1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

công nghệ 11

57 5,4K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Kỹ Thuật
Người hướng dẫn GV: Trần Tiến Nam
Trường học Trường THPT Đức Tân
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề vào bài mới : Ở lớp 8 các em đã được biết khái niệm hình chiếu vuông góc.Trên bản vẽ kĩ thuậtthường dùng HCVG để biểu diễn hình dạng của vật thể, chúng được vẽ bằng nhữngphươn

Trang 1

Phần một VẼ KĨ THUẬT Chương I VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ

Tiết 1 – Tuần 1 Bài 1 TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT

A Mục tiêu :

Dạy xong bài , GV cần làm cho HS:

- Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật( khổ giấy , tỉ lệ, nét vẽ , chữ viết , ghi kích thước )

- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật

B Chuẩn bị

1 Chuẩn bị nội dung :

- Nghiên cứu bài 1 SGK tr.5 ,6 ,7 ,8 ,9 ,10

- Đọc các tiêu chuẩn VN và tiêu chuẩn quốc tế về trình bày bản vẽ kĩ thuật

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học :

Tranh vẽ phóng to các hình 1.3, 1.4 , 1.5 trong SGK

C Tiến trình :

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 5 nội dung chính được thực hiện trong 1 tiết:

2 Đặt vấn đề vào bài mới :

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật

Câu 1 : Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ ngôn

ngữ “ chung dùng trong kĩ thuật ?

Câu 2 : Bản vẽ kĩ thuật được xây dưng theo

quy tắc nào ? Tiêu chuẩn bản vẽ ? Ý nghĩa ?

* GV : + Tiêu chuẩn bản vẽ là văn bản

- Nâng cao chất lượng bản vẽ ,nâng cao năng suất lao động

- Giáo dục ý thức tổ chức, kỉ

Trang 2

chuyển đổi từ TCQT : ISO

+ Trong các quy định có các

tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ Vậy, chúng

ta hãy tìm hiểu cụ thể gồm các tiêu chuẩn

Câu 2 : Vì sao phải quy định khổ giấy vẽ ?

Ý nghĩa của quy định về khổ giấy ?

Câu 3 : Em hãy quan sát H1.1 (SGK tr 6)

và bảng 1.1 (SGK tr5) , tìm hiểu cách chia

các khổ giấy A1 , A2 , A3 , A4 từ khổ A0

như thế nào?

Câu 4 : Em hãy quan sát H1.2 ( SGK tr6) ,

xác định vị trí của khung bản vẽ và khung

tên trên bản vẽ như thế nào ?

GV : Lưu ý HS

- Khi vẽ , có thể bản vẽ đặtđứng hay bản vẽ đặt ngang Thường với khổ A4 bản vẽ tađặt đứng ( H1.2)

– Mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ

và khung tên ( kẻ trước khi vẽ hình ) HS

vẽ H1.2 vào vở

I Khổ giấy - TCVN7285:2003 ( ISO5457:1999)

- Các khổ giấy chính : A0, A1, A2,A3, A4 ( SGKtr5)

- Các khổ giấy chính được lập ra từkhổ giấy A0 (h1.1 SGK , tr6)

- Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ vàkhung tên Khung tên đặt ở góc phảiphía dưới bản vẽ (H1.2 SGK, tr6 )

Trang 3

Hoạt động 3 : Giới thiệu tỉ lệ

Câu 1 : Thế nào là tỉ lệ bản vẽ ?

Câu 3 : Căn cứ SGK tr 6 , II , em xác định

có mấy loại TL ? Kể tên , cho ví dụ ?

GV :+ HS lưu ý, không được sử dụng TL

khác không có trong quy định

+Cách xác định TL tiếp theo ?

Câu 4 : Khi vẽ,căn cứ vào đâu để chọn TL?

II Tỉ lệ - TCVN 7286 : 2003 ( ISO5455 :1971)

1 Định nghĩa : (SGK )

2 Các loại tỉ lệ : Có 3 loại TL ,gồm

:

- TL thu nhỏ : 1:2 , 1:5 , 1:10 1:20, 1:50, 1:100… -TL nguyên hình : 1 :1

- TL phóng to : 2:1 , 5:1 , 10:1 20:1, 50:1, 100:1…

*Chú ý : Tùy theo kích thước của vật

thể được biểu diễn và khổ giấy vẽ màchọn TL thích hợp

Hoạt đông 4 : Giới thiệu nét vẽ

Câu 1 : Quan sát H 1.3 ( tranh phóng to ) và

bảng 1.2 (SGK tr7) Em cho biết :

- A1 là loại nét vẽ nào ? biểu

diễn đường gì của vật ?

