Mục tiêu: 1.1 Kiến thức: HS biết: - Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.. - Biết một số quy ước trong soạn thảo văn bản.. - Có khái niệm về các vấn đề xử lí chữ việt trong
Trang 1Bài: 14– tiết: 38
CHƯƠNG III: SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
HS biết:
- Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
- Biết một số quy ước trong soạn thảo văn bản
- Biết khái niệm về định dạng văn bản
- Có khái niệm về các vấn đề xử lí chữ việt trong soạn thảo văn bản
2.1 Kỹ năng:
3.1 Về thái độ:
2 Trọng tâm:
- Biết khái niệm về định dạng văn bản
- Có khái niệm về các vấn đề xử lí chữ việt trong soạn thảo văn bản
3 Chuẩn bị :
3.1 Giáo viên: bảng 3.2 Học sinh: Xem trước của bài 14 : “Khái niệm về soạn thảo văn bản”
4. Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu 1: Hãy kể tên các chức năng của hệ soạn thảo văn bản?
Trả lời:
Nhập và lưu văn bản
Sửa đổi văn bản
Trình bày văn bản
Một số chức năng khác: tìm kiếm, thay thế…
4.3 Bài mới:
HĐ 1:
Đặt vấn đề:
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có nhiều đơn
vị xử lí giống như khi chúng ta soạn thảo trên giấy
thông thường, nhưng cũng có một số đơn vị xử lí
khác
HS: Nghe, ghi bài.
Ngày nay, chúng ta tiếp xúc nhiều với các văn bản
1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản.
a) Các đơn xử lí trong văn bản
- Kí tự (Character): đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn bản
- Từ (Word): Là tập hợp các kí tự nằm giữa hai dấu trống và không chứa dấu trống
- Dòng văn bản (Line): Là tập hợp các từ theo chiều ngang trên cùng một hàng
- Câu (Sentence):
Là tập hợp các từ được kết thúc bằng các dấu kết thúc câu
- Đoạn văn bản (Paragraph): Là tập hợp các câu
có liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa, các đoạn được phân cách với nhau bởi dấu xuống dòng
- Trang, trang màn hình: Toàn bộ văn bản được thiết kế để in ra trên một trang giấy được gọi là trang, trang màn hình là phần văn bản được hiển thị trên màn hình tại một thời điểm
Trang 2là sản phẩm của những hệ soạn thảo văn bản,
trong đó có những văn bản không tuân theo các
quy ước chung của việc soạn thảo Một yêu quan
trọng khi bắt đầu học soạn thảo là phải tôn trọng
những quy định chung này, để văn bản soạn thảo
ra được nhất quán và khoa học
HĐ 2:
Quy ước, ý nghĩa của các phím theo kiểu gõ
TELEX:
f huyền
s sắc
r hỏi
x ngã
j nặng
aa â
aw ă
ee ê
oo ô
w, uw, ] ư
ow, [ ơ
dd đ Hai bộ mã sử dụng phổ biến hiện nay dựa trên bộ
mã ASCII là TCVN3 và VNI, ngoài ra còn có bộ
mã Unicode dùng chung cho mọi ngôn ngữ của
mọi quốc gia trên thế giới Bộ mã Unicode đã
được quy định để sưe dụng trong văn bản hành
chính quốc gia
Để hiển thị và in được chữ Việt, chúng ta cần các
bộ phông chữ Việt tương ứng với từng bộ mã Có
nhiều bộ phông với nhiều bộ chữ khác nhau
Văn bản chữ Việt gửi từ máy này sang máy khác
có thể không hiển thị đúng do việc các phần mềm
soạn thảo dùng các bộ mã và phông chữ khác
nhau Tình hình này đang được cải thiện khi
chúng ta chuyển sang dùng bộ kí tự Unicode
thống nhất và mọi phần mềm đều hỗ trợ cho bộ kí
tự này
Hiện nay các hệ soạn thảo đều có các chức năng
kiểm tra chính tả, sắp xếp, cho một số ngôn ngữ
nhưng chưa có tiếng Việt Để kiểm tra máy tính
có thể làm được các công việc đó với văn bản
tiếng Việt, chúng ta cần dùng các phần mềm tiện
ích riêng
HS: Nghe, đọc SGK, ghi bài.
b) Một số quy ước trong việc gõ văn bản
- Các dấu ngắt câu phải đặt sát từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó còn nội dung
- Giữ các tờ dùng một kí tự trống để ngăn cách, giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần Enter
- Các dâu mở ngoặc và mở nháy phải được đặt sát vào kí tự đầu tiên của từ tiếp theo và cách kí
tự trước một dấu cách Tương tự với các dấu đóng ngoặc, đóng nháy phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó
3 Tiếng Việt trong soạn thảo văn bản.
a) Xử lí tiếng Việt trong máy tính Phân biệt một số công việc chính:
- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính
- Lưu, hiển thị và in ấn văn bản tiếng Việt
- Truyền văn bản tiếng Việt qua mạng máy tính b) Gõ chữ Việt
- Một số chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt phổ biến hiện nay: ABC, Vietkey, VietSpell, Unikey
- Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay: Kiểu TELEX;
Kiểu VNI
c) Bộ mã cho chữ Việt
Bộ mã chữ Việt dựa trên bộ mã ASCII:
- VNI
Bộ mã dùng chung cho các ngôn ngữ và quốc gia: Unicode
d) Bộ phông chữ Việt
- Phông chư thường: VnTime, VnArial,
- Phông chữ hoa: VnTimeH, VnArialH,
- Phông dùng bộ mã Unicode: Time new Roman, Arial, Tahoma,
e) Các phần mềm hỗ trợ tiếng Việt Hiện nay có một số phần mềm tiện ích như kiểm tra chính tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt
4.4 Câu hỏi bài tập củng cố:
Câu hỏi: Hãy kể tên một số Font chữ việt?
Trả lời:
- Phông chư thường: VnTime, VnArial,
- Phông chữ hoa: VnTimeH, VnArialH,
- Phông dùng bộ mã Unicode: Time new Roman, Arial, Tahoma,
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Trang 3Đối với bài học ở tiết học này: học bài
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: xem phần còn lại của bài 15
5 Rút kinh nghiệm :