1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật thi công cải tạo nâng cấp kênh chính tả Ngạn

37 424 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III – Qui hoạch tổng thể mặt bằng Qui hoạch tổng thể mặt bằng Căn cứ vào địa hình khu vực xây dựng công trờng và khối lợng công việc mà nhà thầu phải thực hiện, trên cơ sở đồ án thiết

Trang 1

Thuyết minh kỹ thuật thi công

- Gói thầu: cải tạo, nâng cấp kênh chính tả ngạn đoạn từ

 -K43+602-:-K46+483 ( Gói thầu số 4)

Ch ơng I

Giới thiệu công trình I- Giới thiệu chung

- Tên dự án: Cải tạo, Nâng cấp kênh chính tả ngạn đoạn từ

K36+633-:-K49+713 hệ thống thuỷ lợi Liễn Sơn

- Tên gói thầu (Gói thầu số 4) : Cải tạo, Nâng cấp kênh chính tả ngạn đoạn từ

K43+602-:-K46+483

- Chủ đầu t: Công ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Liễn Sơn

- Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nớc hỗ trợ theo cơ chế và các nguồn hợp pháp

khác do Chủ đầu t huy động

- Các quyết định phê duyệt dự án:

Căn cứ quyết định số 3243/QĐ-UBND ngày 08/09/2008 của Chủ tịch UBND

Tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt dự án đầu t xây dựng dự án: Cải tạo, Nâng cấp kênh

chính tả ngạn đoạn từ K36+633-:-K49+713 hệ thống thuỷ lợi Liễn Sơn;

Căn cứ quyết định số 10/QĐ-TNLS ngày 20/4/2009 của Công ty KTCT thuỷ

lợi Liễn Sơn nay là (Công ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Liễn Sơn) về việc phê

duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán dự án: Cải tạo, Nâng cấp kênh chính tả

ngạn đoạn từ K36+633-:-K49+713 hệ thống thuỷ lợi Liễn Sơn

II- Mô tả công trình

1- Địa điểm xây dựng

Dự án: Cải tạo, Nâng cấp kênh chính tả ngạn đoạn từ

K36+633-:-K49+713 hệ thống thuỷ lợi Liễn Sơn đợc xây dựng tại huyện Yên Lạc, BìnhXuyên tỉnh Vĩnh Phúc

2- Nhiệm vụ của công trình

Kiên cố hoá hệ thống kênh tới hiện có, nhằm tiết kiệm nớc tới, đảm bảocấp nớc chủ động cho các xã thuộc huyện Bình Xuyên, huyện Yên Lạc và tỉnhVĩnh phúc

Hỗ trợ phát triển nông thôn, góp phần ổn định sản xuất, chuyển đổi cơcấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao đời sống nhân dân trong huyện Bình Xuyêncũng nh ngời dân ở các khu vực lân cận

Góp phần cải thiện môi trờng sinh thái quanh khu vực

3- Qui mô kết cấu công trình

Cải tạo kênh mới trên cơ sở kênh cũ đã có, đáy kênh mới đuợc nạo vétbùn, đất đến cao trình thiết kế nằm đảm bảo lu lợng dòng nớc

Bờ kênh đợc đào đắp, bù phụ để đảm bảo mái đất thiết kế

Trên tuyến kênh có những đợn đi qua khu vực dân c đớc đắp đất cấpphối bù phụ làm đờng đi, tại những vị trí đã đổ bê tông mà cao trình còn thiếu

đợc xủ lý xây gạch để đảm bảo cao độ dòng nớc trong kênh

Tu sửa và xây mới 1 số các công trình trên kênh để đảm bảo cung cấpnứơc tới

Tại một số điểm do cao trình cột nứơc trong kênh không đảm bảo caotrình tới khắc phụ bằng máy bơm dã chiến

4- Giới thiệu gói thầu

+ Các chỉ tiêu thiết kế kênh: (Gói thầu số 4)-Cải tạo, Nâng cấp kênh chính

tả ngạn đoạn từ K43+602-:-K46+483

Chiều dài L=2881m Kênh mặt cắt hình thang đáy rộngBđ = 2,5 m, chiềucao kênh Hk= 2,0m; hệ số mái trong m = 1,25; Lu lợng thiết kế Qtk=2,1 m3/s;chiều cao cột nớc thiết kế Htk = 1,7 độ dốc đáy kênh đoạn i= 6x10-5, N=0,03

