thiết kế công nghệ dập thể tíchNhược điểm của dập là: - Yêu cầu công suất của thiết bị lớn, do đó không thể dùng cách dập để chế tạo các vật rất lớn.. m1 – giá thành đối với sản phẩm khi
Trang 1Chương 4
thiết kế công nghệ dập thể tích
Trang 2dạng và điền đầy vào khoang rỗng của một dụng
cụ gọi là khuôn dập Khoang rỗng được gọi là
lòng khuôn Sự biến dạng kim loại bị giới hạn
trong lòng khuôn; kết thúc quá trình dập kim loại
sẽ điền đầy kín lòng khuôn và sản phẩm (vật dập) nhận được có kích thướcvà hình dạng giống như hình dáng và kích thước của lòng khuôn
Trang 3CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 4khống chế và biến dạng trong lòng khuôn dập.
- Dập đạt được năng suất lao động rất cao, dễ cơ khí hoá, thường được dùng trong sản xuất hàng loạt hay
Trang 5CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
Nhược điểm của dập là:
- Yêu cầu công suất của thiết bị lớn, do đó không thể dùng cách dập để chế tạo các vật rất lớn Hiện nay vật dập lớn nhất có thể chế tạo được có khối lượng thường không quá 1 tấn
- Việc chế tạo bộ khuôn mất nhiều thời gian, công sức vì đây là công việc phức tạp, vật liệu chế tạo
bộ khuôn cũng có yêu cầu khắt khe, vì vậy giá
thành chế tạo khuôn cao, mỗi bộ khuôn lại chỉ
dùng để chế tạo một loại sản phẩm Vì thế dập chỉ dùng với dạng sản xuất hàng loạt và hàng khối,
mà không dùng trong sản xuất đơn chiếc
Trang 6ở đây Nyc – số lượng sản phẩm yêu cầu phải chế tạo.
N - số lượng sản phẩm dùng phương pháp dập là hợp lý.
N =
ở đây Gkh – tổng chi phí chế tạo bộ khuôn.
m1 – giá thành đối với sản phẩm khi rèn tự do
n1 – chi phí khi gia công cơ khí vật rèn tự do
m2 – giá thành đối với sản phẩm khi dập thể tích
n2 – chi phí khi gia công cơ khí vật dập Nếu Nyc < N thì không dùng phương pháp dập, mà chỉ nên dùng rèn tự do hoặc rèn trong các bộ khuôn đơn giản.
Trang 7CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
2 - Phân loại các phương pháp dập
2.1 Theo trạng thái nhiệt độ phôi
Phân thành dập nóng và dập nguội:
- Dập nóng: Phôi được nung nóng tới nhiệt độ rèn dập Phư
ơng pháp này được sử dụng rộng rãi vì kim loại dẻo, biến dạng dễ dàng, điền đầy khuôn dập tốt, yêu cầu công suất thiết bị không quá cao, thiết bị và khuôn dập ít bị mài
mòn Tuy nhiên đòi hỏi khuôn dập phải chịu nhiệt tốt.
- Dập nguội: Phôi chỉ được nung đến nhiệt độ vừa phải
(thường đến khoảng nhiệt độ kết thúc rèn dập) hoặc không cần nung nóng Sự biến dạng kim loại khó khăn, khả năng
điền đầy khuôn dập kém, đòi hỏi thiết bị phải có công suất lớn, thiết bị và khuôn dập chóng mòn và có thể xuất hiện ứng suất dư trong kim loại Ưu điểm là vật dập có độ bóng
bề mặt tốt, độ chính xác kích thước cao
Trang 8CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
2.2 Theo kÕt cÊu lßng khu«n
p p
Ph«i
VËt rÌn trung gian
VËt rÌn
Trang 9CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
2.3 Theo cách bố trí lòng khuôn trên khuôn dập
Phân thành dập trong khuôn có một lòng khuôn và dập trong khuôn có nhiều lòng khuôn.