Hoạt động 5 : Giới thiệu chữ viết

GV : Trên bản vẽ kĩ thuật , ngoài các hình

vẽ còn có phần chữ và số để ghi kích thước , VI Chữ viết – TCVN 7248- 2: 2003 ( ISO 3092 – 2 : 2000)

Trang 4

Câu 2 : Nếu kích thước ghi trên bản vẽ sai

hoặc gây nhầm lẫn cho người đọc thì đưa

đến kết quả ntn ? Cách ghi kích thước?

GV : Đơn vị mm không ghi trên bản vẽ

Nếu dùng đơn vị khác thì phải ghi rõ

V Ghi kích thước (TCVN5705:1993)

1 Đường gióng kích thước : được

vẽ bằng nét liền mảnh , thường kẻvuông góc với đoạn cần ghi kíchthước

2 Đường kích thước : được vẽ

bằng nét liền mảnh , song song vớiđoạn cần ghi kích thước , ở đầu mútcủa nó có mũi tên chạm đường gióng( hay gạch chéo ) , lùi vào so với đầuđường gióng khoảng 2 – 4mm

3 Chữ số kích thước :

- Chữ số kích thước chỉ KT thực ,không phụ thuộc vào TL bản vẽ vàthường được ghi trên đường kíchthước ( Xem H1.6 SGK TR9 )

- Độ dài thường dùng đơn vị đo

mm , không ghi đơn vị trên bản vẽ( H1.6 )

- Góc dùng đơn vị đo độ , phút ,giây ( H1.7 )

4 Kí hiệu Ø , R

- Kí hiệu Ø ghi trước con số kích

Trang 5

* Đường gióng KT : HS quan sát h1.5 SGK

Câu 1 : H1.8 , kích thước nào ghi sai ?

Câu 2 :Khi trình bày bản vẽ , ta cần phải tuân theo các tiêu chuẩn nào ?

Câu 3 : Tại sao bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn ? (ý nghĩa)

Câu 4 : Tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật là gì ?

Câu 5 : Kể tên các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ ?

* Dặn dò :- HS về nhà trả lời các câu hỏi SGK tr 10

- Làm bài tập 1, 2 SGK tr10 vào vở

- Đọc thông tin bổ xung

Tiết 2 –Tuần 2

Trang 6

Bài 2 - HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

A.Mục tiêu

Qua bài giảng, HS cần :

- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc

- Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ

- Phân biệt giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất và phương pháp chiếu góc thứ ba

B Chuẩn bị

1 Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu bài 2 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Trang vẽ phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 11, 12, 13 SGK

- Vật mẫu theo hình 2.1 trang 11 SGK và mô hình 3 mặt phẳng chiếu

C.Tiến trình

I Phân bố bài giảng:

* Bài giảng gồm hai nội dung chính:

+ Phương pháp chiếu gọc thứ nhất (PPCGT1)

+ Phương pháp chiếu gọc thứ 3 (PPCGT3)

* Trọng tâm của bài:

+ Vị trí tương đối giữa vật thể và các mặt phẳng hình chiếu

+ Cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ

II Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Tỉ lệ là gì? Có mấy loại tỉ lệ? Ví dụ cho từng loại ?

Câu 2 : Hãy nêu tên gọi, mô tả hình dạng và ứng dụng các loại nét vẽ thường dùng?Câu 3 : Trình bày các qui định khi ghi kích thước?

3 Đặt vấn đề vào bài mới :

Ở lớp 8 các em đã được biết khái niệm hình chiếu vuông góc.Trên bản vẽ kĩ thuậtthường dùng HCVG để biểu diễn hình dạng của vật thể, chúng được vẽ bằng nhữngphương pháp nào ? ta nghiên cứu bài 2

4 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất

Trang 7

*HS quan sátH 2.1 SGKtr11

Sau đó trả lời câu hỏi

Câu 1 : Trong PPCG1, vật thể được đặt như

thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu

Câu 3 : Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố

trí như thế nào? (Hình 2.2 trang 12 SGK).

