy tính ? Khởi động máy tính là kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị

ngoại vi, bộ nhớ và nạp hệ điều hành vào bộ nhớ

? Muốn khởi động

máy tính phải cần

điều kiện gì ?

1 Yêu cầu khởi động máy tính :

Điều kiện để khởi động đợc thì ở th mục gốc ổ A hoặc B; C phải

có 3 tệp tin hệ thống cùng phiên bản (version) :

- IO.SYS

- MSDOS.SYS

Trang 6

Chỉ nên dùng khi ổ đĩa cứng không khởi động đợc hoặc có vấn

đề bị treo máy không thể khởi động đợc từ ổ C:

Bớc 1 : Cắm điện vào ổ điện

Bớc 2 : Cho đĩa A: vào, đóng, khoá lại

Bớc 3 : Bật công tắc màn hình bằng cách ấn vào đầu ghi số 1 bật điện

-Bớc 4 : Bật công tắc máy (công tắc ở CPU) bằng cách ấn vào nút

ở CPU và chờ cho đến khi máy có thông báo trên màn hình :

b) Khởi động bằng đĩa cứng (đĩa C:) : (Khởi động cứng hay lạnh)

Điều kiện : Không có đĩa mềm nào trong ổ đĩa thì mới thực hiệnkhởi động

Bớc 1 : Cắm điện vào ổ điện

Bớc 2 : Bật công tắc màn hình bằng cách ấn vào đầu ghi số 1 - bật

điện

Bớc 3 : Bật công tắc máy (công tắc ở CPU) bằng cách ấn vào nút

ở CPU và chờ cho đến khi máy có thông báo trên màn hình :

? C:\> có nghĩa nh

thế nào ? - C: Là tên ổ đĩa hiện thời (đầu t đã hoạt động)

- Dấu \ Là ký hiệu th mục gốc

- Dấu > Là dấu mời làm lệnh của DOS

- Đốm sáng _ nhấp nháy là con trỏ (cursor)

? Nếu muốn tắt

điện máy tính thì ? c) Tắt điện (khi hết ca là thực hành) :

? Ngợc lại là làm

nh thế nào ? Khi tắt điện thì làm theo trình tự ngợc lại của bật điện khởi động máy

Bớc 1 : Tắt công tắc máy bằng cách ấn vào nút trên CPU

Bớc 2 : Tắt công tắc màn hình bằng cách ấn vào nút nhng

ấn vào đầu ghi số 0

? Khi nào cần khởi

động lại máy ? d) Khởi động lại máy (máy treo) : (Khởi động mềm hay nóng)

Khi có sự cố không đợc tắt máy mà khởi động lại Có hai cách khởi

Trang 7

động lại.

Cách 1 : ấn đồng thời cả ba nút Ctrl + Alt + Delete

(nạp lại hệ điều hành, không kiểm tra thiết bị

Lúc bật hoặc tắt máy là lúc máy hay hỏng nhất Vì vậy cần lu ý :

- Không nên thờng xuyên bật và tắt Nếu không có sự cố hoặc yêu cầugì đặc biệt thì chỉ nên bật và tắt trong một lần cho cả buổi thực hành

- Không đợc tắt máy khi đèn ở ổ đĩa đang xanh tức là khi đang diễn rathao tác đọc hoặc ghi dữ liệu

- Chỉ nên tắt máy khi màn hình đang hiện dấu hoặc của hệ điều hành(đang chạy chơng trình nào thì phải thoát khỏi chơng trình đó)

- Khi đã tắt máy rồi thì không bật lại ngay mà phải chờ ít nhất 1 phút

3 Phần mềm máy tính - Mạng máy tính.

a) Phần mềm máy tính :

Để các máy tính có thể hoạt động, ta phải cung cấp cho máy dãycác chỉ thị chi tiết, dới dạng chơng trình, đợc gọi là phần mềm Kháiniệm phần mềm đợc đa ra để phân biệt với phần cứng Phần mềm lànhững gì đợc sử dụng để ra lệnh cho máy làm việc Có thể chia phầnmềm thành 2 loại :

c) Lợi ích của mạng máy tính :

- Giảm bớt chi phí thông qua việc dùng chung dữ liệu và các thiết bịngoại vi

- Tiêu chuẩn hoá các phần mềm ứng dụng

- Thoả mãn nhu cầu truyền dữ liệu một cách kịp thời

IV/ Củng cố.

? Nhắc lại muốn khởi động máy ta cần phải có điều kiện gì ?

? Có bao nhiêu cách khởi động máy ?

RESET

Trang 8

? Mạng máy tính là gì ? Lợi ích của nó ?

V/ H ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc cách khởi động và tắt máy.

- Mạng máy tính và lợi ích của mạng máy tính.

-Tiết 4 + 5 + 6.

Thực hành

I/ Mục đích yêu cầu.

- Tìm hiểu cấu tạo của máy tính, phân biệt các khối lớn trong một hệ thống máy vi tính : Màn hình, thân máy, bàn phím, chuột, máy in …

- Học sinh biết khởi động máy, làm quen với máy tính.

- Làm quen với bàn phím.

+ Gõ lệnh COPY CON + Gõ một bài thơ (Ông Đồ) không dấu.

II/ Nội dung.

1 Tham quan phòng máy và học nội quy phòng máy, phân biệt các bộ phận của máy tính.

Khái niệm hệ điều hành - quy ớc khi gõ lệnh

của hệ điều hành MS-DOS

I/ Mục đích yêu cầu.

- Hiểu đợc thế nào là hệ điều hành, hệ điều hành MS - DOS.

