Trình bày đặc điểm sinh vật học và khả năng gây bệnh của phẩy khuẩn tả.. Cấu tạo kháng nguyên và phân loại Vibrio cholerae là một loài bao gồm các vi khuẩn gây bệnh tả và cả những vi kh
Trang 1PHẨY KHUẨN TẢ (Vibrio cholerae)
Mã bài: XN2 18.22 Thời lượng: LT: 2tiết TH:0
GIỚI THIỆU:
Vibrio thuộc họ Vibrionaceae, họ này có 5 giống trong đó có 3 giống quan trọng trong Y học là Vibrio, Aeromonas, Plesiomonas.
Có tới hơn 30 loài thuộc giống Vibrio trong đó có một số loài mới được
phát hiện, sự hiểu biết về vi khuẩn và khả năng gây bệnh của chúng còn hạn chế
Vibrio cholerae ( được R Kock phát hiện năm 1883) và Vibrio parahaemolyticus
(được Fujino phát hiện 1951) là 2 loài có vai trò quan trọng nhất
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1 Trình bày đặc điểm sinh vật học và khả năng gây bệnh của phẩy khuẩn tả
2 Nêu các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn học phẩy khuẩn tả
NỘI DUNG
1 Đặc điểm sinh vật học
1.1 Hình thể và tính chất bắt màu
Phẩy khuẩn tả có hình que hơi cong như dấu phẩy, dài 2- 4µm, rộng 0,3-0,6µm Nuôi cấy lâu ngày hình thẳng hơn Vi khuẩn có 1 lông ở 1 đầu, di động rất nhanh và mạnh không có vỏ, không sinh nha bào, nhuộm bắt màu gram âm
1.2 Tính chất nuôi cấy
Phẩy khuẩn tả hiếu khí, nhiệt độ thích hợp 370C nhưng có thể phát triển ở
16-420C Phát triển tốt trong môi trường kiềm (pH 8,5 -9,5) và nồng độ muối cao (3%)
- Trong môi trường pepton kiềm vi khuẩn mọc nhanh, sau 6-8 giờ đã tạo thành váng trên mặt môi trường
- Trên môi trường thạch kiềm sau 18 giờ khuẩn lạc tròn, lồi, nhẵn và trong suốt
Trang 2- Trên môi trường Macconkey khuẩn lạc trong (không lên men đường lactose).
- Trên môi trường TCBS (Thiosunfat, Citrate Bile Salts, Saccharose) Sau 18 giờ khuẩn lạc tròn, bóng, màu vàng (lên men đường saccharose)
1.3 Tính chất sinh vật hoá học.
- Lên men không sinh hơi đường glucose, saccharose, maltose, mannitol
- Không lên men đường lactose, arabinose
- Oxydase (+); indol (+) sớm, citratsimons (+), LDC (Lysin dercarboxylase ) (+), ODC (ornithin decarboxylase) (+), ONPG (+)
- H2S (-), urease (-), VP (±); ADH (arginin dihydrolase): (-)
1.4 Cấu tạo kháng nguyên và phân loại
Vibrio cholerae là một loài bao gồm các vi khuẩn gây bệnh tả và cả những vi
khuẩn không gây bệnh tả nhưng có sự giống nhau về cấu trúc của ADN, do đó có
sự giống nhau về tính chất sinh vật hoá học Phẩy khuẩn tả có 2 loại kháng nguyên :
- Kháng nguyên H (kháng nguyên lông) : Là kháng nguyên chung cho tất cả các loại vi khuẩn tả, dễ bị phá huỷ ở 1000C/2 giờ
- Kháng nguyên O (kháng nguyên thân): Là một lipopolysaccharid, có tính đặc hiệu cao, bị phá huỷ ở 1000C/1 giờ Căn cứ vào sự khác nhau của kháng
nguyên O, Vibrio cholerae được chia thành hơn 100 nhóm, các chủng gây dịch
tả trước đây đều thuộc nhóm O1 Năm 1992 xuất hiện một nhóm mới là O139
gây dịch tả ở nhiều nước trên thế giới Vibrio cholerae O1 chia ra 3 typ huyết thanh:
Typ huyết thanh Thành phần kháng nguyên
A, B, C: là các loại quyết định kháng nguyên
Dựa vào tính chất sinh học, vi khuẩn tả được chia thành 2 typ sinh học
(sinh typ): V.cholerae sinh typ cổ điển (gọi tắt là V.cholerae) và V cholerae sinh
typ Eltor (gọi tắt là V Eltor) Eltor là tên trạm cách ly bệnh nhân tả, nơi mà Gotschlich phân lập được vi khuẩn từ tử thi bệnh nhân năm 1905 Sự khác nhau về tính chất giữa 2 typ sinh học này là:
Trang 3Làm tan hồng cầu cừu
Ngưng kết hồng cầu gà
Nhậy cảm với polymycin B
Ly giải bởi phage IV
Ly giải bởi phage V
-+ +
-+ + -+
1.5 Sức đề kháng
Phẩy khuẩn tả có sức đề kháng yếu, dễ bị tiêu diệt bởi các chất sát khuẩn thông thường, có thể sống được một số giờ trong phân và một số ngày trong nước
2 Khả năng gây bệnh
Dịch tả là một trong những bệnh tối gây hiểm: lây lan nhanh, tử vong cao Hiện nay bệnh tả vẫn tản phát ở nhiều tỉnh nước ta, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long
Phẩy khuẩn tả xâm nhập vào cơ thể bằng đường tiêu hoá, chỉ gây bệnh cho người Chúng chỉ gây bệnh khi vượt qua dạ dày ở người có độ acid giảm Vi khuẩn dễ chết khi qua dạ dày ở người (bình thường có pH xấp xỉ 3 ) Đối với những người
dạ dày tiết dịch bình thường thì thức ăn, nước uống phải có khả năng trung hoà bớt acid của dịch vị, vi khuẩn mới có thể gây bệnh được Sau khi xuống ruột non, vi khuẩn bám vào niêm mạc nhưng không xâm nhập nên không gây tổn thương cấu trúc niêm mạc ruột Vi khuẩn phát triển nhanh nhờ pH thích hợp (pH ≈ 8), vi khuẩn tiết ra độc tố ruột LT (thermolabile toxin), LT gắn vào thụ thể phù hợp trên màng tế bào niêm mạc ruột non làm hoạt hoá men adenyl cyclase dẫn đến tăng quá nhiều AMP vòng, làm cho tế bào niêm mạc ruột giảm hấp thu Na+, tăng tiết nước
và Cl- gây ỉa chảy cấp tính Bệnh nhân chết vì mất nước và điện giải Thời gian ủ bệnh ngắn, có thể một vài ngày Sau khi khỏi bệnh miễn dịch khá bền vững Một
số nghiên cứu cho thấy 90% số người mắc bệnh tả ở vùng lưu hành không mắc lại Thời gian bảo vệ của kháng thể khoảng 3 năm Chủ yếu do kháng thể IgA được tiết tại ruột quyết định
3 Chẩn đoán vi khuẩn học
3.1 Chẩn đoán trực tiếp
Lấy bệnh phẩm là phân hoặc chất nôn của bệnh nhân, cần lấy sớm trước khi bệnh nhân uống kháng sinh, xét nghiệm trước 2 giờ, nếu chưa xét nghiệm được thì phải cấy vào môi trường bảo quản Carry- Blair có thể giữ mẫu phân trong 48 giờ
Trang 4(1) KHT: Kháng huyết thanh (2) Dương tính: oxydase, idol, glucose, saccharose, manose, di động
(3) Â m tính: H2S, urease, lactose, arabinose
Sơ đồ phân lập và xác định vi khuẩn tả
3.1.2 Nuôi cấy:
- Bệnh phẩm được nuôi cấy vào môi trường pepton, sau 6 giờ lấy váng trên mặt môi trường nhuộm soi và cấy chuyển sang các môi trường phân lập và 1 ống pepton khác
- Đồng thời cấy bệnh phẩm vào môi trường như thạch kiềm, TCBS, để tủ ấm
370C, sau 18-24 giờ nhuộm soi và xác định tính chất sinh vật hoá học
3.1.3 Phản ứng ngưng kết:
Sau khi vi khuẩn đã được xác định tính chất sinh vật hoá học thì tiến hành phản ứng ngưng kết trên lam kính với kháng huyết thanh đa giá Nếu ngưng kết thì tiếp tục làm phản ứng ngưng kết với kháng huyết thanh đơn giá Ogawa, Inaba
Phân/chấtnôn nônnôn
Carry Blair
Ngưng kết với
KHT (1)
Thạch kiềm/TCBS
37 o C/18-24h
Xác định tính chất hoá sinh học (2)
Ngưng kết với KHT
KẾT LUẬN
Ngưng kết với KHT
Trang 53.1.4 Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang trực tiếp:
Làm tiêu bản từ bệnh phẩm hoặc từ váng môi trường pepton kiềm, nhuộm tiêu bản bằng kháng thể gắn huỳnh quang rồi soi kính hiển vi huỳnh quang Phương pháp này cho kết quả nhanh và tính đặc hiệu cao
3.2 Chẩn đoán gián tiếp