*HS vẽ h 2.2 vào vở

I Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1)

- Vật thể được đặt trong một góc tạothành bởi các mặt phẳng hình chiếuđứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnhvuông góc với nhau từng đôi một .Đồng thời sao cho mphc đứng ở sau ,mphc bằng ở dưới , mphc cạnh ở bênphải vật thể Khi chiếu , ta nhìn theohướng từ trước , từ trên và từ trái theothứ tự vuông góc với mphc đứng ,bằng và cạnh

- MPHC bằng được xoay xuống dưới

900, MPHC cạnh xoay sang phải 900 đểcác hình chiếu cùng nằm trên mặtphẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.-Trên bản vẽ hình chiếu bằng đặt dướihình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặtbên phải hình chiếu đứng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ 3

- HS quan sát hình 2.3 SGK

Câu 1: Em cho biết trg PPCG3, vật thể được

đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình

II Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3)

- Vật thể chiếu được đặt trong một góctạo bởi 3 mặt phẳng chiếu đứng, chiếubằng, chiếu bằng cạnh vuông góc vớinhau từng đôi một Sao cho mphcđứng ở trước , mphc bằng ở trên ,mphc cạnh ở bên trái vật thể Khi

Trang 8

chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.

Câu 2: Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu

bằng và mặt phẳng hình chiếu cạnh được

xoay như thế nào?

-HS quan sát H2.4SGK tr13

Câu 3: Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố

trí như thế nào? (Hình 2.4 trang 13 SGK).

* Có 2 pp vẽ hcvg , ở nước ta và nhiều nước ở

châu âu dùng ppcg thứ nhất , nhiều nước ở

- Trên bản vẽ , Hình chiếu bằng đặt ởtrên hình chiếu đứng , Hình chiếu cạnhđặt ở bên trái hình chiếu đứng

Hoạt động 3 : Tổng kết đánh giá

* Câu hỏi củng cố :

Câu 1: Trong PPCG thứ nhất và thứ ba , vật thể có vị trí như thế nào đối với mphc và

người quan sát ?

Câu 2 : So sánh vị trí các HC ở trên bản vẽ của PPCG thứ nhất và thứ ba ?

Câu 3 : Mỗi HCVG phản ánh những kích thước nào của vật ? Ta cần vẽ mấy HCVG

thì đủ phản ánh ba chiều kích thước của vật ?

*GV : Thường ta chỉ cần từ 2 HCVG có thể lập lại được vật thể trong khônggian ,với vật mà 2 HC chưa đủ để xác định chính xác hình dạng của nó thì khi đó cầndùng thêm HC thứ ba

Câu 4 : Nêu sự giống nhau , khác nhau của PPCG1 và PPCG3 như thế nào?

Trang 9

Bài 3 -THỰC HÀNH: VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN

A.Mục tiêu

Qua bài thực hành này, GV cần làm cho HS :

- Vẽ được ba hình chiếu vuông góc ( gồm HCĐ đứng, HCB bằng, HCC cạnh ) của vậtthể đơn giản theo PPCG1

- Ghi được kích thước của vật thể trên các hình chiếu

- Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật

B Chuẩn bị

1 Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứ bài 3 SGK Công nghệ 11

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành

2 Chuẩn bị phương tiện dạy bài thực hành:

+ GV :

- Tranh vẽ mẫu khung tên hình 3.7 trang 19 SGK

- Vật thể mẫu hoặc tranh vẽ giá chữ L hình 3.1 SGK

- Tranh vẽ các đề của bài 3

+HS:

- Chuẩn bị vật liệu : Giấy khổ A4 , giấy kẻ ô hay kẻ li

- dụng cụ để vẽ thực hành.: thước , êke , compa…, bút chì cứng , bút chì mềm , tẩy ,…

C Tiến trình

I Phân bố thời gian

Bài thực hành gồm hai phần được tiến hành trong 1 tiết:

- Phần 1: GV giới thiệu bài (khoảng 10 phút)

- Phần 2: HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV (khoảng 35 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi 1 Kể tên các HCVG , mỗi loại HCVG cho biết kích thước nào của vật ?Khi vẽ

ta nhìn theo hướng nào ?