- Các quy ớc khi gõ các lệnh của hệ điều hành MS - DOS.

- Một số phím quan trọng dùng trong khi sử dụng các lệnh của MS - DOS.

Trang 9

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Cách khởi động bằng ổ cứng và ổ mềm ?

- Muốn tắt máy thì làm nh thế nào ?

- Cần chú ý điều gì khi bật và tắt máy ?

- Mạng máy tính là gì ? lợi ích của mạng máy tính ?

III/ Bài giảng.

? Hệ điều hành là

gì ? 1 Hệ điều hành là gì ? (OS : Operating System) :

Hệ điều hành là một hệ thống các chơng trình có nhiệm vụ quản

lý và tối u việc sử dụng các tài nguyên phần chứng, phần mềm của máy

và đóng vai trò giao diện giữa ngời và máy Hệ điều hành là cơ sở đểxây dựng các ứng dụng Hiện có nhiều hệ điều hành khác nhau nhDOS; UNIX; WINDOWS … nhng hệ điều hành MS - DOS (Microsoft -Disk - Operating System) do hãng Microsoft nổi tiếng viết ra hiện đang

đợc dùng phổ biến nhất trên máy vi tính

MS - DOS : Hệ điều hành cho máy vi tính sử dụng đĩa từ (đĩamềm hay đĩa cứng) do hãng Microsoft sản xuất

- Giáo viên nói về

- Chuyển thông tin giữa đĩa và bộ nhớ chính Tìm kiếm thông tin trên

đĩa, tổ chức đĩa từ để truy tìm thông tin nhanh

- Nạp và thực hiện các chơng trình ứng dụng từ đĩa

- Liên lạc, điều khiển và sử dụng các thiết bị nhập xuất

Hệ điều hành làm việc từ khi bắt đầu khởi động máy đến khi tắt máy

3 Các quy ớc khi gõ lệnh của hệ điều hành MS-DOS.

- ở chế độ sẵn sàng nhận lệnh thì DOS bao giờ cũng hiện dấu nhắc hệthống bao gồm tên ổ và dấu >

- Khi thực hiện lệnh xong thì dấu nhắc hệ thống xuất hiện trở lại mànhình

- Một lệnh có thể có một hay nhiều tham số khác nhau

- Trong một lệnh có thể đa cả chữ in thờng và chữ in hoa Trong câulệnh gồm hai phần : Phần lệnh và phần tham số, chúng cách nhau bởidấu cách trống Giữa các tham số đợc phân cách bằng dấu quy địnhriêng

- Lệnh của DOS đợc phân ra thành hai loại : Lệnh nội trú và lệnh ngoạitrú

+ Lệnh nội trú : Là lệnh thờng trú trong bộ nhớ

Trang 10

Các tham số ghi trong dấu [ ] là tuỳ chọn còn ghi trong dấu < > là bắtbuộc.

4 Một số phím chức năng của MS-DOS 6.22.

- Phím Esc : Bỏ một lệnh vừa đa vào trớc khi gõ phím Enter

- Phím F3 : Lấy lại lệnh đang lu trong vùng ký ức (lệnh vừa đa vào)

- Phím Pause : Tạm dừng màn hình, muốn trôi tiếp thì gõ một phím bất kỳ

IV/ Củng cố.

? Ta đang nghiên cứu hệ điều hành nào ?

? Các quy ớc khi gõ lệnh MS-DOS ?

? Các phím chức năng nào khi thực hành phần MS - DOS ?

các lệnh liên quan hệ thống đĩa

I/ Mục đích yêu cầu.

- Học sinh nắm đợc 9 lệnh liên quan hệ thống đĩa, chuẩn bị cho bài thực hành số 2.

- Làm quen với các lệnh của hệ điều hành MS - DOS.

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Thế nào là hệ điều hành ?

- Các quy ớc khi gõ lệnh MS - DOS ?

III/ Bài giảng.

Trang 11

* Cú pháp : Tên ổ đĩa : ↵ (Enter)

VD : Đang ở ổ C muốn chuyển về ổ A thì gõ C:\>A: ↵ trên màn hình hiện A:\>

Đang ở ổ A chuyển về ổ B : B: ↵ trên màn hình hiện B:\>

Đang ở ổ A chuyển về ổ C : C: ↵ trên màn hình hiện C:\>

Khi bấm F để chuyển sang đĩa khác thì trên màn hình có thôngbáo sau :

Current drive is no longer valid>_

Hãy bấm vào đĩa cần chuyển C: ↵

2 Lệnh xem và sửa ngày :

* Chức năng : Xem và sửa ngày của hệ thống.

* Kiểu lệnh : Nội trú.

* Cú pháp : DATE ↵ Khi gõ lệnh DATE, trên màn hình hiện nh sau : Current date is day mm - dd - yy Enter new date:_

- Giáo viên giải

thích nghĩa.

