Đặt vấn đề vào bài mới : Ở lớp 8 các em đã được biết khái niệm hình chiếu vuông góc.Trên bản vẽ kĩ thuậtthường dùng HCVG để biểu diễn hình dạng của vật thể, chúng được vẽ bằng nhữngphươn
Trang 1Phần một VẼ KĨ THUẬT Chương I VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ
Tiết 1 – Tuần 1 Bài 1 TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
A Mục tiêu :
Dạy xong bài , GV cần làm cho HS:
- Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật( khổ giấy , tỉ lệ, nét vẽ , chữ viết , ghi kích thước )
- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị nội dung :
- Nghiên cứu bài 1 SGK tr.5 ,6 ,7 ,8 ,9 ,10
- Đọc các tiêu chuẩn VN và tiêu chuẩn quốc tế về trình bày bản vẽ kĩ thuật
2 Chuẩn bị phương tiện dạy học :
Tranh vẽ phóng to các hình 1.3, 1.4 , 1.5 trong SGK
C Tiến trình :
I Cấu trúc và phân bố bài giảng
- Bài giảng gồm 5 nội dung chính được thực hiện trong 1 tiết:
2 Đặt vấn đề vào bài mới :
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý nghĩa của tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật
Câu 1 : Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ ngôn
ngữ “ chung dùng trong kĩ thuật ?
Câu 2 : Bản vẽ kĩ thuật được xây dưng theo
quy tắc nào ? Tiêu chuẩn bản vẽ ? Ý nghĩa ?
* GV : + Tiêu chuẩn bản vẽ là văn bản
- Nâng cao chất lượng bản vẽ ,nâng cao năng suất lao động
- Giáo dục ý thức tổ chức, kỉ
Trang 2chuyển đổi từ TCQT : ISO
+ Trong các quy định có các
tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ Vậy, chúng
ta hãy tìm hiểu cụ thể gồm các tiêu chuẩn
Câu 2 : Vì sao phải quy định khổ giấy vẽ ?
Ý nghĩa của quy định về khổ giấy ?
Câu 3 : Em hãy quan sát H1.1 (SGK tr 6)
và bảng 1.1 (SGK tr5) , tìm hiểu cách chia
các khổ giấy A1 , A2 , A3 , A4 từ khổ A0
như thế nào?
Câu 4 : Em hãy quan sát H1.2 ( SGK tr6) ,
xác định vị trí của khung bản vẽ và khung
tên trên bản vẽ như thế nào ?
GV : Lưu ý HS
- Khi vẽ , có thể bản vẽ đặtđứng hay bản vẽ đặt ngang Thường với khổ A4 bản vẽ tađặt đứng ( H1.2)
– Mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ
và khung tên ( kẻ trước khi vẽ hình ) HS
vẽ H1.2 vào vở
I Khổ giấy - TCVN7285:2003 ( ISO5457:1999)
- Các khổ giấy chính : A0, A1, A2,A3, A4 ( SGKtr5)
- Các khổ giấy chính được lập ra từkhổ giấy A0 (h1.1 SGK , tr6)
- Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ vàkhung tên Khung tên đặt ở góc phảiphía dưới bản vẽ (H1.2 SGK, tr6 )
Trang 3Hoạt động 3 : Giới thiệu tỉ lệ
Câu 1 : Thế nào là tỉ lệ bản vẽ ?
Câu 3 : Căn cứ SGK tr 6 , II , em xác định
có mấy loại TL ? Kể tên , cho ví dụ ?
GV :+ HS lưu ý, không được sử dụng TL
khác không có trong quy định
+Cách xác định TL tiếp theo ?
Câu 4 : Khi vẽ,căn cứ vào đâu để chọn TL?
II Tỉ lệ - TCVN 7286 : 2003 ( ISO5455 :1971)
1 Định nghĩa : (SGK )
2 Các loại tỉ lệ : Có 3 loại TL ,gồm
:
- TL thu nhỏ : 1:2 , 1:5 , 1:10 1:20, 1:50, 1:100… -TL nguyên hình : 1 :1
- TL phóng to : 2:1 , 5:1 , 10:1 20:1, 50:1, 100:1…
*Chú ý : Tùy theo kích thước của vật
thể được biểu diễn và khổ giấy vẽ màchọn TL thích hợp
Hoạt đông 4 : Giới thiệu nét vẽ
Câu 1 : Quan sát H 1.3 ( tranh phóng to ) và
bảng 1.2 (SGK tr7) Em cho biết :
- A1 là loại nét vẽ nào ? biểu
diễn đường gì của vật ?