Khi dập trong khuôn có một lòng khuôn thì phôi phải đư
Dập trong khuôn nhiều lòng khuôn thì phôi liệu lần lượt
được chuyển qua những lòng khuôn kế tiếp nhau trên cùng một khối khuôn Thiết kế những bộ khuôn này phức tạp và chỉ có thể dùng trên những máy có công suất lớn Phương pháp dập trong khuôn nhiều lòng khuôn được dùng trong sản xuất loạt lớn và hàng khối.
Trang 10CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
2.4 Phân loại theo thiết bị gia công
Đây là cách phân loại thường hay dùng, nhất là khi xét đến những điều kiện và quá trình công nghệ Theo cách phân loại này thì dập được phân thành:
Trang 11được cách bố trí dây chuyền sản xuất thì thực hiện quá
trình dập thể tích theo các bước sau đây:
- Cắt phôi liệu theo kích thước yêu cầu,
- Nung nóng phôi đến nhiệt độ gia công,
- Tiến hành dập qua một số lòng khuôn cần thiết,
- Tháo lấy vật dập ra khỏi khuôn sau khi dập xong, cắt lớp màng ngăn lỗ và vành biên,
- Hiệu chỉnh và tinh sửa,
- Làm sạch vật dập
Sau khi qua khuôn dập tinh, vật dập sẽ đạt được kích
Trang 12CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 13CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
2 - máy dập thể tích
I - Các loại máy búa
1 Máy búa hơi nước - không khí ép
Trang 14CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 15CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
2 - M¸y bóa kh«ng bÖ ®e
Trang 17CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
ii C¸c lo¹i m¸y Ðp
1 - M¸y Ðp trôc khuûu
Trang 19CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
2 - M¸y Ðp ma s¸t trôc vÝt
Trang 21CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
3 - M¸y Ðp thuû lùc
Trang 22CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
4 - M¸y rÌn ngang
Trang 23CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
3 - quá trình dập thể tích trên máy búa
I thực chất của quá trình dập trên máy búa
Điều phân biệt so với dập trên các máy ép là máy búa
có tính vạn năng cao hơn vì hành trình của đầu búa không
bị cố định như máy ép, do đó khả năng công nghệ dập trên máy búa cũng linh hoạt và rộng rãi hơn
Mặt khác do tác động lực của máy búa là loại lực va
chạm nên các vẩy sắt và tạp chất khác trên bề mặt phôi dễ
bị bong ra khỏi mặt phôi và phôi được làm sạch dễ dàng, vì thế không cần phải làm sạch cẩn thận bề mặt phôi trước khi dập
Tuy nhiên dập trên máy búa thường không đạt được độ chính xác và năng suất cao bằng dập trên máy ép, lượng hao phí kim loại nhiều hơn và khả năng tự động hoá và cơ giới hóa kém hơn.
Trang 24CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
II Phân loại vật dập trên máy búa và các thông số cơ bản đặc trưng cho vật dập
1 - Phân loại vật dập trên máy búa
Có thể chia vật dập thành ba nhóm
chính, gồm 10 phân nhóm: nhóm I có 4
phân nhóm; nhóm II có 3 phân nhóm và nhóm III có 3 phân nhóm Phụ thuộc vào hình dáng cụ thể lại chia phân nhóm thành
3 loại A, B, C
Trang 25CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 26CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 27CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Nhãm II
Trang 28CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 29CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
2 - Các thông số cơ bản đặc trưng của vật dập
Để giải quyết một số vấn đề liên quan đến
việc lập quy trình công nghệ và thiết kế khuôn,
ngoài việc chú ý đến hình dạng của vật dập, vật liệu và điều kiện kỹ thuật cần chú ý đến các thông
số cơ bản đặc trưng của vật dập sau đây:
a – Kích thước của phôi: Chiều dài lớn nhất
Lvđmax , chiều rộng lớn nhất Bvdmax ở hình chiếu
bằng và chiều cao lớn nhất hvdmax , mm
b – Diện tích hình chiếu của vật dập trên mặt
phân khuôn, Fvd , mm2 (cm2)
c – Chu vi của vật dập trên hình chiếu bằng C ,
Trang 30liệu Gvd , kg.