3 Tiến trình thực hiện:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ HC của một vật

GV : Muốn vẽ HC của một vật ta làm như I Cách vẽ HC của vật thể

Trang 10

thế nào ? Ví dụ ta vẽ HC của giá chữ L

( H3.1 SGK tr15)

+ Quan sát giá chữ L gồm các khối hình học

nào tạo thành ? ( Xét từ ngoài vào )

+Để biểu diễn chính xác hình dạng của vật

sao cho dễ vẽ , ta Chọn các hướng chiếu

Bước 2:Chọn TL bản vẽ thích hợp

Bố trí các hình chiếu cân đối

Bước 3: Vẽ từng phần của vật thểbằng nét mảnh theo thứ tự từ lớn đếnnhỏ

Bước 4: Tô đậm các nét thấy và cácnét đứt

Trang 11

+ Cách ghi kích thước ? thứ tự ghi ?

+ Kẻ khung vẽ và khung tên

GV : Hướng dẫn HS kẻ khung tên (Hình

3.7 SGK)

GV : Thực tế , khung bản vẽ và khung tên

thường ta kẻ trước, lúc chuẩn bị gấy vẽ để

kiểm tra

Bước 5: Ghi kích thước của các khốihình học tạo nên vật theo thứ tự từnhỏ đến lớn

Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên ,ghi nội dung khung tên và phần ghichú ( Nếu có )

Hoạt động 2: tổ chức thực hành

Trang 12

GV giao đề cho HS và nêu các yêu cầu của

Trang 13

Tiết 4 - Tuần 4 Bài 4 MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT

AMục tiêu

Qua bài giảng, HS cần:

- Hiểu được khái niệm và công dụng của mặt cắt và hình cắt

- Biết cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản

- Nhận biết được các mặt cắt, hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật

B Chuẩn bị

1 Kiến thức liên quan

Trong phần vẽ kĩ thuật của Công nghệ 8, HS đã học khái niệm về hình cắt - mặt cắt vàứng dụng thực tế

2 Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu bài 4 trong SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

- Xem lại bài 8 sách Công nghệ 8

3 Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2 trang 22, 23 SGK

- Vật mẫu theo hình 4.1 SGK

C Tiến trình

I Phân bố bài giảng

- Bài giảng có 3 nội dung chính được giảng trong 1 tiết:

3 Đặt vấn đề vào bài mới:

Đối với những vật thể có nhiều phần rỗng bên trong như lỗ, rãnh nếu dùng hìnhbiểu diễn thì có nhiều nét đứt, như thế bản vẽ thiếu rõ ràng, khó đọc Vì vậy, trên cácbản vẽ kĩ thuật thường dùng mặt cắt, hình cắt để biểu diễn hình dạng cấu tạo bên trongcủa vật thể

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về mặt cắt và hình cắt

- Mặt phẳng cắt : là mp song song với

mphc, tưởng tượng cắt vật làm hai phần(Thường chọn là mp đối xứng của phần vậtthể cần quan sát)

- Mặt cắt : Hình biểu diễn các đường bao của

1 Mặt cắt chập

Mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu tươngứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nétliền mảnh

* Ứng dụng: Mặt cắt chập dùng để biểu diễn

vật thể có hình dạng đơn giản

Trang 15

2.Hình cắt một nửa: Hình biểu diễn gồm nửa

hình cắt ghép với nửa hình chiếu, đườngphân cách là đường tâm

Ứng dụng: để biểu diễn vật thể đối xứng

+ Mặt cắt gồm những loại nào? Cách vẽ như thế nào?

+ Hình cắt gồm những loại nào? Chúng được dùng trong những trường hợp nào?

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

+ Đọc phần thông tin bổ sung về kí hiệu của hình cắt

+ Bài tậpvề nhà 1, 2, 3 SGK trang 26, 27

+ Đọc trước : Bài 5 Hình chiếu trục đo

Trang 16

Tiết 5 – Tuần 5 Bài 5 : HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

A Mục tiêu

Qua bài giảng, HS cần:

- Hiểu được các khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ , góc trục đo , HSBD , HCTĐvuông góc đều , vuông góc cân )

- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản.(hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiêngóc cân)

B Chuẩn bị

1 Kiến thức liên quan:

Trong bài 4, 5, 6 sách Công nghệ 8 các em đã được làm quen với các hình khối đa diện,khối tròn xoay

2 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu bài 5 SGK

- Đọc tài liệm tham khảo liên quan đến bài giảng

- Xem lại bài 4, 5, 6 sách Công nghệ 8

3 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hình 5.1 và bảng 5.1 trong SGK

- Khuôn vẽ elip

C Tiến trình

I Phân bố bài giảng

- Bài giảng được thực hiện trong 1 tiết gồm các nội dung sau:

+ Khái niệm về HCTĐ

+ Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo

+ Hình chiếu trục đo vuông góc đều

+ Hình chiếu trục đo xiên góc cân

+ Các hình vẽ chiếu trục đo của vật thể

II Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Hãy phân biệt hình cắt, mặt cắt?