Hoạt động 5 : Giới thiệu chữ viết
GV : Trên bản vẽ kĩ thuật , ngoài các hình
vẽ còn có phần chữ và số để ghi kích thước , VI Chữ viết – TCVN 7248- 2: 2003 ( ISO 3092 – 2 : 2000)
Trang 4Câu 2 : Nếu kích thước ghi trên bản vẽ sai
hoặc gây nhầm lẫn cho người đọc thì đưa
đến kết quả ntn ? Cách ghi kích thước?
GV : Đơn vị mm không ghi trên bản vẽ
Nếu dùng đơn vị khác thì phải ghi rõ
V Ghi kích thước (TCVN5705:1993)
1 Đường gióng kích thước : được
vẽ bằng nét liền mảnh , thường kẻvuông góc với đoạn cần ghi kíchthước
2 Đường kích thước : được vẽ
bằng nét liền mảnh , song song vớiđoạn cần ghi kích thước , ở đầu mútcủa nó có mũi tên chạm đường gióng( hay gạch chéo ) , lùi vào so với đầuđường gióng khoảng 2 – 4mm
3 Chữ số kích thước :
- Chữ số kích thước chỉ KT thực ,không phụ thuộc vào TL bản vẽ vàthường được ghi trên đường kíchthước ( Xem H1.6 SGK TR9 )
- Độ dài thường dùng đơn vị đo
mm , không ghi đơn vị trên bản vẽ( H1.6 )
- Góc dùng đơn vị đo độ , phút ,giây ( H1.7 )
4 Kí hiệu Ø , R
- Kí hiệu Ø ghi trước con số kích
Trang 5* Đường gióng KT : HS quan sát h1.5 SGK
Câu 1 : H1.8 , kích thước nào ghi sai ?
Câu 2 :Khi trình bày bản vẽ , ta cần phải tuân theo các tiêu chuẩn nào ?
Câu 3 : Tại sao bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn ? (ý nghĩa)
Câu 4 : Tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật là gì ?
Câu 5 : Kể tên các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ ?
* Dặn dò :- HS về nhà trả lời các câu hỏi SGK tr 10
- Làm bài tập 1, 2 SGK tr10 vào vở
- Đọc thông tin bổ xung
Tiết 2 –Tuần 2
Trang 6Bài 2 - HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
A.Mục tiêu
Qua bài giảng, HS cần :
- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc
- Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ
- Phân biệt giữa phương pháp chiếu góc thứ nhất và phương pháp chiếu góc thứ ba
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 2 SGK
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Trang vẽ phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 11, 12, 13 SGK
- Vật mẫu theo hình 2.1 trang 11 SGK và mô hình 3 mặt phẳng chiếu
C.Tiến trình
I Phân bố bài giảng:
* Bài giảng gồm hai nội dung chính:
+ Phương pháp chiếu gọc thứ nhất (PPCGT1)
+ Phương pháp chiếu gọc thứ 3 (PPCGT3)
* Trọng tâm của bài:
+ Vị trí tương đối giữa vật thể và các mặt phẳng hình chiếu
+ Cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ
II Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Tỉ lệ là gì? Có mấy loại tỉ lệ? Ví dụ cho từng loại ?
Câu 2 : Hãy nêu tên gọi, mô tả hình dạng và ứng dụng các loại nét vẽ thường dùng?Câu 3 : Trình bày các qui định khi ghi kích thước?
3 Đặt vấn đề vào bài mới :
Ở lớp 8 các em đã được biết khái niệm hình chiếu vuông góc.Trên bản vẽ kĩ thuậtthường dùng HCVG để biểu diễn hình dạng của vật thể, chúng được vẽ bằng nhữngphương pháp nào ? ta nghiên cứu bài 2
4 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất
Trang 7*HS quan sátH 2.1 SGKtr11
Sau đó trả lời câu hỏi
Câu 1 : Trong PPCG1, vật thể được đặt như
thế nào đối với các mặt phẳng hình chiếu
Câu 3 : Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố
trí như thế nào? (Hình 2.2 trang 12 SGK).
