Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh Basedow 3.. Basedow là bệnh gây hội chứng cường giáp, thường gặp trên lâm sàng với các biểu hiện chính: Nhiễm độc giáp kèm bư
Trang 1BỆNH BASEDOW
Trang 21 Hiểu được cơ chế bệnh sinh của bệnh Basedow
2 Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh Basedow
3 Biết được các biến chứng của bệnh Basedow
4 Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng phụ và biết một số biệt dược tiêu biểu của các nhóm thuốc điều trị bệnh Basedow
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 3Giải phẫu tuyến giáp
Trang 4 Basedow là bệnh gây hội chứng cường giáp, thường
gặp trên lâm sàng với các biểu hiện chính: Nhiễm độc giáp kèm bướu giáp lớn lan tỏa, lồi mắt và tổn thương ở ngoại biên
Bệnh Basedow cũng còn gọi là bệnh Graves hay
Bệnh cường giáp tự miễn
ĐỊNH NGHĨA
Trang 5Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường gặp 20 - 40 tuổi, ở phụ nữ nhiều hơn nam giới (tỉ lệ 1/5-1/7)
- Thai nghén nhất là giai đoạn chu sinh
- Dùng quá nhiều iod (nhất là dân cư sống trong vùng thiếu iod), có thể iod làm khởi phát bệnh Basedow tiềm tàng
- Dùng lithium làm thay đổi đáp ứng miễn dịch
- Nhiễm trùng và nhiễm virus
- Vai trò Stress
- Liên quan di truyền với 15% bệnh nhân có người thân mắc bệnh tương tự
và khoảng 50% người thân của bệnh nhân có tự kháng thể kháng giáp trong máu
BỆNH NGUYÊN
Trang 6- Nếu bướu lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận
- Có một tỉ lệ nhỏ BN không có bướu giáp lớn
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 84.1.2 Hội chứng nhiễm độc giáp
Trang 9 Dấu hiệu tăng chuyển hóa
- Tăng thân nhiệt, khó chịu nóng, dễ chịu lạnh, luôn có cảm giác nóng, tắm nhiều lần trong ngày
- Gầy nhanh, ăn nhiều vẫn gầy
Biểu hiện tiêu hóa
Tiêu chảy đau bụng, nôn mửa, vàng da
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 10 Tiết niệu sinh dục
Tiểu nhiều, giảm tình dục, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, liệt dương và chứng vú to nam giới
Da và cơ quan phụ thuộc
- Ngứa, có biểu hiện rối loạn sắc tố da
- Tóc khô, dễ gãy, dễ rụng; rụng lông
- Móng tay, móng chân giòn dễ gãy
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 11 Thần kinh cơ
- Run rõ ở bàn tay là triệu chứng dễ nhận biết và nổi bật kèm theo yếu cơ
- Mệt mỏi, dễ kích thích, thay đổi tính tình hay cáu gắt,
dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, không tập trung tư tưởng, mất ngủ
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 134.2 Thương tổn lồi mắt
4.2.1 Lồi mắt giả
tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, tăng
Thyroxin: Gây tăng co kéo cơ nâng mi làm khoé mắt rộng ra
4.2.2 Lồi mắt thật (lồi mắt nội tiết)
Tổn thương thâm nhiễm các thành phần hốc mắt
Thương tổn cơ vận nhãn và tổ chức sau hốc mắt
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 14LỒI MẮT
Trang 15Độ Biểu hiện
0 Không có biểu hiện
1 Co cơ mi trên
2 Tổn thương phần mềm ở hốc mắt (phù mi mắt)
3 Lồi mắt > 3mm so với bình thường
4 Tổn thương cơ vận nhãn: Cơ thẳng dưới và giữa
5 Tổn thương giác mạc
6 Tổn thương dây thần kinh thị giác
Phân độ tổn thương mắt theo
Verner:
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 174.4 To các đầu chi
Đầu các ngón tay và các ngón
chân biến dạng hình dùi trống,