g – Chiều cao trung bình của vật dập
Ngoài ra vật liệu chế tạo vật dập, các
điều kiện kỹ thuật như yêu cầu về chính xác kích thước, về lượng dư, về cấu tạo và tính chất cơ học cũng là những thông số cần
quan tâm khi thiết kế, chế tạo vật dập
Trang 31CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
III Vành biên và rãnh vành biên
1 Vai trò của rãnh vành biên
Vành biên là vành kim loại thừa xung
quanh vật dập trên mặt phẳng phân khuôn,
nó có ảnh hưởng lớn đến quá trình dập Vai trò của rãnh vành biên khi dập trên máy búa như sau:
- Vào cuối quá trình dập, vành biên tạo ra xung quanh vật dập ngăn cản kim loại chảy
ra mặt phân khuôn và bức kim loại chảy
Trang 32CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 33CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 34CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
4 - lập bản vẽ vật dập
I - xác định kết cấu vật dập và phương pháp dập hợp lý
Trang 35CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
Khi chọn kết cấu vật dập cần phải nghiên cứu cẩn then để có được một phương án hợp lý nhất
Có thể dựa vào một số chỉ dẫn sau đây:
- Sửa đổi kết cấu của chi tiết cho đơn giản để gia công
- Chia vật dập ra hai hay nhiều vật dập để thuận tiện cho công nghệ dập, sau khi dập xong thì hàn hay ghép chặt các phần lại với nhau
- Dập hai hay nhiều chi tiết thành một phôi sau đó cắt rời ra
- Dập hai chi tiết thành một phôi khi gia công
Trang 36CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
- Dập hai hay nhiều chi tiết (đáng lẽ dập riêng, rồi sau đó mới hàn hoặc ghép chặt thành vật dập) liền thành một vật dập thống nhất mà không cần phải hàn hay ghép chặt sau khi dập
- Tận dụng dùng phương pháp ép chảy hoặc tinh chỉnh để nâng cao độ chính xác vật dập, không
cần gia công cắt gọt sau khi dập
- Tạo ra phôi chi tiết chính xác hay gần đúng với kích thước của nó bằng cách cán, sau đó cắt đúng kích thước, dập cắt, đột lỗ, uốn …
- Chế tạo vật dập bằng cách dập trên một số thiết
bị rèn dập khác nhau một cách liên hợp
Trang 37CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 38khuôn có ảnh hưởng rất lớn tới
Quá trình công nghệ dập Khi chọn mặt phân khuôn phải chú ý thoả mãn các yêu
cầu cơ bản sau đây:
Trang 40- Mặt phân khuôn được chọn phải đảm bảo dễ phát hiện sự chênh lệch lòng khuôn khi ráp khuôn, tức là tránh chọn mặt phân khuôn qua nơi tiết diện vật dập thay đổi đột ngột hoặc qua các thành nghiêng của vật dập.
- Mặt phân khuôn tốt nhất là mặt phẩng , không nên chọn mặt bậc hoặc mặt cong.
- Những khu vực khó điền đầy kim loại của vật dập (như chỗ gân mỏng, thành mỏng và cao ) nên bố trí nên nửa khuôn trên, vì kim loại dễ điền đầy vào nửa khuôn này.
Trang 41
CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 42CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
III - xác định lượng dư gia công cơ khí và dung sai chế tạo vật dập
Dung sai là phạm vi chênh lệch cho phép của các kích thước danh nghĩa của vật dập Khi dập có sai số kích thước là do các
nguyên nhân: dập không đúng chiều cao,
kim loại không điền đầy đủ vào lòng
khuôn, lòng khuôn bị mòn hay gia công
không thật đúng, vật dập bị ô xy hoá, bị xây xát
Trang 43CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
Khi dập trên máy búa có thể dùng các
biện pháp sau đây để tăng độ chính xác của vật dập.
