Hoạt động 1: Cỏc chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản: Trong cuộc sống, cú rất nhiều việc liờn quan đến việc soạn thao văn bản, em kể 1 số cụng việc liờn quan đến soạn thảo văn bản?
Trang 1Đ 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN
i Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Biết cỏc chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
- Biết cỏc đơn vị xử lý trong văn bản (ký tự, từ, cõu, dũng, đoạn, trang)
- Biết cỏc vấn đề liờn quan đến soạn thảo văn bản tiếng việt
* Kỹ năng:
* Thái độ:
- Học sinh cần có thái độ nghiêm túc
- Đọc bài mới trớc khi đến lớp
II Phơng tiện:
- Giáo viên: Sgk, Sgv, sách tham khảo.
- Học sinh: Sgk, vở ghi.
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: (2phút)
2 Kiểm tra:
3 Tiến trình dạy học: (43phút)
a) Vào bài:
b) Phát triển bài
Hoạt động 1: Cỏc chức năng chung của
hệ soạn thảo văn bản:
Trong cuộc sống, cú rất nhiều việc liờn
quan đến việc soạn thao văn bản, em kể 1
số cụng việc liờn quan đến soạn thảo văn
bản?
HS: Làm bỏo, đơn từ…
Chỳng ta biết rằng nếu soạn soạn thảo văn
bản trờn mỏy tớnh sẽ rất nhanh, sạch, đẹp,
cú thờm hỡnh ảnh sinh động
: Nếu như chỳng ta soạn thảo văn bản trờn
giấy thỡ chỳng ta phải vừa kết hợp soạn
thảo vừa trỡnh bày văn bản
Trong khi soạn thảo văn bản trờn giấy,
chỳng ta thường cú những thao tỏc sửa
đổi nào?
HS: Xoỏ, chốn, thay thế Hệ soạn thảo văn
bản cung cấp cỏc cụng cụ cho phộp sửa
đổi văn bản một cỏch nhanh chúng
Chức năng trỡnh bày văn bản là một điểm
mạnh của cỏc hệ soạn thảo văn bản so với
cỏc cụng cụ soạn thảo truyền thống, nhờ
đú ta cú thể lựa chọn cỏch trỡnh bày phự
hợp và đẹp mắt ở mức ký tự, đoạn văn hay
trang
1 Cỏc chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản:
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phộp thực hiện cỏc thao tỏc liờn quan đến cụng việc soạn thảo văn bản: gừ văn bản, sửa đổi, trỡnh bày, lưu trữ và in văn bản
a Nhập và lưu trữ văn bản:
Nhập văn bản nhanh chúng mà chưa cần quan tõm đến việc trỡnh bày văn bản
b Sửa đổi văn bản:
- Sửa đổi ký tự và từ: Xoỏ, chốn thờm hoặc thay thế ký tự, từ hay cụm từ nào đú
- Sửa đổi cấu trỳc văn bản: Xoỏ, sao chộp,
di chuyển, chốn thờm một đoạn văn bản hay hỡnh ảnh đó cú sẵn
c.Trỡnh bày văn bản:
- Khả năng định dạng ký tự:
+ Phụng chữ
+ Cỡ chữ (12, 14…) + Kiểu chữ (Đậm, nghiờng, gạch chõn) + Màu sắc (Đỏ, xanh, vàng…)
+ Vị trớ tương đối so với dũng kẻ
+ Khoảng cỏch giữa cỏc ký tự trong một
Trang 2Các hệ soạn thảo văn bản còn cung cấp
một số công cụ giúp tăng hiệu quả của
việc soạn thảo văn bản Sau đây, chúng ta
sẽ tìm hiểu thêm một số chức năng của các
hệ soạn thảo văn bản
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có
nhiều đơn vị xử lý như: ký tự, từ, câu…
nhưng có một số đơn vị xử lý khác
từ
- Khả năng định dạng đoạn văn bản:
+ Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn
+ Căn lề ( Trái, phải, giữa, đều hai bên) + Dòng đầu tiên thụt vào hay nhô ra so với
cả đoạn văn
+ Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau
+ Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn bản,…
- Khả năng định dạng trang văn bản:
+ Lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới của trang + Hướng giáy (nằm ngang hay thẳng đứng)
+ Kích thước trang giấy
+ Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới (cuối trang)
d.Một số chức năng khác:
- Tìm kiếm và thay thế: Tìm và thay thế tự động một từ hoặc cụm từ trong một phần hoặc toàn bộ văn bản
- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi
gõ sai
- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp
dữ liệ trong bảng
- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động
- Chia văn bản thành các phần với cách trình bày khác nhau
- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và tramh lẻ
- Chèn hình ảnh và ký hiệu đặc biệt vào văn bản
- Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật trong văn bản
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa, thống kê…
- Hiển thị văn bản dưới nhiều góc độ khác nhau: chi tiết, phác thảo, dạng trang in…