(Nếu muốn sửa thì

gõ ngày theo kiểu

của Anh : Tháng,

ngày, năm Phải đủ

2 chữ số năm thì 4

chữ số là 2000)

VD : Khi gõ lệnh DATE :

Current date is day Tue 04-11-2000 Enter new date:_

- Nếu chấp nhận ngày tháng năm của hệ thống và không sửa thì gõphím Enter

- Nếu muốn sửa thì gõ ngày tháng năm : Gõ tháng trớc, ngày, năm và

gõ phím Enter sau đó xem lại xem hệ thống đã sửa lại ngày cha

- Khi thực hiện 3 Lệnh xem và sửa giờ :

Trang 12

viên giải thích cho

- Nếu không sửa giờ hiện hành thì gõ phím Enter

- Nếu muốn sửa giờ hiện hành thì sửa theo mẫu : (Giờ:phút:giây.%giây) ↵

Chú ý : Giờ đợc gõ từ 1 đến 12, từ 13 giờ thì đợc tính ngợc lại thành 1

giờ chiều và khi ấy ta dùng ký tự a để chỉ giờ từ 0 đến 12 giờ tr a; p đểchỉ giờ từ 1 đến 12 giờ chiều và tối

4 Lệnh thay đổi dấu đợi lệnh của DOS :

* Chức năng : Để có thể hiện thị một số thông tin hiện hành theo ý

riêng của ngời sử dụng

* Cú pháp : PROMPT

5 Lệnh xoá màn hình (CLS : Clear Screen) :

* Chức năng : Dùng để xoá toàn bộ dữ liệu trên màn hình và chỉ

xuất hiện dấu nhắc của hệ thống ở phía trên bên trái màn hình

* Kiểu lệnh : Nội trú.

* Cú pháp : CLS

6 Lệnh xem phiên bản của DOS đang dùng :

* Chức năng : Xem hiện tại mình đang giao tiếp với hệ điều hành

MS-DOS phiên bản thứ bao nhiêu

* Cú pháp : VER ↵ (VER - Version)

Trang 13

? Ta học đợc bao nhiêu lệnh liên quan hệ thống đĩa ? Hãy kể tên.

V/ H ớng dẫn về nhà.

- Học thuốc các lệnh liên quan hệ thống đĩa.

Tiết 9

tổ chức thông tin trên đĩa

I/ Mục đích yêu cầu.

- Học sinh nắm đợc tập tin là gì ? Cách đặt tên cho tập tin.

- Hiểu đợc khái niệm th mục, cây th mục, tổ chức thông tin trên đĩa.

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Viết các lệnh liên quan hệ thống, chức năng của nó ?

III/ Bài giảng.

? Ngời ta lu trữ

thông tin trên đĩa

từ nh thế nào ?

1 Tập tin (Tệp tin - File).

- Tập tin là đơn vị lu trữ thông tin trên đĩa

- Do nội dung thông tin khác nhau, chức năng khác nhau mà hệ điềuhành quy định phân chia các loại tệp khác nhau : Tệp tin văn bản, tệptin chơng trình, tệp dữ liệu, tệp số liệu …

- Các đặc trng cơ bản của tệp là : Tên tệp (File name); độ lớn của tệp(số bytes chiếm giữ - size); thời gian sinh ra tệp và kiểu tệp

* Tên tệp : Là một dãy ký tự liên tiếp (không chứa ký tự trắng) có độ

dài nhiều nhất là 8 ký tự (các ký tự có thể là các chữ cái, chữ số, các kýhiệu) nhng ký tự đầu tiên phải là chữ cái (VD : Các ký tự đặc biệt _gạch dới)

- Giáo viên nêu ví

dụ : Khi sử dụng

hệ soạn thảo văn

bản WORD thì

phần mở rộng là

DOC.

* Phần mở rộng : Là một dãy các ký tự liên tiếp (không có ký tự

trắng) có độ dài tối đa là 3 ký tự (thông thờng dùng 3 ký tự)

Chú ý :

- Các kiểu tệp tin (phần mở rộng là quy ớc chung và thờng đơc sử dụngkhông nhất thiết phải tuân theo quy ớc đó Nhng các kiểu COM; EXE;BAT; SYS là bắt buộc vì hệ điều hành đã quy định nh vậy

Trang 14

III/ Mục đích yêu cầu :

- Thực hiện các lệnh liên quan hệ thống đĩa.

- Làm quen với bàn phím.

IV/ Nội dung :

1 Khởi động máy.

2 Thực hiện các lệnh DATE; TIME; CLS; VER; LEBE; PATH.

3 Thay đổi giờ hệ thống.

4 Gõ bài thơ Ông Đồ không dấu.

-Tiết 13

Tổ chức thông tin trên đĩa

I/ Mục đích yêu cầu : Nh tiết 9

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Cách đặt tên cho tệp tin.

Trang 15

Trong cách đặt tên sau, cách nào đúng, cách nào sai ?

- Giáo viên vẽ cây

Trong cùng một th mục không đợc có 2 th mục con hay 2 tập tincùng tên (trùng tên nhau)

b) Cây th mục (Tree Diretory) :

Gồm nhiều các th mục khác nhau Trong mỗi th mục có nhiều tệptin khác nhau nh vậy đã hình thành một cây th mục trên đĩa

thế nào ? SO*.* : Biểu thị tất cả các tệp tin có 2 ký tự đầu là SO, các ký tự

sau là bất kỳ và phần mở rộng là bất kỳ

Trang 16

là bất kỳ, 2 ký tự sau là ha, phần mở rộng là bất kỳ.

+ ổ đĩa hiện hành : Là ổ đĩa mà DOS đang theo dõi

+ Th mục hiện hành : Là th mục mà DOS đang theo dõi Khi mới làmviệc với đĩa thì là th mục gốc

+ Đờng dẫn (PATH) : Khi tìm kiếm th mục hoặc tệp tin nào đó, ta phảichỉ đờng dẫn cho DOS biết Vậy đờng dẫn là dãy các th mục liên tiếp,trên các th mục ngăn cách nhau bởi dấu \ không chứa dấu cách trắng

IV/ Củng cố.

? Viết nh sau hiểu nh thế nào ?

??.DOC ; *.ABC ; *.* ; ?.??