*HS vẽ h 2.2 vào vở
I Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1)
- Vật thể được đặt trong một góc tạothành bởi các mặt phẳng hình chiếuđứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnhvuông góc với nhau từng đôi một .Đồng thời sao cho mphc đứng ở sau ,mphc bằng ở dưới , mphc cạnh ở bênphải vật thể Khi chiếu , ta nhìn theohướng từ trước , từ trên và từ trái theothứ tự vuông góc với mphc đứng ,bằng và cạnh
- MPHC bằng được xoay xuống dưới
900, MPHC cạnh xoay sang phải 900 đểcác hình chiếu cùng nằm trên mặtphẳng chiếu đứng là mặt phẳng bản vẽ.-Trên bản vẽ hình chiếu bằng đặt dướihình chiếu đứng, hình chiếu cạnh đặtbên phải hình chiếu đứng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ 3
- HS quan sát hình 2.3 SGK
Câu 1: Em cho biết trg PPCG3, vật thể được
đặt như thế nào đối với các mặt phẳng hình
II Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3)
- Vật thể chiếu được đặt trong một góctạo bởi 3 mặt phẳng chiếu đứng, chiếubằng, chiếu bằng cạnh vuông góc vớinhau từng đôi một Sao cho mphcđứng ở trước , mphc bằng ở trên ,mphc cạnh ở bên trái vật thể Khi
Trang 8chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
Câu 2: Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu
bằng và mặt phẳng hình chiếu cạnh được
xoay như thế nào?
-HS quan sát H2.4SGK tr13
Câu 3: Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố
trí như thế nào? (Hình 2.4 trang 13 SGK).
* Có 2 pp vẽ hcvg , ở nước ta và nhiều nước ở
châu âu dùng ppcg thứ nhất , nhiều nước ở
- Trên bản vẽ , Hình chiếu bằng đặt ởtrên hình chiếu đứng , Hình chiếu cạnhđặt ở bên trái hình chiếu đứng
Hoạt động 3 : Tổng kết đánh giá
* Câu hỏi củng cố :
Câu 1: Trong PPCG thứ nhất và thứ ba , vật thể có vị trí như thế nào đối với mphc và
người quan sát ?
Câu 2 : So sánh vị trí các HC ở trên bản vẽ của PPCG thứ nhất và thứ ba ?
Câu 3 : Mỗi HCVG phản ánh những kích thước nào của vật ? Ta cần vẽ mấy HCVG
thì đủ phản ánh ba chiều kích thước của vật ?
*GV : Thường ta chỉ cần từ 2 HCVG có thể lập lại được vật thể trong khônggian ,với vật mà 2 HC chưa đủ để xác định chính xác hình dạng của nó thì khi đó cầndùng thêm HC thứ ba
Câu 4 : Nêu sự giống nhau , khác nhau của PPCG1 và PPCG3 như thế nào?
Trang 9Bài 3 -THỰC HÀNH: VẼ CÁC HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ ĐƠN GIẢN
A.Mục tiêu
Qua bài thực hành này, GV cần làm cho HS :
- Vẽ được ba hình chiếu vuông góc ( gồm HCĐ đứng, HCB bằng, HCC cạnh ) của vậtthể đơn giản theo PPCG1
- Ghi được kích thước của vật thể trên các hình chiếu
- Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứ bài 3 SGK Công nghệ 11
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành
2 Chuẩn bị phương tiện dạy bài thực hành:
+ GV :
- Tranh vẽ mẫu khung tên hình 3.7 trang 19 SGK
- Vật thể mẫu hoặc tranh vẽ giá chữ L hình 3.1 SGK
- Tranh vẽ các đề của bài 3
+HS:
- Chuẩn bị vật liệu : Giấy khổ A4 , giấy kẻ ô hay kẻ li
- dụng cụ để vẽ thực hành.: thước , êke , compa…, bút chì cứng , bút chì mềm , tẩy ,…
C Tiến trình
I Phân bố thời gian
Bài thực hành gồm hai phần được tiến hành trong 1 tiết:
- Phần 1: GV giới thiệu bài (khoảng 10 phút)
- Phần 2: HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV (khoảng 35 phút)
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 Kể tên các HCVG , mỗi loại HCVG cho biết kích thước nào của vật ?Khi vẽ
ta nhìn theo hướng nào ?