Câu 2 : Có mấy loại hình cắt? Hãy phân biệt các loại hình cắt?

3 Đặt vấn đề vào bài mới:

Ở lớp 8 các em đã được làm quen với các khối đa diện, 1 số vật thể được hìnhthành từ các khối đa diện đó – đó chính là HCTĐ của vật thể Để hiểu rõ hơn về HCTĐ

và biết cách vẽ HCTĐ của một số vật thể đơn giản ta nghiên cứu bài 5

Trang 17

4 Bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu trục đo

GV yêu cầu HS quan sát lại hình 3.9 trong SGK

dùng tranh vẽ hình 5.1 để trình bày nội dung

phương pháp hình chiếu trục đo từ các gợi ý, dẫn

dắt để HS xây dựng bài như sau:

+ Gắn vật thể vào hệ trục tọa độ vuông góc

OXYZ , với các trục tọa độ( OX , OY , OZ) đặt

theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể

+ Chiếu vật thể cùng hệ trục tọa độ vuông góc

lên mặt phẳng chiếu P’ theo phương chiếu l (1

không song song với(P’) và không song song với

các trục tọa độ)

Kết quả ta thu được trên (P’) là HC của vật gắn

với hệ trục đo gọi là HCTĐ

Trang 18

hoặcsong song với một trong ba trục tọa độ thì

GV: Hãy nhận xét độ dài O’A’so với OA? độ dài

O’B’ với OB? độ dài O’C’ với OC?

HS : Hãy lập các tỉ số độ dài hc với độ dài của

đọa thẳng trên trục tọa độ tương ứng ?

GV : Các tỉ số đó gọi là HSBD

- GV nhấn mạnh: góc trục đo và hệ số biến dạng

là 2 thông số cơ bản của HCTĐ

Câu hỏi : Góc trục đo và HSBD thay đổi liên

quan đến các yếu tố nào ?

GV : Tùy theo vị trí phương chiếu , vị trí gắn hệ

trục tọa độ trên vật cho ta góc trục đo và HSBD

O’A’ = p hệ số biến dạng

theo trục O’X’

OAO’B’ = q hệ số biến dạng

theo trục O’Y’

OBO’C’ = r hệ số biến dạng

theo trục O’Z’

OC

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình chiếu trục đo vuông góc đều

GV có nhiều loại hình chiếu trục đo nhưng trong

vẽ kĩ thuật thường dùng loại hình chiếu trục đo

xiên góc cân và hình chiếu trục đo vuông góc

đều

GV giải thích cho HS rõ: Thế nào là vuông góc,

thế nào là đều?

HS quan sát hình 5.3 và cho biết cách vẽ HCTĐ

vuông góc đều của hình tròn

II Hình chiếu trục đo vuông góc đều

trục dài vuông góc với trục

đo còn lại

Trang 19

GV giải thích cho HS rõ thế nào là xiên góc, thế

nào là cân

GV nói rõ mặt phẳng tọa độ (XOZ) được đặt

song song với mphc(P’), trục O’Z’ được đặt

thẳng đứng Khi đó, HCTĐ xiên góc cân có các

thông số như sau:

*HS vẽ hình 5.5 : biểu diễn độ lớn của các góc

3/ Ứng dụng : HCTĐ VGĐ

biểu diễn vật thể có các hìnhkhối tròn

X’O’Z’ = 900

2 Hệ số biến dạng

p = r = 1 , q = 0.5

*Chú ý: Trong hình chiếutrục đo xiên góc cân , các mặtcủa vậ thể song song với mptọa độ XOZ thì không bị biếndạng

Ví dụ (h5.6)

Trang 20

Hoạt động 5: Cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể

GV: Chọn loại HCTĐ, vị trí của vật so với hệ

trục tọa độ

GV hướng dẫn cách vẽ hình chiếu trục đo thông

qua ví dụ bảng 5.1 trong SGK

- Lưu ý: thường đặt các trục tọa độ theo các chiều

dài, rộng, cao của vật thể, sau vẽ hình hộp ngoại

tiếp vẽ hình chiếu trục đo

IV Cách vẽ hình chiếu trục đo.