V/ H ớng dẫn về nhà.

- Học lại các lệnh liên quan hệ thống.

- Chuẩn bị nội dung để thực hành.

I/ Mục đích yêu cầu.

- Nắm đợc các lệnh liên quan đến th mục : DIR; MD.

- Biết tác dụng của các câu lệnh.

II/ Kiểm tra bài cũ.

Trang 17

- Đặt tên cho th mục nh thế nào ? th mục là gì ?

III/ Bài giảng.

- Liệt kê danh sách các tệp tin và các th mục con có trong một th mục

- Xem nội dung một đĩa

- Tìm kiếm các tệp tin với một yêu cầu nào đó

- Tìm kiếm tệp tin trên đĩa mà không rõ th mục chứa

- [d:] Là ổ đĩa (tên ổ đĩa) mà ta cần xem

- [path] Là đờng dẫn đến th mục cần xem

- [/A][/H] Là các tham số xem tên của các tệp tin ẩn

- [/P] Dừng màn hình, muốn xem tiếp, gõ phím bất kỳ

- [/W] Xem ngang màn hình, DOS cho hiện 5 cột

- [/S] [/B] Dùng để tìm kiếm tệp tin trên đĩa mà không rõ th mục chứa nó

? Xem nội dung ổ

đĩa C thì lệnh là

gì ?

VD : Xem nội dung ổ C :

DIR C: ↵ (DIR ↵)

? Xem nội dung

th mục DOS thuộc

? Xem nội dung

th mục DOS xem

theo chiều ngang

Trang 18

* Cú pháp :

MD [d:][path]<tên th mục>↵

- [d:][path] ổ đĩa, đờng dẫn đến th mục cần tạo

- <tên th mục> Tên th mục muốn tạo

- Chuyển từ th mục này sang th mục khác

- Chuyển về th mục gốc khi nó ở bất kỳ th mục nào

* Cú pháp :

CD[d:][path]<tên th mục>↵

- [d:] ổ đĩa chứa th mục mà ta muốn chuyển tới

- [path] Đờng dẫn đến th mục mà ta muốn chuyển tới

- <tên th mục> Tên th mục sẽ chuyển thành th mục hiện thời

? Chuyển vào th

mục LOP9C * Chuyển vào trong một th mục :

CD C:\LOP9C↵Màn hình : C:\>LOP9C>_

? Chuyển tiếp vào

th mục NHOM1 Chuyển vào th mục NHOM1

? Xem cây th mục

LOP9C ? 4 Lệnh xem cây th mục TREE :

TREE [/f]<tên th mục> ↵

- [/f] hiện cả file

TREE C:\LOP9C↵

5 Lệnh xoá th mục RD (Remove Directory) :

- Th mục phải rỗng (không chứa th mục nào)

Trang 19

I/ Mục đích yêu cầu.

- Thực hành thành thạo các lệnh về th mục : Xem ổ đĩa, nội dung cá th mục, tạo th mục, chuyển vào, ra khỏi th mục, xem cây th mục, xoá một th mục.

II/ Nội dung.

Bài 1 :

1 Thực hành lệnh xem nội dung ổ đĩa C, xem nội dung các th mục DOS,

NC với một số yêu cầu : Xem từng trang màn hình, xem các tệp tin ẩn, xem theo chiều ngang màn hình.

2 Liệt kê 1 số tệp tin thoả mãn 1 điều kiện nào đó.

3 Tìm một tệp tin xem nó ở th mục nào : NC.EXE; WIN.COM.

4 Tạo th mục tên của mình trong nhóm em thực hành

5 Thực hành lệnh chuyển ra, chuyển vào một th mục.

Bài 2 :

1 Tạo cây th mục sau :

2 Xem cây th mục vừa tạo.

3 Xoá th mục LOP9C

- Yêu cầu : Xoá lần lợt từng th mục :

TO1; TO2;

NHOM1; NHOM2; NHOM3;

NHOM4; LOP9C

Trang 20

Tiết 19 + 20 + 21

các lệnh liên quan đến tập tin

(COPY CON; REN; COPY; TYPE; DEL)

I/ Mục đích yêu cầu.

- Biết sử dụng và ý nghĩa các lệnh liên quan đến tập tin : COPY CON; REN; TYPE; COPY; DEL.

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Nêu tên các lệnh về th mục.

- Nêu ý nghĩa, tác dụng của các lệnh về th mục.

III/ Bài giảng.

1 Lệnh tạo một tệp tin (COPY CON) :

* Chức năng : Tạo một tệp tin văn bản (không có dấu)

COPY CON [d:][path] <tên file> ↵

- Ghi lại : ấn F6

? Tạo tệp tin

Bai1.ABC? VD : Tạo file bai1.abc thuộc th mục HOC ổ C :

COPY CON C:\HOC\Bai1.ABC ↵

2 Lệnh xem nội dung một file văn bản (TYPE) :

* Chức năng : Hiển thị ra màn hình nội dung tệp tin nhng không sửa

đợc

? Xem nội dung

tệp tin Bai1 ABC? TYPE [d:][path]<tên file> ↵

VD : Xem nội dung file Bai1.abc ở trên.

TYPE C:\HOC\Bai1.ABC ↵

3 Lệnh đổi tên tệp tin (REN) :

* Chức năng : Thay đổi tên tệp tin cũ thành tên tệp tin mới nhng nội

dung không thay đổi

REN [d:][path]<filename1> <filename2> ↵

VD : Đổi tên Bai1.abc thành baitap1.txt.