Trang 2

+Cải tạo, nâng cấp trên cơ sở tuyến kênh hiện tại, đắp bù phụ, can cạp máikênh đủ mặt cắt thiết kế bằng đất cấp 2 đầm bảo đảm k 1,45T/m3

+Mái kênh đợc gia cố bằng các tấm BTCT 150# đúc sẵn có kích thớc60x60x6 cm, các góc cạnh để vát 14 cm chờ đổ bê tông liên kết, bên dới lót vải

địa kỹ thuật

+Chân mái cắm các tấm tấm BTCT 150# sâu 30cm, mỗi tấm chân máidài 300cm, rộng 10cm, cao 30cm Mỗi tấm chân mái đợc định vị trớc bằnghàng cọc tre dài L=1m khoảng cách các cọc là 50Cm có một đầu nhọn

+Phần trên là tấm khoá mái bằng BTCT 150# đổ tại chỗ dày 8cm, phầnkhoá mái nằm trên mái kênh có chiều rộng 20cm, phần khoá mái nằm trên bờkênh có chiều rộng là 40cm cứ 300cm tấm khoá mái có 1 khe lún bằng giấydầu nhựa đờng

+ Lòng kênh đuợc nạo vét bùn, đất đến cao trình thiết kế

+Tại các đoạn kênh từ K44+894-:-K45+679;K46+083-:-K46+114;K46+332-:-K46+423 khu vực này đi qua vùng dân c cho nên mặt kênh đợc

đắp đất cấp phối dày 15 Cm

+ Những vị trí bờ kênh đã đợc địa phơng đổ bê tông nhng cao trình thấphơn thiết kê thì đuợc xử lý bằng gạch xây VXM75# để đỡ khoá mái bê tôngcủa kênh

Các chỉ tiêu thiết kế của kênhnh sau:

+ Công trình trên kênh

Xây mới cống tới  20 tại K43+716(T)

Xây mới cống tới  30 tại: K45+15(H); K45+189(H); K45+289(H);K45+408(H);K45+581(H);K45+679(H)

Xây mới cống tới  40 tại : K45+039(T); K45+495(T); K45+594(T);K46+134(T)

Các cống xây mới: Tờng đầu thợng hạ lu xây gạch VXM 75#, đáy đổ Bêtông mác 150#, trái bằng vữa XM 75 dày 1,5 Cm Thân cống đợc đúc sẵn, đầucống đợc lắp khung, cánh thép định hình, đất đắp bằng đát cấp 2 độ chặt

K>=1,45T/M3

Nối dài cống tới 30 tại: K43+762(T); K43+845(T); K43+918(H);K44+102(H); K44+536(H); K44+783(T); K45+394(H), nối dài thân cống bằngống cống bê tông đúc sắn, tờng đầu Thợng hạ lu công đợc xây bằng gạch xâyVXM75#, trát dày 1,5Cm, đáy đổ bằng bê tông M150#, đầu cống  30 lắpkhung thép định hình

Nối dài cống 90 tại K46+086(H)

Nối dài công tiêu 30 tại : K44+845(T); K45+062(T); K45+067(t);K45+191(T); K45+295(T); K45+407(T); K45+697(T); K45+777(T);K45+807(T); K45+966(T); K46+178(T); K46+290(T); K46+390(T) nối dàithân cống bằng ống cống bê tông đúc sắn, tờng đầu Thợng hạ lu công đợc xâybằng gạch xây VXM75#, trát dày 1,5Cm, đáy đổ bằng bê tông M150#, đầucống  30 lắp khung thép định hình

Nối dài cống tiêu80 tại K45+851

Lắp đặt máy bơm dã chiến tại K45+851(H)

Xây bậc rửa tại : K43+623(T,H);K44+020(T,H); K44+800(T,H);K45+064(T); K45+192(T); K46+400(T); K45+579(T); K46+058(T,H);K46+458(T) bằng gạch xây VXM 75# trát bằng VXM 75# dày 1,5 Cm

Xây mới bến tát tại: K44+923(H); K45+067(H); K45+117(H);K45+719(H); K45+777(H); K45+981(H); K46+240(H); K46+312(H) Tờng