- Tùy hình dạng của vật thể

để chọn cách vẽ cho thíchhợp

- Khi vẽ ta thường đặt trụctọa độ theo các chiều dài ,rộng, cao của vật thể

A Mục tiêu

Trang 21

Qua bài thực hành này, GV phải làm cho HS:

- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản

- Vẽ được hình chiếu thứ ba, hình cắt trên hình chiếu đứng, hình chiếu trục đo của vậtthể đơn giản từ bản vẽ hai hình chiếu

- Ghi kích thước của vật thể

- Hoàn thành một bản vẽ như bản vẽ hình 6.6 từ hai hình chiếu cho trước

B Chuẩn bị

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu bài 6 SGK Công nghệ 11

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành

2 Chuẩn bị phương tiện dạy bài thực hành

I Phân bố thời gian

Bài thực hành gồm hai phần được tiến hành trong 2 tiết:

- Phần 1: GV giới thiệu bài (khoảng 20 phút)

- Phần 2 : HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV (khoảng 70 phút)

II Các hoạt động dạy thực hành

1 Ổn định lớp

2 Nội dung

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 6 SGK.

- GV trình bày nội dung bài thực hành và nêutóm tắt các bước tiến hành của bài 6 Lấy haihình chiếu của ổ trục làm ví dụ (hình 6.1 SGK)

Trang 22

phân tích hình dạng ổ trục (Hình 6.2

trang 32 SGK)

Vật gồm các khối hình học nào tạo thành

? kích thước của từng khối

+ Bước 1 : Đọc bản vẽ hai hình chiếuđểhình dung ra hình dạng của từng bộ phậncủa vật

Trang 23

HS quan sát hình 6.4 trang 33 SGK

GV: Tùy theo 2 hình chiếu đã cho là hình

nào mà gióng tìm hình thứ ba theo hướng

- Lần lượt gióng từng phần trên hìnhchiếu thứ nhất , thứ hai để xác định cácgiao điểm tương ứng trên hình chiếu thứ

ba rồi nối các điểm bằng nét liền đậmhay nét đứt, tùy theo là cạch thấy haykhuất mà vẽ cho đúng

- xác định hướng chiếu tương ứng bằngmũi tên vẽ nét liền đậm

- Đặt tên mp cắt bằng chữ in hoa

- Phần đặc của vật tiếp xúc với mp cắt

vẽ bằng nét gạch gạch liền mảnh

*Ví dụ (h6,5)

Trang 24

+ Bước 4 : Vẽ hình chiếu trục đo

* Chú ý: Khi biểu diễn vật thể trên bản

vẽ bằng các hình biểu diễn ở trên ta cũnglần lượt tiến hành các bước như đã học ởbài 3

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành

Trang 25

GV giao đề cho HS và nêu các yêu cầu

+ Sự chuẩn bị của học sinh

+ Kĩ năng làm bài của HS

+ Thái độ học tập của HS

- GV thu bài để chấm điểm

GV nhắc nhở các em về nhà đọc trước bài 7 SGK

Trang 26

Tiết 8-Tuần 8 Bài 7 HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH

A Mục tiêu

Qua bài giảng, HS cần:

- Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh (HCPC)

- Biết cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản

B Chuẩn bị

1 Kiến thức liên quan:

Trong bài 2 sách Công nghệ 8 các em đã biết các phép chiếu trong đó phép chiếu xuyêntâm là cơ sở để xây dựng hình chiếu phối cảnh

2 Chuẩn bị nội dung:

- Nghiên cứu bài 7 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

- Xem lại bài 2 sách Công nghệ 8

3 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ phóng to HCPC hình 7.1, 7.2, 7.3 trang 37, 38, 39 SGK

- Tranh vẽ phóng to các bước vẽ phác HCPC có một điểm tụ

C Tiến trình

I Phân bố bài giảng

Bài giảng gồm 2 nội dung chính:

+ Một số khái niệm cơ bản về HCPC

+ Biết cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản

- Trọng tâm của bài:

+ Vẽ phác HCPC một điểm tụ

II Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Đặt vấn đề vào bài mới:

Trong bài 2 sách Công nghệ 8 đã giới thiệu các loại phép chiếu xuyên tâm, song song,vuông góc Để xây dựng hình chiếu phối cảnh ta sử dụng phép chiếu xuyên tâm Vậy thếnào là HCPC, cách vẽ HCPC của vật thể đơn giản như thế nào ta nghiên cứu bài 7

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu phối cảnh

- Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 SGK

Trang 27

phận của ngôi nhà trên hình vẽ?