REN C:\HOC\Bai1.ABC Baitap1.TXT↵

Trang 21

4 Lệnh sao chép tệp tin (COPY) :

* Chức năng : Có tác dụng sao chép một hay một số tệp tin sang một

th mục khác hay đĩa khác

COPY [d1:][path1] <filename1> [d2:][path2] <filename2> ↵

- [d1:][path1] ổ đĩa, đờng dẫn file nguồn (file cần copy)

- [d2:][path2] ổ đĩa, đờng dẫn file đích (file đợc copy vào)

? Sao chép tệp tin

Bai1.ABC sang th

mục DOS.

a) Dạng 1 : Copy cùng một tên :

COPY C:\NHOM4\Bai1.ABC C:\DOS ↵

b) Dạng 2 : Copy với tên khác (đổi tên) :

COPY C:\NHOM4\bai1.ABC C:\DOS\b1.ABC ↵

c) Dạng 3 : Hợp nhất các file :

Bai1.ABC : Cộng Bai2.ABC : Hoà Bai3.ABC : Xã

COPY C:\NHOM4\Bai?.ABC C:\DOS ↵

5 Lệnh xoá file (DEL) :

* Chức năng : Xoá một hay nhiều file.

DEL [d:][path] <filename> ↵

- Nhắc lại các lệnh liên quan đến tệp tin.

- Tác dụng của các câu lệnh sau :

TYPE; REN; DEL, COPY

V/ H ớng dẫn về nhà.

- Xem lại các lệnh chuẩn bị thực hành.

Trang 22

Tiết 22 + 23 + 24.

thực hành các lệnh liên quan đến tệp tin

I/ Mục đích yêu cầu.

- Thực hành thành thạo các lệnh liên quan đến tệp tin; tạo một tệp tin văn bản; ghi vào và xem lại nội dung; đổi tên; copy; xoá …

II/ Nội dung.

- Tạo cây th mục sau :

1 Xem nội dung 2 file Bai1.TXT; Bai2.TXT

2 Sao chép 2 tệp tin này vào 2 th mục BAN2; BAN3.

3 Đổi tên Bai2.TXT thành Bai2.ABC.

4 Xoá th mục BAN1; BAN2; BAN3.

5 Xoá th mục TIN.

6 Kiểm tra lại trên đĩa xem còn th mục TIN không?

-Tiết 25 + 26 + 27

thực hành các lệnh về th mục và tệp tin

kiểm tra thực hành

I/ Mục đích yêu cầu :

- Thực hành thành thạo các lệnh liên quan đến th mục và tập tin.

II/ Nội dung :

- Tạo 3 file VD1.abc; VD2.abc; VD3.abc thuộc th mục HA ổ C; mỗi file là một câu thơ Dùng lệnh hợp nhất file để tạo thành một file là VD4.abc thuộc th mục HA ổ C.

- Xem nội dung file VD4.abc.

Trang 23

- Đổi tên file VD4.abc thành VD4a.abc.

- Xem nội dung file AUTOEXEC.BAT.

- Xem nội dung file CONFIG.SYS.

- Xoá tất cả các th mục HA ổ C.

- Thực hiện tạo cây th mục.

- Đổi tên file Dai8.abc thành toanhoc.txt

- Đổi tên th mục DAISO thành DS.

- Copy hai file Hinh8.abc và Hinh9.abc vào th mục TOAN

- Xem nội dung file Hinh9.abc

- Xoá th mục HINH.

-Tiết 28 + 29 + 30

các lệnh ngoại trú

I/ Mục đích yêu cầu.

- Hiểu ý nghĩa các lệnh ngoại trú; mẫu viết lệnh ngoại trú : FORMAT; UNFORMAT; DELTREE; UNDELETE; XCOPY; MOVE; ATTRIB; CHKDISK.

- Tác dụng tập tin BAT; tập tin cấu hình; cách tạo chúng.

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Nêu tên các lệnh về tệp tin và th mục Tác dụng của từng lệnh.

III/ Bài giảng.

? Lệnh ngoại trú là

gì ? 1 Khái niệm về lệnh ngoại trú :

- Lệnh ngoại trú là lệnh thi hành chức năng nào đó của lệnh điều hànhnhng ít đợc sử dụng và để đỡ tốn bộ nhớ của máy, ngời ta lu trũ nó trên

đĩa dới dạng các tệp tin có phần mở rộng là COM hoặc EXE

- Khi thi hành lệnh ngoại trú thì nó sẽ đợc nạp từ đĩa vào bộ nhớ, sau

đó mới thi hành

- Giáo viên giải

thích ý nghĩa cách

viết lệnh ngoại trú.

2 Cách viết chung lệnh ngoại trú :

[d:][path]<tên lệnh>[<tham số>][<tuỳ chọn>] ↵

- [d:][path] : ổ đĩa, đờng dẫn đến tên lệnh Nếu không chỉ ra đờngdẫn và ổ đĩa thì hệ điều hành sẽ tìm chơng trình ở ổ đĩa hiện hành, thmục hiện hành

- <tên lệnh> : Là tên chính của tệp tin

Trang 24

sao cho MS-DOS

có thể tìm kiếm và

lu trữ thông tin

trên đĩa.

* Cú pháp : [d:][path] FORMAT<d1:>[/U][/S]

- [d:][path] : Địa chỉ của lệnh FORMAT.COM

- [/S] : Dùng để thực hiện sao chép các file hệ thống sau khi khởi tạo

Chú ý : Nếu đĩa nào bị FORMAT thì đĩa đó sẽ mất toàn bộ thông tin.