3 Tiến trình thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ HC của một vật
GV : Muốn vẽ HC của một vật ta làm như I Cách vẽ HC của vật thể
Trang 10thế nào ? Ví dụ ta vẽ HC của giá chữ L
( H3.1 SGK tr15)
+ Quan sát giá chữ L gồm các khối hình học
nào tạo thành ? ( Xét từ ngoài vào )
+Để biểu diễn chính xác hình dạng của vật
sao cho dễ vẽ , ta Chọn các hướng chiếu
Bước 2:Chọn TL bản vẽ thích hợp
Bố trí các hình chiếu cân đối
Bước 3: Vẽ từng phần của vật thểbằng nét mảnh theo thứ tự từ lớn đếnnhỏ
Bước 4: Tô đậm các nét thấy và cácnét đứt
Trang 11+ Cách ghi kích thước ? thứ tự ghi ?
+ Kẻ khung vẽ và khung tên
GV : Hướng dẫn HS kẻ khung tên (Hình
3.7 SGK)
GV : Thực tế , khung bản vẽ và khung tên
thường ta kẻ trước, lúc chuẩn bị gấy vẽ để
kiểm tra
Bước 5: Ghi kích thước của các khốihình học tạo nên vật theo thứ tự từnhỏ đến lớn
Bước 6: Kẻ khung bản vẽ, khung tên ,ghi nội dung khung tên và phần ghichú ( Nếu có )
Hoạt động 2: tổ chức thực hành
Trang 12GV giao đề cho HS và nêu các yêu cầu của
Trang 13Tiết 4 - Tuần 4 Bài 4 MẶT CẮT VÀ HÌNH CẮT
AMục tiêu
Qua bài giảng, HS cần:
- Hiểu được khái niệm và công dụng của mặt cắt và hình cắt
- Biết cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản
- Nhận biết được các mặt cắt, hình cắt trên bản vẽ kĩ thuật
B Chuẩn bị
1 Kiến thức liên quan
Trong phần vẽ kĩ thuật của Công nghệ 8, HS đã học khái niệm về hình cắt - mặt cắt vàứng dụng thực tế
2 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4 trong SGK
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng
- Xem lại bài 8 sách Công nghệ 8
3 Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2 trang 22, 23 SGK
- Vật mẫu theo hình 4.1 SGK
C Tiến trình
I Phân bố bài giảng
- Bài giảng có 3 nội dung chính được giảng trong 1 tiết:
3 Đặt vấn đề vào bài mới:
Đối với những vật thể có nhiều phần rỗng bên trong như lỗ, rãnh nếu dùng hìnhbiểu diễn thì có nhiều nét đứt, như thế bản vẽ thiếu rõ ràng, khó đọc Vì vậy, trên cácbản vẽ kĩ thuật thường dùng mặt cắt, hình cắt để biểu diễn hình dạng cấu tạo bên trongcủa vật thể
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về mặt cắt và hình cắt
- Mặt phẳng cắt : là mp song song với
mphc, tưởng tượng cắt vật làm hai phần(Thường chọn là mp đối xứng của phần vậtthể cần quan sát)
- Mặt cắt : Hình biểu diễn các đường bao của
1 Mặt cắt chập
Mặt cắt được vẽ ngay trên hình chiếu tươngứng, đường bao của mặt cắt được vẽ bằng nétliền mảnh
* Ứng dụng: Mặt cắt chập dùng để biểu diễn
vật thể có hình dạng đơn giản
Trang 152.Hình cắt một nửa: Hình biểu diễn gồm nửa
hình cắt ghép với nửa hình chiếu, đườngphân cách là đường tâm
Ứng dụng: để biểu diễn vật thể đối xứng
+ Mặt cắt gồm những loại nào? Cách vẽ như thế nào?
+ Hình cắt gồm những loại nào? Chúng được dùng trong những trường hợp nào?