+ HCPC này dựa trên phép chiếu gì?

- GV giải thích tại sao gọi hình vẽ này

là HCPC hai điểm tụ và rút ra kết luận

về HCPC

- (GV có thể giải thích khái niệm điểm

tụ: Trong phép chiếu xuyên tâm, hai

đường thẳng song song có thể được

chiếu thành hai đường thẳng cắt nhau

Điểm cắt nhau đó chính là điểm tụ)

- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu hệ

thống xây dựng HCPC (hình 7.2

SGK)

GV có thể đặt câu hỏi: Trong hình 7.2

SGK đâu là tâm chiếu, mặt phẳng hình

chiếu, mặt phẳng vật thể, mặt phẳng

tầm mắt, đường chân trời?

Tiếp tục quan sát hình 7.3, rút ra kết

luận: đặc điểm của HCPC, vị trí của

mặt phẳng chiếu có ảnh hưởng như thế

nào đến HCPC nhân được, ứng dụng

của HCPC?

Tìm hiểu các loại HCPC dựa vào vị trí

của mặt phẳng chiếu bằng cách cho HS

+ Đặc điểm: Biểu diễn các vật thể có

kích thước lớn, vì nó gây được ấntượng về khoảng cách xa gần của cácđối tượng biểu diễn

+ Ứng dụng:

Các loại HCPC:

HCPC một điểm tụ nhận được khi mặttranh song song với mộtmặt của vật thể(hình 7.1 trang 37 SGK)

HCPC hai điểm tụ nhận được khi mặttranh không song song với mặt nào củavật thể (SGK)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương pháp vẽ phác HCPC một điểm tụ của vật thể đơn giản.

GV đặt bài toán:

Cho vật thể có dạng hình chữ L (có thể

được biểu diễn dưới dạng không gian

hoặc hình chiếu vuông góc) Hãy vẽ

Trang 28

vẽ phác HCPC một điểm tụ”

GV thực hiện các bước trên bảng

- Vị trí của hình chiếu đứng của vật thể

được đặt như thế nào so với đường

chân trời tt? (bước 3)

-Có cần đặt vật thể sao cho tt song

song với một cạnh nào đó của vật thể

hay không?

GV :Việc vạch đường chân trời tt

chính là chỉ định độ cao của điểm nhìn

- Độ dài của AI so với AI trên vật thật?

(bước 5)

Lưu ý:

- Muốn thể hiện mặt bên nào thì chọn

điểm tụ về phía bên ấy của hình chiếu

- Tùy theo vị trí tương đối giữa F vàhình chiếu đứng của vật thể mà ta sẽ cócác HCPC khác nhau của vật thể

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 (SGK tr7)   . Em cho biết : - công nghệ 11
Bảng 1.2 (SGK tr7) . Em cho biết : (Trang 3)
Hình 4.1 SGK để giới thiệu vật thể, - công nghệ 11
Hình 4.1 SGK để giới thiệu vật thể, (Trang 14)
2. Hình chiếu trục đo VGĐ   của   hình   tròn   nằm trong các mp song song với các mp tọa độ  :    là hình elip có - công nghệ 11
2. Hình chiếu trục đo VGĐ của hình tròn nằm trong các mp song song với các mp tọa độ : là hình elip có (Trang 18)
Hình 6.5 trang 34 SGK - công nghệ 11
Hình 6.5 trang 34 SGK (Trang 23)
Hình thành ý tưởng - công nghệ 11
Hình th ành ý tưởng (Trang 32)
Hình chiếu bằng của khu đất xây dựng. - công nghệ 11
Hình chi ếu bằng của khu đất xây dựng (Trang 40)
Hình vẽ mặt bằng tầng 1, tầng 2 (hình - công nghệ 11
Hình v ẽ mặt bằng tầng 1, tầng 2 (hình (Trang 41)
Hình cắt ngôi nhà và chỉ rõ vị trí mặt - công nghệ 11
Hình c ắt ngôi nhà và chỉ rõ vị trí mặt (Trang 42)
Hình chiếu vuông góc, hình cắt, mặt - công nghệ 11
Hình chi ếu vuông góc, hình cắt, mặt (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w