VD : Tạo một đĩa khởi động là đĩa A :

- [d1:] : ổ đĩa sẽ cho đĩa nguồn

- [d2:] : ổ đĩa sẽ cho đĩa đích

- [/1] : Sao chép chỉ một mặt đầu tiên

- [/V] : Kiểm tra việc ghi đĩa

- [d:][path] : ổ đĩa, đờng dẫn đến DELTR.COM

- [d1:][path] : ổ đĩa, đờng dẫn đến cây th mục cần xoá

- <treename> : Tên cây th mục cần xoá

Trang 25

- [d1:][path] : ổ đĩa, đờng dẫn đến file cần phục hồi.

VD : Hãy phục hồi file TINHOC.TXT vừa mới xoá của th mục

NHOM4 ổ C, biết rằng file UNDELETE.COM thuộc th mục DOS ổ C C:\DOS\UNDELETE C:\NHOM4\TINHOC.TXT ↵

f) Lệnh COPY :

* Chức năng : Lệnh chép tất cả các tệp tin bao hàm cả các th mục phụ

và các tệp tin chứa trong chúng trừ trờng hợp các tệp tin ẩn và tệp tin

hệ thống

* Cú pháp : [d:][path] XCOPY souree[destination][/Y][/A]

- Source : Chỉ định vị trí (ổ đĩa, th mục và tệp các tệp tin nguồn muốn chép)

- [destination] : Chỉ định (ổ đĩa, th mục) đích để chép tập tin vào

- [/Y] : Chỉ định XCOPY của việc chép chồng lên một tập tin đích trùng tên với nó mà không cần nhắc ta xác định

- [/A] : Chỉ chép những tập tin nguồn có tính chất lu trữ

- [d:][path]<filename> : ổ đĩa, đờng dẫn và tên một hay nhiều tệp tin

mà ta muốn di chuyển hoặc tên th mục mà ta muốn đổi tên

Chú ý : Với nhiều tệp tin ta chỉ có thể dời chuyển khi đích phải là một

th mục

? Di chuyển tệp tin

thi nh thế nào ? - Có thể đổi tên th mục với điều kiện nó nằm trên cùng một đờng dẫn

VD1 : Hãy di chuyển tệp tin TINHOC.TXT thuộc th mục NHOM4

sang th mục NHOM2 ổ C

C:\DOS\MOVE NHOM4\TINHOC.TXT NHOM2 ↵

VD2 : Hãy di chuyển 2 tệp tin Bai1.abc và Bai2.abc thuộc th mục gốc ổ

C sang th mục HA C:\MOVE Bai1.abc/bai2.abc C:\HA↵

VD3 : Đổi tên th mục NHOM2 thành th mục NHOM3 (Hai th

C:\MOVE C:NHOM2 C:\NHOM3↵

h) Lệnh ATTRIB :

* Chức năng : Để hiển thị, thiết lập hoặc xoá các thuộc tính gán cho

các tập tin hoặc th mục

Trang 26

có thể dùng để chữa lỗi đĩa.

a) Các tập tin BAT (Batch file) :

Là một tập hợp lệnh của một hệ điều hành gồm các lệnh nội trú

và ngoại trú mà ta muốn hệ điều hành thực hiện một cách tự động

? Cách tạo tệp tin

này ? b) Cách tạo tệp tin AUTOEXEC.BAT :

- Dùng bất kỳ phần mềm soạn thảo nào để soạn thảo

- Dùng lệnh COPY CON để soạn thảo

VD : COPY CON AUTOEXEC.BAT.

CLS ↵ DATE↵ PATH=C:\DOS; C:\NC

- Nhấn phím F6 hoặc Ctrl + Z để ghi vào đĩa

c) Tập tin CONFIG.SYS :

- Chức năng : Tập tin CONFIG.SYS chứa các thông tin về xây dựng

cấu hình hệ thống khác với cấu hình định sẵn cho MS-DOS

- Khi khởi động hệ điều hành sẽ tìm trên th mục gốc đĩa khởi động tậptin CONFIG.SYS và thay đổi cấu hình hệ thống

Cách tạo : Dùng lệnh COPY CON.

VD : COPY CON CONFIG.SYS

Trang 27

II/ Nội dung.

1 Kiểm tra xem có các lệnh ngoại trú đã học trên ổ đĩa không ?

2 Xem cây th mục TOAN ổ C.

- Đổi tên th mục TOAN thành TOAN_HOC.

- Di chuyển th mục DAISO ra thành th mục gốc ổ C.

- Xoá th mục TOAN_HOC bằng lệnh DELTREE.

- Khôi phục lại lệnh xoá.

- Xoá hẳn th mục TOAN_HOC mà không khôi phục lại đợc.

3 Xem lại cây th mục DOS có xem cả file.

4 Xem cây th mục NC có xem cả file

5 Xem cây th mục BKED và đổi tên thành BD sau đó đổi lại

Tạo cây th mục sau và thực hiện những yêu cầu sau :

1 Copy các file ở th mục TO2 vào th mục TO3 Xem cây th mục.

2 Xoá th mục TO2.

3 Di chuyển file TOAN.abc ở TO3 và TO1\BAN1

4 Xoá TO1.

5 Đổi tên th mục LOP9C thành L9C

6 Xoá cây th mục L9C bằng một lệnh.

7 Đổi tên VITINH.TXT thành V1.abc.

- Trớc khi xoá một th mục phải xem lại cây th mục.

- Sau khi xoá một th mục cũng phải xem lại cây th mục có xem cả file.

Trang 28

Tiết 34

Khởi động và ra khỏi NC các thao tác cơ bản của NC

I/ Mục đích yêu cầu.

