Bao gồm cả trường hợp người phạm tội trước đây đã phạm tội, bị xét xử nhưng đã được xóa án tích và tội mới đối với người đó thực hiện có thể là tội ít nghiệm trọng, tội phạm nghiệm trọng
Trang 1Trắc nghiệm chuyên ngành
1 Cơ sở phát sinh quyền phòng vệ chính đáng chỉ có thể là:
A Hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại của con người hoặc do nguồn nguy hiểm khác gây ra (sự tấn công của súc vật, sự tác động của thiên nhiên)
B Hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại của con người đối với người phòng vệ
C Hành vi gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại của con người đối với bản thân người phòng vệ hoặc đối với lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, quyền
và lợi ích chính đáng của người khác
2 Tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm h khoản 1 Điều 46 BLHS
"phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiệm trọng" là trường hợp:
A Lần đầu tiên người đó phạm tội và tội phạm người đó thực hiện là loại tội phạm ít nghiệm trọng
B Bao gồm cả trường hợp người phạm tội trước đây đã phạm tội, bị xét xử nhưng đã được xóa án tích và tội mới đối với người đó thực hiện có thể là tội ít nghiệm trọng, tội phạm nghiệm trọng, tội rất nghiệm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
C Lần đầu tiên người đó phạm tội và tội phạm người đó thực hiện có thể là tội ít nghiệm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
3 Tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 46 BLHS
"phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn":
A Chỉ áp dụng đối với các tội có cấu thành tội phạm vật chất
B Được áp dụng cả đối với tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất và tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức
C Chỉ áp dụng đối với các tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức
4 Một người bị phạt tù 2 năm, được hưởng án treo với thời gian thử thách là
3 năm, sau khi chấp hành thời hạn thử thách được 1 năm, người đó lại phạm tội mới Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm mới là 3 năm tù, sau đó tổng hợp hình phạt Hình phạt chung mà tòa án tổng hợp là:
A 6 năm
B 5 năm
C 4 năm
5 Việc quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS theo quy định tại Điều 47 BLHS năm 1999:
A Chỉ áp dụng đối với hình phạt chính
B Được áp dụng đối với hình phạt bổ sung
C Được áp dụng đối với hình phạt chính và hình phạt bổ sung
6 Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự "phạm tội đối với người già" đc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 48 BLHS được hiểu là trong trường hợp phạm tội đối với:
Trang 2A Người từ 60 tuổi trở lên.
B Người từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ và 60 tuổi trở lên đối với nam
C Người từ đủ 70 tuổi trở lên
7 Mức tối thiểu của hình phạt tù có thời hạn được quy định trong BLHS là:
A Ba tháng
B Sáu tháng
C Chín tháng
8 Trong trường hợp phạm tội gây thiệt hại về tinh thần, Tòa án chỉ có thể áp dụng biện pháp Tư pháp sau:
A Buộc phải bồi thường về vật chất
B Buộc phải công khai xin lỗi người bị hại
C Buộc phải bồi thường về vật chất, công khai xin lỗi người bị hại
9 Phạm tội chưa đạt là trường hợp phạm tội trong đó do những nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn mà người phạm tội:
A Chưa gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội
B Chưa đạt được mục đích mà người phạm tội mong muốn
C Không thực hiện được đến cùng tội phạm
10 Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt là tù có thời hạn thì hình phạt cao nhất mà Tòa án có thể áp dụng đối với người phạm tội chưa đạt là:
A Không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định
B Không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định
C Không quá hai phần ba mức phạt tù mà điều luật quy định
11 Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, nếu điều luật được áp dụng có quy định mức hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình, thì mức phạt cao nhất
mà Tòa án có thể áp dụng đối với người chuẩn bị phạm tội là:
A Không quá hai mươi năm tù
B Không quá mười lăm năm tù
C Không quá mười năm tù
12 Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt là tù có thời hạn thì hình phạt cao nhất mà Tòa án có thể áp dụng đối với người chuẩn bị phạm tội là:
A Không quá một phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định
B Không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định
C Không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định
13 Trường hợp một người đã bị kết án về tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội nghiêm trọng do vô ý thì người đó được xác định là:
A Tái phạm
B Tái phạm nguy hiểm
C Không phải tái phạm, tái phạm nguy hiểm
Trang 314 Trường hợp một người đã bị kết án về tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội đặc biệt nghiêm trọng do vô ý thì được xác định là:
A Tái phạm
B Tái phạm nguy hiểm
C Không phải tái phạm, tái phạm nguy hiểm
15 Người nào sau đây thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích theo quy định của BLHS:
A Được miễn hình phạt
B Được miễn trách nhiệm hình sự
C Được miễn hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự
16 Theo quy định của BLHS, tịch thu tài sản là:
A Hình phạt bổ sung
B Biện pháp tư pháp
C Hình phạt chính
17 Cảnh cáo là hình phạt chỉ có thể được áp dụng đối với:
A Người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ
B Người phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ
C Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ
18 Theo quy định của BLHS việc chấp hành xong bản án được hiểu là:
A Chấp hành xong hình phạt chính
B Chấp hành xong hình phạt chính và hình phạt bổ sung
C Chấp hành xong hình phạt chính và hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án
19 Một người phạm tội bị Tòa án tuyên phạt 3 năm tù:
A Người đó phạm tội ít nghiêm trọng
B Người đó phạm tội nghiêm trọng
C Người đó có thể phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm tội rất nghiêm trọng tùy từng trường hợp cụ thể
20 Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự:
A Về tội phạm do lỗi cố ý có mức cao nhất của khung hình phạt từ 7 năm tù trở lên, tù chung than hoặc tử hình
B Về tội phạm do lỗi cố ý có mức cao nhât của khung hình phạt từ trên 7 năm tù trở lên, tù chung than hoặc tử hình
C Về tội phạm do lỗi cố ý có mức cao nhất của khung hình phạt tù 15 năm tù trở lên, tù chung than hoặc tử hình
21 Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội do sự kiện bất ngờ tức là trong trường hợp:
A Không thể thấy trước hậu quả của hành vi đó
Trang 4B Không thể thấy trước và không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó
C Không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành
vi đó
22 Người ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự:
A Không nhận thức được hành vi nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình
B Nhân thức được hành vi nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình
C Nhận thức được hoặc không nhận thức được hành vi nguy hiểm cho xã hội của hành vi cuả mình
23 Chỉ có thể được coi là hành vi giúp sức trong vụ án đồng phạm nếu hành
vi đó được thực hiện ở thời điểm:
A Trước khi người đó thực hành thực hiện tội phạm
B Trước khi tội phạm hoàn thành
C Trước khi tội phạm kết thúc
24 Giai đoạn phạm tội chưa đạt hoàn thành xảy ra:
A Chỉ với tội có cấu thành vật chất
B Chỉ với tội có cấu thành hình thức
C Có thể cả với tội có cấu thành vật chất và tội có cấu thành hình thức
25 Giai đoạn phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành xảy ra:
A Chỉ có tội có cấu thành vật chất
B Chỉ có tội có cấu thành hình thức
C Có thể cả với tội có cấu thành vật chất và tội có cấu thành hình thức
26 Kể từ khi nhận được đề nghị gia hạn và tài liệu liên quan đến việc gia hạn tạm giữ, VKS phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn trong thời hạn:
A 12 giờ
B 24 giờ
C 36 giờ
27 Kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc bắt khẩn cấp của Cơ quan điều tra, VKS phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn trong thời hạn:
A 12 giờ
B 24 giờ
C 48 giờ
28 Sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang, Cơ quan điều tra phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người
bị bắt trongg thời hạn:
A 12 giờ
B 24 giờ
C 48 giờ
29 Kể từ khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn
Trang 5tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự trong thời hạn:
A Mười ngày
B Hai mươi ngày
C Ba mươi ngày
30 Trong trường hợp sự việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn để giải quyết tố giác và tin báo không quá:
A Một tháng
B Hai tháng
C Ba tháng
31 Thời hạn tạm giam bị can để điều tra đối với tội phạm rất nghiêm trọng
và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là:
A Không quá ba tháng
B Không quá bốn tháng
C Không quá sáu tháng
32 Đối với tội phạm ít nghiêm trọng, thời hạn điều tra vụ án hình sự kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra không quá:
A Một tháng
B Hai tháng
C Ba tháng
33 Đối với tội phạm nghiêm trọng, thời hạn điều tra vụ án hình sự kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra không quá:
A Một tháng
B Hai tháng
C Ba tháng
34 Đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn điều tra vụ án hình sự kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra không quá:
A Hai tháng
B Ba tháng
C Bốn tháng
35 Đối với tội phạm ít nghiêm trọng, thời hạn gia hạn điều tra một lần không quá:
A Hai tháng
B Ba tháng
C Bốn tháng
36 Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo bằng văn bản cho VKS cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm xét xử phúc thẩm vụ án, chậm nhất là:
A Mười lăm ngày trước ngày mở phiên tòa
B Ba mươi ngày trước ngày mở phiên tòa
C Bốn mươi lăm ngày trước ngày mở phiên tòa
Trang 637 Cơ quan có quyền kháng nghị những bản án hoặc quyết định sơ thẩm chỉ
có thể là:
A Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm
B Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp
C Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án đã xét sử sơ thẩm và Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp
38 Kể từ ngày tuyên án, thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là:
A Mười lăm ngày
B Ba mươi ngày
C Chín mươi ngày
39 Kể từ ngày tuyên án, thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là:
A Mười lăm ngày
B Ba mươi ngày
C Chín mươi ngày
40 Kể từ ngày tuyên án, thời hạn kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm của bị cáo trong trường hợp bị cáo có mặt tại phiên tòa là:
A Mười lăm ngày
B Ba mươi ngày
C Chín mươi ngày
Bạn làm sauu đó đối chiếu vs đáp án của mình Sai sót ở đâu mình vs bạn thảo luận lại
Đáp án (tham khảo):