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
a Các đơn vị xử lý trong văn bản:
- Ký tự (Character): Là đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn bản
Ví dụ: a, b, c…
- Từ (Word): Là tập hợp các ký tự nằm giữa hai dấu trống và không chứa dấu trống
- Câu (Sentence): Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng một trong các dấu kết thúc câu
- Dòng (Line): Tập hợp các ký tự nằm trên cùng một hàng được gọi là một dòng
Trang 3Hoạt động 2 Một số quy ước trong việc
gõ văn bản:
Ngày nay, chúng ta tiếp xúc rất nhiều với
các sản phẩm của hệ soạn thảo văn bản,
cũng có không ít những văn bản không
tuân theo quy định chung của việc soạn
thảo, không tôn trọng người đọc và gây
khó chịu cho người đọc Vì vậy, để văn
bản được nhất quán và hợp lý, trong khi
gõ văn bản ta phải tuân theo những quy
tắc sau đây
Hoạt động 3 Chữ Việt trong soạn thảo
văn bản:
GV: Để đưa văn bản vào máy tính, nhưng
trên bàn phím không có một số ký tự tiếng
Việt như: ô, ơ…Vì vậy để gõ văn bản
tiếng Việt cần có các chương trình hỗ trợ
gó tiếng Việt Các chương trình hỗ trợ gõ
tiếng Việt phổ biến hiện nay là: Vietkey,
Unikey Có 2 cách gõ tiếng Việt Chúng ta
cần thành thạo 2 cách gõ trên
GV: Để hiện thị và in được chữ Việt, cần
có các bộ chữ Việt (còn được gọi là bộ
phông) tương ứng với từng bộ mã Văn
bản chữ Việt soạn thảo từ máy tính này
- Đoạn văn bản (Paragraph): Nhiều câu liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào
đó tạo thành một đoạn văn bản
- Trang văn bản (Page): Phần văn bản trên một trang giấy
- Trang màn hình: Phần văn bản hiển thị trên trang màn hình tại một thời điểm
b Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
- Các dấu ngắt câu như: , : ; ! ? phải được đặt sát vào từ đứng trước đó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung
- Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách, giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter
- Các dấu mở ngoặc: ( < và các dấu nháy: “
‘ phải được đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo, và các dấu ngoặc đóng ) > và các dấu nháy ” ’
phải đựơc đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó
Chú ý: Do một số trường hợp vì lý do thẩm
mỹ người ta không tuân thao 100% quy tắc này
3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản:
a Xử lý chữ Việt trong máy tính:
Bao gồm các công việc chính sau đây: + Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính + Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt
b Gõ chữ Việt:
Hai kiểu gõ tiếng Việt phổ biến là:
+ Telex + VNI
Kiểu Telex VNI
c Bộ mã chữ Việt:
Hai bộ mã chữ Việt phổ biến dựa trên bộ
mã ASCII là TCVN3 (hay ABC) và VNI
Trang 4gửi sang máy tính khác có thể không hiển
thị đúng do các phần mềm soạn thảo dùng
các bộ mã và các phông chữ khác nhau
Tình hình này đang được cải thiện khi
chúng ta chuyển sang dùng bộ ký tự thống
nhất Unicode và mọi phần mềm soạn thảo
đều hỗ trợ cho bộ ký tự này
Phần lớn các hệ soạn thảo văn bản đều có
chức năng kiểm tra chính tả, tự động sửa
lỗi, sắp xếp… cho một số ngôn ngữ thông
dụng trên thê giới nhưng những chức năng
này chưa dùng được cho chữ Việt, chúng
ta cần dùng các phần mềm tiện ích riêng
Ngoài ra còn có bộ mã Unicode là bộ mã chung cho mị ngôn ngữ của các quốc gia trên thế giới, trong đó có tiếng Việt Bộ mã này đã được quy định để sử dụng trong các văn bản hành chính của Việt Nam
d Bộ phông chữ Việt:
- Bộ phông ứng với bộ mã TCVN3 được đặt tên với tiếp đầu ngữ .Vn như VnTime, VnArial…
- Bộ phông ứng với bộ mã VNI được đặt tên với tiếp đầu ngữ VNI như Times, VNI-Helve…
- Một số bộ phông ứng với bộ mã Unicode như Times New Roman, Arial, Tohoma,…
e Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt:
- Một số phần mềm tiện ích như kiểm tra chính tả, nhận dạng chữ Việt đã và đang đựơc phát triển
c Củng cố:
- Chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
- Một số quy ước trong soạn thảo văn bản
- Tiếng Việt trong soạn thảo văn bản: Chuyển đổi từ nhóm ký tự gõ theo kiểu Telex sang VNI
d DÆn dß
- ChuÈn bÞ bµi tËp SGK