đầu thợng hạ lu gia cố bằng gạch xây VXM75#, trái bằng VXM 75# dày 1,5Cm

Trang 3

Ch ơng II

Bố trí mặt bằng và đờng thi công I- Nhận xét

1-Vị trí địa lý

Công trình: Cải tạo, Nâng cấp kênh chính tả ngạn đoạn từ

K43+602-:-K46+483 (Gói thầu số 4) đợc xây dựng trên địa bàn xã Thanh Lãng huyện Bình

+ Có mùa đông tơng đối lạnh so với vùng phía nam

+ Vùng ma lớn nhất, cũng là một trung tâm ma lớn nhất quốc gia, độ ẩmtrung bình năm vợt quá 85%

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22-23oC ở đồng bằng

Mùa hạ kéo dài 5 tháng (tháng 5 đến tháng 10) nhiệt độ trung bình vợt quá

25oC Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối vợt 36oC, tháng nắng nhất vào tháng 7 có nhiệt độtrung bình 29,5oC Biên độ dao động của nhiệt độ ngày và đêm là 3-4oC

Lợng ma trung bình năm trong khu vực vào khoảng 1500-1600mm trong đótháng nhỏ nhất là 1050 mm tháng lớn nhất là 2150mm, số ngày ma trung bình năm

là 100 đến 140 ngày Mùa ma kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ khoảng tháng 5 và kếtthúc vào khoảng tháng 10, lợng ma lớn nhất là tháng 6,8 và 9

Độ ẩm trung bình của khu vực tuyến kênh vào khoảng 83-84% Mùa ẩm kéodài từ tháng 9 đến tháng 4, có độ ẩm trung bình dới 90% Tháng ẩm nhất vào thángcuối mùa đông Thời kỳ khô nhất là giữa mùa hạ vào tháng 7, có độ ẩm trung bình71-74% Sự chênh lệch về độ ẩm giữa tháng ẩm nhất và khô nhất ~ 18-19%

Hớng gió thịnh hành mùa đông là gió Đông bắc với tần suất 40-5-% Mùa hạ

là gió Đông nam với tần suất <50%

- Thuỷ văn

Tuyến kênh mang đặc thù khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ nên chế độ thuỷvăn trong vùng cũng tơng đối phức tạp nền tuyến kênh cũ có nhiều chỗ thấp hơn

địa hình khu vực do đó trong lòng kênh luôn có nớc tồn đọng

4 – Tình hình khí hậu – Thuỷ văn Tình hình dân sinh kinh tế

Nhân dân trong khu vực công trình chủ yếu là dân tộc kinh và là ng ờinông dân thuần nhất, nghề chính là canh tác nông nghiệp và một số hộ gia đình

có nghề tiểu thủ công mỹ nghệ Lợng lao động khi nông nhàn trong khu vực rấtlớn đó là một điều kiện để nhà thầu đẩy nhanh đợc tiến độ thi công

5 – Tình hình khí hậu – Thuỷ văn Kết luận

Từ những điều kiện đã nêu trên nhà thầu nhận thấy việc thi công côngtrình rất thuận tiện cho việc đẩy nhanh tiến độ đa công trình vào sử dụng

II- Các nguyên tắc khi bố trí mặt bằng công trờng

Bố trí mặt bằng công trờng là bố trí và qui hoạch các công trình tạm thời,các cơ sở phục vụ, đờng xá giao thông, hệ thống điện nớc phục vụ thi công

Nhiệm vụ chủ yếu của việc bố trí mặt bằng công trờng là giải quyết mộtcách chính xác về vấn đề không gian trong khu vực xây dựng để hoàn thànhmột cách thuận lợi toàn bộ công trình trong thời gian đã qui định mà dùngnhân, vật, lực là ít nhất Nh vậy việc bố trí mặt bằng thi công ảnh hởng rất lớn

Trang 4

đến tiến độ thi công và giá thành công trình, do đó khi bố trí mặt bằng thi côngcông trờng cần tuân thủ các theo nguyên tắc.