liên quan đến thâm nhiễm
màng xương, có thể có có dấu
chứng tiêu móng tay
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 195.1 Xét nghiệm miễn dịch
Xét nghiệm miễn dịch tìm các kháng thể:
- Kháng thể kích thích thụ thể TSH (đặc hiệu của bệnh Basedow)
- Kháng thể kháng enzym peroxydase giáp
- Kháng thể kháng Thyroglobulin, không đặc hiệu vì có thể gặp trong bệnh Hashimoto
- Kháng thể kháng vi tiểu thể
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Trang 205.2 Xét nghiệm nồng độ hormon giáp và TSH trong huyết tương
+ T3 tăng (Bình thường: 1-3 nmol/l)
+ FT3 tăng (Bình thường: 3,5- 6,5 pmol/l)
+ T4 tăng (Bình thường: 6 - 150 nmol/l)
+ FT4 tăng (Bình thường: 11 - 22 pmol/l)
+ TSH siêu nhạy giảm (Bình thường: 0,5 - 4,5 (U/ml)
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Trang 215.3 Độ tập trung Iode phóng xạ 131 tại tuyến giáp
Sau 24 giờ còn tăng cao hơn bình thường Nên đánh giá vào các thời điểm 4, 6 và 24 giờ (thường tăng cao ở giờ thứ 4-6, rồi giảm nhanh tạo góc thoát (góc chạy)
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Trang 225.4 Test Werner
Nghiệm pháp ức chế tuyến giáp: So sánh độ tập trung Iode tại tuyến giáp trước và sau khi cho bệnh nhân uống
100 microgam T3/ngày trong 7 ngày để ức chế tuyến
giáp Bình thường, độ tập trung ở thời điểm 24 giờ đo lần thứ 2 giảm ít nhất 20% so với cùng thời điểm đo lần
1 BN bị Basedow thì không giảm được độ tập trung
Iode
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Trang 235.5 Xét nghiệm hình thái và cấu trúc tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp
Xạ hình tuyến giáp (chụp nhấp nháy tuyến giáp)
Chụp cắt lớp tuyến giáp và MRI
Hình ảnh giải phẫu bệnh
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Trang 245.6 Thăm dò thương tổn mắt
- Đo độ lồi nhãn cầu bằng thước HERTEL
- Tìm kiếm dấu viêm giác mạc
- Khám đáy mắt; đo trương lực nhãn cầu
- Chụp cắt lớp vùng hốc mắt
- Siêu âm mắt
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Trang 266.1 Chẩn đoán xác định: Dựa vào các yếu tố chính
sau:
- Bướu giáp lan tỏa
- Mắt lồi
- Nhịp tim nhanh thường xuyên
- Triệu chứng về thần kinh, thần kinh cơ
- Tăng Hormone giáp, giảm TSH
- Tăng độ tập trung Iode
CHẨN ĐOÁN
Trang 276.2 Chẩn đoán phân biệt
Với bướu giáp độc thể nhân: Ghi xạ hình tuyến giáp có vùng nóng, không có lồi mắt, triệu chứng tim mạch rầm
rộ
CHẨN ĐOÁN
Trang 287.1 Bệnh cơ tim nhiễm độc giáp
Thường biểu hiện dưới 2 dạng:
7.1.1 Rối loạn nhịp tim
Đa dạng: Nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu, nhịp nhanh kịch phát trên thất, rung nhĩ nhanh,
BIẾN CHỨNG
Trang 297.1.2 Suy tim cường giáp
Cần phân biệt 2 giai đoạn:
(1) Giai đoạn đầu: Suy tim tăng cung lượng (nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, cơ tim tăng co bóp )
(2) Giai đoạn sau: Là thể bệnh cơ tim, suy tim giảm
cung lượng: Phù, khó thở, tim lớn, rối loạn nhịp, huyết
áp giảm, chức năng co bóp tim giảm,
BIẾN CHỨNG
Trang 307.2 Cơn cường giáp cấp
- Thường xảy ra ở bệnh nhân không điều trị hoặc điều trị kém Khởi phát sau một sang chấn
- Bệnh cảnh lâm sàng với các triệu chứng:
+ Sốt cao 40-410C
+ Nhịp tim rất nhanh, rối loạn nhịp, suy tim, choáng trụy mạch
+ Run, kích thích vật vã, lơ mơ, hôn mê
+ Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, vàng da
BIẾN CHỨNG