- Học sinh biết khởi động và ra khỏi NC.

- Biết các thao tác cơ bản của NC.

II/ Kiểm tra bài cũ.

yêu cầu ngời sử

dụng phải gõ lệnh,

- Chuyển vào th mục chứa tệp NC.EXE : CD NC ↵

- Gõ nh sau vào DOS : C:\NC>NC.EXE↵ hoặc C:\NC>NC↵Khi đó màn hình xuất hiện 2 ô hình chữ nhật màu xanh

Trang 29

? Cuối màn hình có

bao nhiêu dòng ? - Cuối màn hình có hai dòng :

* Dòng 1 : Chứa dấu nhắc của DOS Từ đây ngời sử dụng có thể vào

lệnh của DOS và thực hiện nó một cách trực tiếp

* Dòng 2 : Chứa bảng chọn hàng ngang của NC gồm 10 mục, muốn sử

dụng mụcnào ta gõ phím chức năng tơng ứng

II/ Các thao tác trên PANEL.

- Tab : Chuyển sự hoạt động từ panel này sang panel khác (khichuyển sự hoạt động ở panel nào thì trên panel đó chứa vệt sáng)

- Ctrl + O : Bật/tắt sự xuất hiện của cả hai panel trên màn hình Khicả hai panel tắt đi, ta có thể vào các lệnh của DOS từ dấu nhắc của nó

và thực hiện bình thờng nh khi không có NC

Trang 30

-I/ Mục đích yêu cầu.

- Học sinh nắm đợc các lệnh về cửa sổ.

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Muốn khởi động NC, em làm nh thế nào ?

- Muốn thoát khỏi NC, em làm nh thế nào ?

III/ Bài giảng.

- Gõ Alt + F1 để chọn ổ đĩa cho cửa sổ trái (panel 1)

- Gõ Alt + F2 để chọn ổ đĩa cho cửa sổ phải (panel 2)Trên màn hình sẽ hiện ra một bảng chọn tên các ổ đĩa

- Giáo viên vẽ sơ

đồ 2 cửa sổ. Cho cửa sổ trái (panel 1) Cho cửa sổ phải (panel 2)

- Chọn ổ nào thì chuyển hộp sáng đến ổ đó (dùng phím ←,→ để dichuyển) và gõ phím ↵

2 Chọn và đánh dấu một hay nhiều tệp tin.

Khi ngời sử dụng muốn sao chép hay xoá nhiều tệp tin thì cần phải

đánh dấu trớc

- Dùng phím Insert để đánh dấu hoặc thôi đánh dấu lần lợt từng tệp tin

đó

- Dùng dấu + để đánh dấu một nhóm tệp tin Khi đó màn hình có dạng :

Sau đó dùng dấu * và ? để đánh đại diện tệp tin nào đó

VD1 : Đánh dấu các tệp tin.DOC thuộc th mục NHOM2 :

* Chuyển hộp sáng đến th mục NHOM2 (chọn th mục NHOM2) và gõ ↵

* Gõ phím dấu +

* Gõ *.DOC vào hộp thoại và gõ ↵ thì các tệp DOC trong th mụcNHOM2 đợc đánh dấu (ngả màu vàng)

Trang 31

VD2 : Đánh dấu hai tệp tin an.doc và ngu.abc trong th mục NHOM2 :

* Chuyển hộp sáng đến th mục NHOM2 (Chọn th mục NHOM2) và gõ ↵

* Dùng Phím mũi tên di chuyển đến 2 tệp tin trên và gõ phím Insert

* Nếu thôi đánh dấu thì gõ phím Insert một lần nữa

? Thôi đánh dấu

các tệp tin trên, ta

làm nh thế nào ?

- Dùng phím - để thôi đánh dấu một nhóm tệp tin nào đó

VD3 : Đang đánh dấu các tệp tin.doc trong th mục NHOM2, bây giờ

thôi đánh dấu thì ta gõ phím -, hộp thoại xuất hiện :

IV/ Củng cố.

- Muốn chuyển về ổ đĩa A, ta làm nh thế nào ?

- Đánh dấu các tệp tin EXE trong th mục DOS ổ C:, ta làm nh thế nào ?

- Thôi đánh dấu ta làm nh thế nào ?

- Muốn đánh dấu một tệp tin ta làm nh thế nào ?

II/ Kiểm tra bài cũ

- Muốn chọn ổ đĩa, em làm nh thế nào ?

- Muốn đánh dấu một hay nhiều tệp tin, em làm nh thế nào ?

- Muốn thôi đánh dấu một tệp tin, em làm nh thế nào ?

III/ Bài giảng.

1 Xem danh sách các tập tin và th mục.

- Dùng các phím ↑,←,→,↓, hoặc Page Up, Page Down để di chuyểnvệt sáng đến th mục muốn xem rồi sau đó gõ

Trang 32

* Chú ý : Ký hiệu [ ] đại diện cho th mục cha của th mục hiện hành.

Nếu muốn quay về th mục cha chỉ cần chọn nó rồi gõ ↵

- Vào th mục chứa th mục con cần tọ

- Nhấn phím F7 Khi đó hộp thoại xuất hiện

* Gõ tên th mục cần tạo và gõ phím ↵

? Làm nh thế

nào ? * Cách 2 : Dùng Menu chính thay việc gõ phím F7 bằng việc gõ phím

F9, chọn Files sau đó tới Make Directory rồi gõ ↵

? Hãy tạo cây th

mục sau : VD : Tạo 1 th mục con có tên là AN thuộc th mục NHOM1 ổ C bằng

- Bấm phím F7 * Các bớc tiến hành tạo th mục con trong chơng trình tiện tích NC :

- Gõ tên ổ đĩa, đờng

các th mục không

rỗng)

3 Xoá th mục :

- Di chuyển vệt sáng đến tên th mục cần xoá

- Gõ phím F8 (hoặc gõ F9 chọn Files rồi tới Delete)

* Bấm phím ↵

Trang 33

Hộp thoại xuất hiện sau khi gõ phím F8.