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc phần thông tin bổ sung về kí hiệu của hình cắt
+ Bài tậpvề nhà 1, 2, 3 SGK trang 26, 27
+ Đọc trước : Bài 5 Hình chiếu trục đo
Trang 16
Tiết 5 – Tuần 5 Bài 5 : HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
A Mục tiêu
Qua bài giảng, HS cần:
- Hiểu được các khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ , góc trục đo , HSBD , HCTĐvuông góc đều , vuông góc cân )
- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản.(hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiêngóc cân)
B Chuẩn bị
1 Kiến thức liên quan:
Trong bài 4, 5, 6 sách Công nghệ 8 các em đã được làm quen với các hình khối đa diện,khối tròn xoay
2 Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu bài 5 SGK
- Đọc tài liệm tham khảo liên quan đến bài giảng
- Xem lại bài 4, 5, 6 sách Công nghệ 8
3 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 5.1 và bảng 5.1 trong SGK
- Khuôn vẽ elip
C Tiến trình
I Phân bố bài giảng
- Bài giảng được thực hiện trong 1 tiết gồm các nội dung sau:
+ Khái niệm về HCTĐ
+ Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo
+ Hình chiếu trục đo vuông góc đều
+ Hình chiếu trục đo xiên góc cân
+ Các hình vẽ chiếu trục đo của vật thể
II Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Hãy phân biệt hình cắt, mặt cắt?
Câu 2 : Có mấy loại hình cắt? Hãy phân biệt các loại hình cắt?
3 Đặt vấn đề vào bài mới:
Ở lớp 8 các em đã được làm quen với các khối đa diện, 1 số vật thể được hìnhthành từ các khối đa diện đó – đó chính là HCTĐ của vật thể Để hiểu rõ hơn về HCTĐ
và biết cách vẽ HCTĐ của một số vật thể đơn giản ta nghiên cứu bài 5
Trang 174 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu trục đo
GV yêu cầu HS quan sát lại hình 3.9 trong SGK
dùng tranh vẽ hình 5.1 để trình bày nội dung
phương pháp hình chiếu trục đo từ các gợi ý, dẫn
dắt để HS xây dựng bài như sau:
+ Gắn vật thể vào hệ trục tọa độ vuông góc
OXYZ , với các trục tọa độ( OX , OY , OZ) đặt
theo ba chiều dài, rộng, cao của vật thể
+ Chiếu vật thể cùng hệ trục tọa độ vuông góc
lên mặt phẳng chiếu P’ theo phương chiếu l (1
không song song với(P’) và không song song với
các trục tọa độ)
Kết quả ta thu được trên (P’) là HC của vật gắn
với hệ trục đo gọi là HCTĐ
Trang 18hoặcsong song với một trong ba trục tọa độ thì
GV: Hãy nhận xét độ dài O’A’so với OA? độ dài
O’B’ với OB? độ dài O’C’ với OC?
HS : Hãy lập các tỉ số độ dài hc với độ dài của
đọa thẳng trên trục tọa độ tương ứng ?
GV : Các tỉ số đó gọi là HSBD
- GV nhấn mạnh: góc trục đo và hệ số biến dạng
là 2 thông số cơ bản của HCTĐ
Câu hỏi : Góc trục đo và HSBD thay đổi liên
quan đến các yếu tố nào ?
GV : Tùy theo vị trí phương chiếu , vị trí gắn hệ
trục tọa độ trên vật cho ta góc trục đo và HSBD
O’A’ = p hệ số biến dạng
theo trục O’X’
OAO’B’ = q hệ số biến dạng
theo trục O’Y’
OBO’C’ = r hệ số biến dạng
theo trục O’Z’
OC
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình chiếu trục đo vuông góc đều
GV có nhiều loại hình chiếu trục đo nhưng trong
vẽ kĩ thuật thường dùng loại hình chiếu trục đo
xiên góc cân và hình chiếu trục đo vuông góc
đều
GV giải thích cho HS rõ: Thế nào là vuông góc,
thế nào là đều?