Trên thực tế thường không làm vì bệnh tả có thời kỳ ủ bệnh nhanh, kháng thể có thể chưa xuất hiện, kết quả chậm Nhưng có thể dùng để điều tra dịch tễ học
4 Phòng bệnh và điều trị
4.1 Phòng bệnh
- Phòng bệnh đặc hiệu: Trước đây thường dùng vaccin tả chết, đưa vào cơ thể bằng đường tiêm, hiệu lực miễn dịch không cao Hiện nay đã có các loại vaccin dùng bằng đường uống kích thích đáp ứng miễn dịch tại ruột Có 2 loại vaccin sống giảm độc lực và vaccin chết, vaccin sống giảm độc lực có khả năng tạo miễn dịch bảo vệ trên 80% Vaccin phòng tả hiện nay ở Việt Nam đang dùng gồm cả O1 và O139 là vaccin chết
- Phòng không đặc hiệu: Những biện pháp phòng bệnh quan trọng là vệ sinh
ăn uống, phát hiện sớm và cách ly triệt để bệnh nhân, sử lý phân và chất nôn bệnh nhân Diệt ruồi nhặng trung gian truyền bệnh
4.2 Điều trị
- Bù nước và điện giải: Có vai trò quan trọng nhất để cứu sống bệnh nhân, cho bệnh nhân uống oresol (ORS) và các chất lỏng tương đương với số nước mất Truyền tĩnh mạch khi cần thiết
- Kháng sinh: Thường dùng tetraxyclin, cloramphenicol, bactrim Tốt nhất nên điều trị theo kháng sinh đồ
LƯỢNG GIÁ
Trả lời ngắn các câu sau
- Kể 3 môi trường nuôi cấy bệnh phẩm chẩn đoán tả:
A……… B……….C………
- Phẩy khuẩn tả có 2 kháng nguyên sau:
A……… B……….
- Vibrio cholerae O1 có 3 typ huyết thanh là:
A……… B………C………
- Nêu 4 phương pháp chẩn đoán trực tiếp phẩy khuẩn tả:
A……… B………
C……….D………
- Phẩy khuẩn tả bắt màu ……… khi nhuộm gram
Trang 6- Ở môi trường pepton kiềm, phẩy khuẩn tả mọc sau ……….
- Trên môi trường TCBS, khuẩn lạc của phẩy khuẩn tả có màu vàng vì………
- Phẩy khuẩn tả ……… oxydase
- Phẩy khuẩn tả phát triển tốt ở môi trường có pH…………
Trả lời đúng hoặc sai các câu sau:
- Phản ứng ngưng kết trong chẩn đoán phảy khuẩn tả để xác định
kháng thể
- Phảy khuẩn tả phát triển được ở môi trường có kiềm cao muối
mặn
- Phảy khuẩn tả không lên men đường arabinose
- Trên môi trường Macconkey, khuẩn lạc của phảy khuẩn tả có màu vàng
- Phảy khuẩn tả di động nhanh
- Tìm kháng thể trong huyết thanh là kỹ thuật thường dùng khi chẩn
đoán phảy khuẩn tả
- Phảy khuẩn tả có sức đề kháng yếu
- Phảy khuẩn tả thuộc nhóm vi khuẩn đường ruột
- Phảy khuẩn tả là vi khuẩn chí đường ruột
- Phảy khuẩn tả phát triển nhanh trên môi trường pepton kiềm
Chọn câu trả lời đúng nhất
- Bệnh phẩm để chẩn đoán phẩy khuẩn tả :
B Chất nôn E Tuỳ theo từng bệnh
C Phân và chất nôn
- Trên môi trường pepton kiềm, phảy khuẩn tả phát triển:
A Tạo váng trên mặt môi trường B Nằm lơ lửng trong môi trường
C Lắng xuống đáy môi trường D Môi trường chuyển màu vàng
E Tất cả đều sai
- Phảy khuẩn tả có tính chất sau:
A Xitrat simmons (-) D Cả A+B+C
C Mọc nhanh trên môi trường pepton kiềm
- Bệnh nhân tả chết thường do:
A Nhiễm nội độc tố D Hoại tử ruột
B Nhiễm ngoại độc tố E Cả A+C+D
C Mất nước mất muối
- Phảy khuẩn tả không có tính chất:
Trang 7A Có hình dấu phẩy
B Chỉ phát triển trên môi trường kiềm cao muối mặn
C Có lông, không sinh nha bào
D Kháng nguyên O có bản chất là lipopolysaccharis
E Indol (+)
- Trên môi trường ure Indol nuôi cấy phảy khuẩn tả , môi trường có đặc điểm:
A Đục đều B Tạo váng C Màu hồng cánh sen
D Mầu đỏ tươi E Mầu vàng
- Bệnh phẩm là phân để chẩn đoán phảy khuẩn tả sẽ được nuôi cấy vào môi trường sau để xem tính chất của khuẩn lạc:
A Thạch máu B Pepton kiềm C Thạch TCBS