- Nếu muốn xoá thì chọn Delete; nếu không thì chọn Cancel để bỏlệnh

- Nếu muốn xoá toàn bộ cây th mục thì gõ phím cách trắng vào [ ], nó

sẽ hiện [ x ]

VD : Xoá th mục NHOM1 thuộc ổ C :

- Di chuyển vệt sáng đến th mục NHOM1

Chú ý : Muốn xem cây th mục một cửa sổ trái hoặc phải thì gõ F9;

chọn Left (Right); chọn Tree rồi gõ Enter

IV/ Củng cố.

- Muốn tạo một th mục hay một th mục con, em làm nh thế nào ?

- Xoá một th mục cần phải làm nh thế nào ?

I/ Mục đích yêu cầu :

- Học sinh làm quen với NC, các thao tác cơ bản trong NC.

- Biết tạo một th mục, th mục con, xoá th mục.

II/ Nội dung.

- Học sinh thực hành theo ca, 2 học sinh/1 máy.

- Khởi động NC; thoát khỏi NC.

Trang 34

- Xoá cây th mục trên.

-Tiết 40

các lệnh của NC (Tiếp)

I/ Mục đích yêu cầu :

- Học sinh biết tạo tệp tin, xem nội dung tệp tin, xoá tệp tin, di chuyển, đổi tên, tìm kiếm tệp tin, sao chép tệp tin, đặt thuộc tính cho tệp tin, nén tệp tin, làm các thao tác trên bằng trình đơn.

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Muốn tạo một th mục cần làm nh thế nào ? Tạo một th mục con nh thế nào

?

- Các thao tác cơ bản trên hai cửa sổ NC ?

III/ Bài giảng.

1 Lệnh chuyển hoặc đổi tên th mục :

- Di chuyển vệt sáng đến th mục cần đổi tên

- Bấm phím F6 (gõ F9, chọn Files ⇒Rename or Move)

- Gõ vào tên mới th mục cần đổi

- Bấm phím Enter

Trang 35

? Muốn xem nội

nội dung tệp tin.

2 Lệnh xem nội dung tệp tin :

a) Xem nhng không sửa.

- Vào th mục chứa tệp tin cần xem

- Di chuyển vệt sáng đến tệp tin muốn xem

- Bấm phím F3 (hoặc gõ F9, chọn Files ⇒ View)

? Em làm nh thế

nào ? b) Xem nội dung tệp tin nhng có sửa.

- Vào th mục chứa tệp tin cần xem

- Di chuyển vệt sáng đến tệp tin muốn xem

Để tạo 1 tệp tin trong 1 th mục nào đó, ta làm nh sau :

- Vào th mục chứa tệp tin cần tạo (di chuyển vệt sáng đến th mục chứatệp tin đó rồi gõ Enter)

- Gõ tổ hợp phím Shift + F4

- Đa tên tệp tin và gõ ↵

- Đa nội dung tệp tin (ký tự không dấu) Để lu trữ tệp tin thì gõ phím F2 sau đó gõ phím ESC để trở vềmàn hình NC

Cách 2 :

- Gõ tổ hợp phím Shift + F4

- Đa tên ổ đĩa, đờng dẫn đến tệp tin muốn tạo và tên tệp tin cần tạo và

Trang 36

DOS em làm nh

thế nào (F6) Để xoá 1 tệp tin trong 1 th mụcnào đó, ta làm nh sau :

- Vào th mục chứa tệp tin muốn xoá

- Đánh dấu các tệp tin cần xoá bằng phím Insert hoặc ‘+’

- Bấm phím F8 (hoặc F9 ⇒ Files ⇒ Delete)

Hoặc :

- Di chuyển vệt sáng đến tệp tin cần xoá rồi gõ phím F8

? Muốn xoá tệp tin

trong DOS, em làm

nh thế nào ?

(DEL).

? Hãy cho biết xoá

tệp tin với xoá th

- Muốn đổi tên th mục bằng chơng trình NC, làm nh thế nào ?

- Muốn tạo một tệp tin, làm nh thế nào ?

- Muốn xem nội dung một tệp tin, làm nh thế nào ?

- Muốn xoá một hay nhiều tệp tin, em làm nh thế nào ?

II/ Kiểm tra bài cũ.

- Nêu các bớc tạo một tệp tin, cho ví dụ.

- Nêu các bớc xoá một hay nhiều tệp tin bằng hai cách.

III/ Bài giảng.

5 Lệnh chuyển hoặc đổi tên tệp tin.

a) Muốn đổi tên của tệp tin, ta làm nh sau :

- Vào th mục chứa tệp tin cần đổi tên

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dạng - nghe lop 9
nh dạng (Trang 50)
Bảng biểu tiện lợi - nghe lop 9
Bảng bi ểu tiện lợi (Trang 57)
- Copy 3 bảng xuống dới, đề tên bảng 1; bảng 3; bảng 4. - nghe lop 9
opy 3 bảng xuống dới, đề tên bảng 1; bảng 3; bảng 4 (Trang 58)
Bảng biểu. - nghe lop 9
Bảng bi ểu (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w