- Sử dụng máy búa có công suất lớn hơn
yêu cầu, chuẩn bị phôi tốt và dập sát mặt khuôn.
- Lắp khuôn vào bệ đe và đầu búa đúng hư ớng, điều chỉnh cẩn thận khe hở thành dẫn hướng của đầu búa, khuôn phải có khoá để chống trượt.
Trang 44CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
- Cải tạo chế độ nung phôi, tốt nhất là dùng
lò điện cảm ứng để giảm ô xy hoá, thoát
các bon và hao cháy kim loại, làm sạch bề mặt vật dập bằng phun cát hay bằng thuỷ lực.
- Thôi dập đúng nhiệt độ quy định.
- Dập chỉnh hình sau khi cắt vành biên để chống cong vênh
Trang 45CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
Lượng dư và dung sai đối với vật dập đư
ợc tra trong các sổ tay rèn dập.
Cấp chính xác 1 - đối với sản xuất hàng khối;Cấp chính xác 2 - đối với sản xuất loạt lớn;
Cấp chính xác 3 - đối với sản xuất loạt vừa;
Trang 46Nhưng thực tế không thể dập được vật dập trên máy búa có bề mặt hông thẳng
đứng vì không thể nào lấy được vật dập
khỏi khuôn sau khi dập Góc nghiêng thành khuôn càng lớn thì càng dễ lấy vật dập ra khỏi lòng khuôn bằng tay
Trang 47CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
Việc xác định góc nghiêng của thành
lòng khuôn cần căn cứ vào cấu tạo và kích thước của vật dập Góc nghiêng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
b – chiều rộng của vật dập ở đoạn có góc nghiêng,
h – chiều cao
l – chiều dài của vật dập ở đoạn có góc nghiêng, tỷ số h/b (tương quan giữa chiều cao và chiều rộng), tỷ số giữa chiều dài và
Trang 48CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
Khi vật dập nguội thì mọi kích thước đều co lại dần dần, do đó bề mặt phía ngoài của vật dập và thành lòng khuôn sẽ hình thành khe hở, trong khi
đó ở các bề mặt phía trong phôi dập lại càng ép
chặt vào thành lòng khuôn Thông thường góc
nghiêng thành trong bằng 5 - 150, còn thành ngoài bằng 3 - 130
Chỉ khi nào thành bên trong không tạo thành
vòng kín và khoảng cách giữa các thành trong
không lớn lắm thì có thể làm góc nghiêng bên
trong và bên ngoài bằng nhau vì ảnh hưởng khi vật dập co nguội trong trường hợp này không lớn lắm
Trang 49107
1210
1512
1515
Gãc nghiªng thµnh vËt dËp
Trang 50R và bán kính lượn ngoài r càng lớn thì kim loại
điền đầy vào khuôn dễ, càng dễ dập
Bán kính lượn ngoài r càng nhỏ thì điền đầy
lòng khuôn càng khó, ngoài ra ở những chỗ đó tạo thành ứng suất tập trung nên rãnh lòng khuôn có thể bị nứt, toét, thậm chí vỡ khuôn đồng thời góc nhọn gây nhiều khó khăn trong khi nhiệt luyện và
có thể tạo nên vết nứt
Trang 51CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 53CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
VI - Lỗ đột và màng ngăn lỗ đột
Sản phẩm có lỗ suốt, nhưng vật dập trên máy búa không thể tạo được lỗ dập
suốt, vì thế khi dập trên máy búa ta chỉ tạo
được các lỗ chưa thấu và còn lại một
màng, màng đó phải đột bỏ sau khi cắt
vành biên Nếu màng dày thì khó đột,
màng mỏng quá thì chóng làm hỏng lõi
khuôn
0, 45 0, 25 5 0, 6
S = d− h− + h
Trang 54S = 0 , 45 − 0 , 25 − 5 + 0 , 6
Trang 55CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
Trang 56CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
vii - Vẽ bản vẽ vật dập
Khi lập bản vẽ vật dập phải lưu ý đến:
- Sản lượng của chi tiết cần dập
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của chi tiết đó
- Giá thành của khuôn, năng suất khi dập, giá
thành gia công cắt gọt tiếp theo của các phương án khác nhau về cấu tạo của vật dập …
Bản vẽ vật dập là tài liệu cơ bản để làm dưỡng, gá kiểm và nhận vật dập, để thiết kế dụng cụ cắt
và gá gia công tiếp theo Bản vẽ vật dập cũng là tài liệu cơ bản để thiết kế khuôn, gá và quá trình công nghệ của phân xưởng rèn dập
Trang 57một hình chiếu điển hình với tỷ lệ 1:1.
