3.1- Các ph ơng pháp làm khuôn Quá trình chế tạo khuôn đúc đ ợc gọi là làm khuôn.. I- Các ph ơng pháp làm khuôn bằng tay Làm khuôn bằng tay có nhiều ph ơng pháp nh ng đều có chung đặ
Trang 1Các ph ¬ng ph¸p lµm khu«n lµm lâi
Trang 23.1- Các ph ơng pháp làm khuôn
Quá trình chế tạo khuôn đúc đ ợc gọi là làm khuôn Căn cứ vào tính chất sử dụng, khuôn đúc đ ợc phân thành 3 loại:
Trang 4I- Các ph ơng pháp làm khuôn bằng tay
Làm khuôn bằng tay có nhiều ph ơng pháp nh ng đều có chung đặc điểm sau đây:
Độ chính xác của khuôn không cao.
Năng suất làm khuôn thấp.
Yêu cầu trình độ tay nghề của công nhân cao.
Điều kiện lao động nặng nhọc.
Có thể đúc chi tiết phức tạp, kích th ớc khối l ợng tuỳ ý.
Phù hợp với mọi quy mô và điều kiện sản xuất.
Trang 51- Lµm khu«n trong hai hßm khu«n
H×nh 3.1 giíi thiÖu tr×nh tù nh÷ng thao t¸c lµm khu«n trong hai hßm khu«n b»ng mÉu nguyªn.
Trang 7 2- Làm khuôn trên nền x ởng
Ph ơng pháp này dùng rất phổ biến trong sản xuất đơn chiếc đối với vật đúc trung bình và lớn khi thiếu hòm khuôn có kích th ớc cần thiết.
Trang 8 3- Làm khuôn trong 3 hoặc nhiều hòm khuôn
Ph ơng pháp này dùng khi làm khuôn đối với mẫu phức tạp mà không thể làm trong hai hòm khuôn đ
ợc Ví dụ ph ơng pháp chế tạo khuôn để đúc chi tiết ròng rọc nh trên hình vẽ (hình 3.3) Quá trình chế tạo phải dùng 3 hòm khuôn, hòm khuôn giữa có chiều cao bằng chiều dài phần lõm, trình tự làm khuôn theo thứ tự trong hình vẽ
Trang 9ChươngưIII:ưCácưphươngưphápưlàmưkhuônưlàmưlõi
Trang 10 II - Các ph ơng pháp làm khuôn bằng máy
Làm khuôn bằng máy là cơ khí hoá toàn bộ quá trình làm khuôn hoặc một số nguyên công cơ bản nh đầm chặt, rút mẫu v.v Ưu điểm của khuôn bằng máy: năng suất cao gấp vài chục lần so với làm khuôn bằng tay, chất l ợng vật đúc cao nh ng chỉ dùng làm khuôn bằng máy trong các tr ờng hợp sau:
- Chỉ dùng mẫu làm khuôn không dùng d ỡng gạt đ ợc.
- Phải dùng hòm khuôn để làm khuôn chứ không làm khuôn trên nền x ởng hoặc bao nhiều hòm khuôn.
- Chỉ dùng một loại vật liệu làm khuôn.
- Phải có thiết bị chuyên dùng máy làm khuôn, vốn đầu
t lớn, thích hợp sản xuất hàng loạt.
Trang 11 Làm khuôn trên máy ép.
Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy ép trên xuống trình bày trên hình 3.4a.
Trang 12g10
pC
=δ
Trang 13khuôm phụ để xác định l ợng hỗn hợp làm khuôn cần thiết và chiều cao cần ép, đồng thời hỗn hợp làm khuôn không bị rơi vãi khi ép.
Sự thay đổi mức độ đầm chặt hỗn hợp làm khuôn trực tiếp chịu ảnh h ởng của chiều cao khuôn phụ
h, chiều cao này đ ợc xác định dựa theo nguyên tắc khối l ợng hỗn hợp tr ớc và sau khi đầm không đổi.
Trang 14 δo , δ - §é ®Çm chÆt tr íc vµ sau khi ®Çm chÆt g/cm 3
F - DiÖn tÝch tiÕt diÖn ngang cña hßm khu«n
)(
1 cm
F
V H
Trang 15 Sơ đồ máy dằn.
Trang 16Độ đầm chặt của khuôn không đều theo chiều cao khuôn (trên nhỏ d ới lớn) Độ đầm chặt của hỗn hợp đ ợc xác định theo công thức:
10
aK
=δ
2
cm
cm
N F
n h Q
Trang 17 3.2- Các ph ơng pháp làm lõi bằng tay
1- Khái niệm chung
Lõi là bộ phận nằm trong khuôn đúc để tạo thành phần rỗng bên trong phần lõi hoặc phần lõm trên vật đúc
Kim loại lỏng luôn luôn bao bọc lấy lõi nên lõi làm việc trong điều kiện xấu hơn khuôn, do đó vật liệu làm lõi cần có độ bền, độ thông khí, tính lún, tính chịu nhiệt tốt hơn vật liệu làm khuôn
Trang 18 Cấu tạo của một lõi đơn giản.
Trang 19 2- Các ph ơng pháp làm lõi bằng tay
Làm lõi bằng tay có thể chế tạo những lõi rất to hoặc rất nhỏ, rất phức tạp, hoặc đơn giản, đồng thời vốn đầu t làm hộp lõi rất ít, nên sử dụng rất rộng rãi.
Tuỳ theo mức độ phức tạp và kích th ớc của lõi ng
ời ta dùng các ph ơng pháp chế tạo khác nhau.
- Chế tạo lõi trong hộp lõi nguyên
- Chế tạo lõi trong hộp lõi của hai nửa
- Chế tạo lõi bằng cách gắn hai nửa ở trạng thái t ơi
Trang 20 a) ChÕ t¹o lâi trong hép lâi nguyªn
Trang 21 b) ChÕ t¹o lâi trong hép lâi cña hai nöa
Trang 23- H t ch ng 3 ế ươ