HS quan sát hình 5.3 và cho biết cách vẽ HCTĐ
vuông góc đều của hình tròn
II Hình chiếu trục đo vuông góc đều
trục dài vuông góc với trục
đo còn lại
Trang 19GV giải thích cho HS rõ thế nào là xiên góc, thế
nào là cân
GV nói rõ mặt phẳng tọa độ (XOZ) được đặt
song song với mphc(P’), trục O’Z’ được đặt
thẳng đứng Khi đó, HCTĐ xiên góc cân có các
thông số như sau:
*HS vẽ hình 5.5 : biểu diễn độ lớn của các góc
3/ Ứng dụng : HCTĐ VGĐ
biểu diễn vật thể có các hìnhkhối tròn
X’O’Z’ = 900
2 Hệ số biến dạng
p = r = 1 , q = 0.5
*Chú ý: Trong hình chiếutrục đo xiên góc cân , các mặtcủa vậ thể song song với mptọa độ XOZ thì không bị biếndạng
Ví dụ (h5.6)
Trang 20Hoạt động 5: Cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể
GV: Chọn loại HCTĐ, vị trí của vật so với hệ
trục tọa độ
GV hướng dẫn cách vẽ hình chiếu trục đo thông
qua ví dụ bảng 5.1 trong SGK
- Lưu ý: thường đặt các trục tọa độ theo các chiều
dài, rộng, cao của vật thể, sau vẽ hình hộp ngoại
tiếp vẽ hình chiếu trục đo
IV Cách vẽ hình chiếu trục đo.
- Tùy hình dạng của vật thể
để chọn cách vẽ cho thíchhợp
- Khi vẽ ta thường đặt trụctọa độ theo các chiều dài ,rộng, cao của vật thể
A Mục tiêu
Trang 21Qua bài thực hành này, GV phải làm cho HS:
- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
- Vẽ được hình chiếu thứ ba, hình cắt trên hình chiếu đứng, hình chiếu trục đo của vậtthể đơn giản từ bản vẽ hai hình chiếu
- Ghi kích thước của vật thể
- Hoàn thành một bản vẽ như bản vẽ hình 6.6 từ hai hình chiếu cho trước
B Chuẩn bị
1 Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu bài 6 SGK Công nghệ 11
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành
2 Chuẩn bị phương tiện dạy bài thực hành
I Phân bố thời gian
Bài thực hành gồm hai phần được tiến hành trong 2 tiết:
- Phần 1: GV giới thiệu bài (khoảng 20 phút)
- Phần 2 : HS làm bài tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV (khoảng 70 phút)
II Các hoạt động dạy thực hành
1 Ổn định lớp
2 Nội dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 6 SGK.
- GV trình bày nội dung bài thực hành và nêutóm tắt các bước tiến hành của bài 6 Lấy haihình chiếu của ổ trục làm ví dụ (hình 6.1 SGK)
Trang 22phân tích hình dạng ổ trục (Hình 6.2
trang 32 SGK)
Vật gồm các khối hình học nào tạo thành
? kích thước của từng khối
+ Bước 1 : Đọc bản vẽ hai hình chiếuđểhình dung ra hình dạng của từng bộ phậncủa vật
Trang 23HS quan sát hình 6.4 trang 33 SGK
GV: Tùy theo 2 hình chiếu đã cho là hình
nào mà gióng tìm hình thứ ba theo hướng
- Lần lượt gióng từng phần trên hìnhchiếu thứ nhất , thứ hai để xác định cácgiao điểm tương ứng trên hình chiếu thứ
ba rồi nối các điểm bằng nét liền đậmhay nét đứt, tùy theo là cạch thấy haykhuất mà vẽ cho đúng
- xác định hướng chiếu tương ứng bằngmũi tên vẽ nét liền đậm
- Đặt tên mp cắt bằng chữ in hoa
- Phần đặc của vật tiếp xúc với mp cắt
vẽ bằng nét gạch gạch liền mảnh
*Ví dụ (h6,5)
Trang 24+ Bước 4 : Vẽ hình chiếu trục đo
* Chú ý: Khi biểu diễn vật thể trên bản
vẽ bằng các hình biểu diễn ở trên ta cũnglần lượt tiến hành các bước như đã học ởbài 3
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
Trang 25GV giao đề cho HS và nêu các yêu cầu
+ Sự chuẩn bị của học sinh
+ Kĩ năng làm bài của HS
+ Thái độ học tập của HS
- GV thu bài để chấm điểm
GV nhắc nhở các em về nhà đọc trước bài 7 SGK