Hình dạng chi tiết thành phẩm nên vẽ bằng nét chấm gạch hay nét liền nhỏ bằng 1/4 nét vẽ chính,
vẽ như vậy làm cho người ta có thể thấy ngay đư
ợc lượng dư để cắt gọt không cần thiết điền kích thước tinh vào bản vẽ vật dập vì nhiều kích thước quá sẽ làm tối bản vẽ và khó đọc
Trang 58- Thuận tiện việc kiểm tra các kích thước.
- Các ký hiệu của vật dập phải đơn giản.
Trang 59CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
Trên bản vẽ vật dập cần ghi những yêu cầu kỹ thuật, như độ cong và chiều cong
cho phép, độ lệch tâm, độ lệch khuôn cho phép, độ lồi lõm cho phép, độ cứng cần
thiết và những ghi chú, như góc nghiêng … chưa ghi, bán kính lượn chưa ghi, dung sai theo B và L chưa ghi Trên bản vẽ vật dập cũng cần có ký hiệu chỉ rõ chỗ thử độ cứng (tốt nhất là ở mặt phẳng dễ thử mà lại
không gia công cơ tiếp theo); dấu ký hiệu tên sản phẩm, ký hiệu chuẩn thô để gia
công cơ khí.
Trang 61CH¦¥ng IV thiÕt kÕ c«ng nghÖ dËp thÓ tÝch
1 Nhãm c¸c lßng khu«n chuÈn bÞ
Trang 62CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
2 Nhóm các lòng khuôn dập
Được sử dụng để nhận được vật dập theo hình dạng và kích thước yêu cầu, gồm có lòng khuôn dập chuẩn bị, dập sơ bộ và dập cuối cùng Lòng khuôn dập chuẩn bị xây dựng theo bản vẽ vật dập
ở trạng thái nóng, nhưng có những đoạn và tiết diện khác với vật dập
Lòng khuôn này dùng để tạo ra hình dạng gần giống vật dập, trong vài đoạn nó đóng vai trò như nguyên công tạo phôi Nó làm tăng tuổi thọ của lòng khuôn cuối cùng Đập từ 2 - 5 nhát, sau đó lật 180o quanh trục chính và đặt vào lòng khuôn cuối cùng
Trang 63CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
3 Nhóm lòng khuôn cắt (dao)
Sử dụng để tách vật dập khỏi đoạn phôi,
phần còn lại có thể dập một hay vài vật dập nữa Lòng khuôn cắt thường gia công ở một góc sau của khuôn kích thước phụ thuộc
vào kích thước của vật dập và vành biên
hoặc kích thước của phôi ban đầu Đặt vật dập vào sát lưỡi cắt và đập một nhát búa.
Trang 64ợng tương ứng một cách hợp lý sẽ cho phép nhận được các vật dập có chất lượng tốt.
Trang 65CHƯƠng IV thiết kế công nghệ dập thể tích
Việc xây dựng phôi tính toán và biểu đồ tiết diện cho vật dập có trục chính kéo dài thực hiện như sau:
Phôi có tiết diện tròn, diện tích ở mỗi tiết
diện bằng tổng diện tích tiết diện vật dập và vành biên tương ứng gọi là phôi tính toán
Diện tích tiết diện phôi tính toán ở vị trí bất