Trang 26Tiết 8-Tuần 8 Bài 7 HÌNH CHIẾU PHỐI CẢNH
A Mục tiêu
Qua bài giảng, HS cần:
- Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh (HCPC)
- Biết cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản
B Chuẩn bị
1 Kiến thức liên quan:
Trong bài 2 sách Công nghệ 8 các em đã biết các phép chiếu trong đó phép chiếu xuyêntâm là cơ sở để xây dựng hình chiếu phối cảnh
2 Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 7 SGK
- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng
- Xem lại bài 2 sách Công nghệ 8
3 Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ phóng to HCPC hình 7.1, 7.2, 7.3 trang 37, 38, 39 SGK
- Tranh vẽ phóng to các bước vẽ phác HCPC có một điểm tụ
C Tiến trình
I Phân bố bài giảng
Bài giảng gồm 2 nội dung chính:
+ Một số khái niệm cơ bản về HCPC
+ Biết cách vẽ phác HCPC của vật thể đơn giản
- Trọng tâm của bài:
+ Vẽ phác HCPC một điểm tụ
II Các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
2 Đặt vấn đề vào bài mới:
Trong bài 2 sách Công nghệ 8 đã giới thiệu các loại phép chiếu xuyên tâm, song song,vuông góc Để xây dựng hình chiếu phối cảnh ta sử dụng phép chiếu xuyên tâm Vậy thếnào là HCPC, cách vẽ HCPC của vật thể đơn giản như thế nào ta nghiên cứu bài 7
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu phối cảnh
- Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 SGK
Trang 27phận của ngôi nhà trên hình vẽ?
+ HCPC này dựa trên phép chiếu gì?
- GV giải thích tại sao gọi hình vẽ này
là HCPC hai điểm tụ và rút ra kết luận
về HCPC
- (GV có thể giải thích khái niệm điểm
tụ: Trong phép chiếu xuyên tâm, hai
đường thẳng song song có thể được
chiếu thành hai đường thẳng cắt nhau
Điểm cắt nhau đó chính là điểm tụ)
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu hệ
thống xây dựng HCPC (hình 7.2
SGK)
GV có thể đặt câu hỏi: Trong hình 7.2
SGK đâu là tâm chiếu, mặt phẳng hình
chiếu, mặt phẳng vật thể, mặt phẳng
tầm mắt, đường chân trời?
Tiếp tục quan sát hình 7.3, rút ra kết
luận: đặc điểm của HCPC, vị trí của
mặt phẳng chiếu có ảnh hưởng như thế
nào đến HCPC nhân được, ứng dụng
của HCPC?
Tìm hiểu các loại HCPC dựa vào vị trí
của mặt phẳng chiếu bằng cách cho HS
+ Đặc điểm: Biểu diễn các vật thể có
kích thước lớn, vì nó gây được ấntượng về khoảng cách xa gần của cácđối tượng biểu diễn
+ Ứng dụng:
Các loại HCPC:
HCPC một điểm tụ nhận được khi mặttranh song song với mộtmặt của vật thể(hình 7.1 trang 37 SGK)
HCPC hai điểm tụ nhận được khi mặttranh không song song với mặt nào củavật thể (SGK)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương pháp vẽ phác HCPC một điểm tụ của vật thể đơn giản.
GV đặt bài toán:
Cho vật thể có dạng hình chữ L (có thể
được biểu diễn dưới dạng không gian
hoặc hình chiếu vuông góc) Hãy vẽ
Trang 28vẽ phác HCPC một điểm tụ”
GV thực hiện các bước trên bảng
- Vị trí của hình chiếu đứng của vật thể
được đặt như thế nào so với đường
chân trời tt? (bước 3)
-Có cần đặt vật thể sao cho tt song
song với một cạnh nào đó của vật thể
hay không?
GV :Việc vạch đường chân trời tt
chính là chỉ định độ cao của điểm nhìn
- Độ dài của AI so với AI trên vật thật?
(bước 5)
Lưu ý:
- Muốn thể hiện mặt bên nào thì chọn
điểm tụ về phía bên ấy của hình chiếu
- Tùy theo vị trí tương đối giữa F vàhình chiếu đứng của vật thể mà ta sẽ cócác HCPC khác nhau của vật thể