Không làm ảnh hởng tới các công trình đã có trên khu vực công trờng Không làm ảnh hởng đến các điều kiện dân sinh, kinh tế trong khu vực.Không làm ảnh hởng đến môi trờng tự nhiên trong khu vực thi công.Không gây cản trở đến công tác thi công của các hạng mục trong công trình

Sử dụng bố trí mặt bằng phải thoáng, gọn, các kho bãi phải bố trí liênhoàn phục vụ tốt công tác tại chỗ cũng nh thi công hiện trờng

Lợi dụng tối đa diện tích đất bỏ hoang và những công trình có sẵn đểgiảm kinh phí lán trại

Mặt bằng lán trại, công xởng, kho bãi phải ở độ cao không cho phépngập nớc trong thời gian thi công trờng hợp bắt buộc phải sử dụng thì phải tính

đến thời gian sử dụng và thời gian ngập nớc của khu vực để có thời gian biểu sửdụng công trình tạm một cách hợp lý

Đờng giao thông nội bộ công trình có thể sử dụng ngay những đoạn đờnghiện có trong khu vực công trờng bằng cách tôn tạo, duy tu thờng xuyên

Công xởng phụ trợ, lán trại, nhà ban chỉ huy công trờng phải liên hệ mậtthiết với nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác điều hành, kiểm tra,giám sát thi công

Việc đan xen các bãi vật liệu, kho vật t, bãi xe máy tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác thi công quản lý các hạng mục công trình, tránh hiện tợngchồng chéo

Đờng thi công không đợc đi qua khu nhà nghỉ của cán bộ công nhân

Bố trí lán trại, nhà xởng phải tuân theo những yêu cầu về phòng cháy,chữa cháy và an toàn sử dụng điện do nhà nớc qui định Bên cạnh đó phải chú ý

đến điều kiện vệ sinh môi trờng trong khu vực lán trại

III – Qui hoạch tổng thể mặt bằng Qui hoạch tổng thể mặt bằng

Căn cứ vào địa hình khu vực xây dựng công trờng và khối lợng công việc

mà nhà thầu phải thực hiện, trên cơ sở đồ án thiết kế các hạng mục công trình

đã đợc phê duyệt, đồng thời tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản khi sửdụng, bố trí mặt bằng và những yêu cầu về tiến độ cung ứng vật t vật liệu Nhàthầu qui hoạch tổng thể sử dụng mặt bằng thi công theo bảng sau

3 Trạm cấp nớc, bể nớc thi công Giếng khoan và bể

4 Trạm cấp điện Máy phát di động

11 Bãi đổ bê tông tấm lát Lộ thiên

12 Bãi tập kết cấu kiện đúc xẵn Lộ thiên

IV- Kết cấu và nguyên tắc sử dụng công trình tạm :

1-Nhà ban chỉ huy

Đây là công trình tạm phục vụ công tác quản lý trong quá trình thi công,nhà ban chỉ huy phải đợc bố trí sao cho thuận công tác điều hành, kiểm tragiám sát và sinh hoạt

Trang 5

2- Lán trại công nhân

Mật độ cán bộ công nhân viên thay đổi theo biểu đồ nhân lực trong yêucầu của tiến độ thi công Do vậy tuỳ theo tiến độ mà nhà thầu bố trí mặt bằnglán trại cho các tổ, các đội thi công

3-Trạm cấp nớc, bể nớc thi công :

Nớc phục vụ cho công trờng đợc sử dụng vào 2 mục đích: Nớc phục vụ chosinh hoạt và nớc phục vụ cho công tác thi công bê tông và xây

- Nớc phục vụ cho sinh hoạt :

Sử dụng giếng khoan tại khu vực lán trại và khu nhà ăn

6 - Trạm cấp điện và đờng dây tải điện

- Điện phục vụ công trờng bao gồm điện phục vụ cho sản xuất và điệnphục vụ cho sinh hoạt

- Điện phục vụ cho sinh hoạt :

Theo tiến độ thi công kết hợp với mức độ sử dụng điện trong quá trìnhsinh hoạt và sản xuất nhà thầu sử dụng các nguồn điện sau:

Nguồn điện lới quốc gia: Bằng cách kí hợp đồng sử dụng điện vớiUBND xã mà công trình đi qua thuộc huyện Bình Xuyên

- Điện phục vụ sản xuất :

Ngoài hiện trờng thi công bố trí 2 máy phát để phục vụ thi công

- Bố trí lới điện và đờng dây tải điện :

Đờng dây tải điện và các cột bố trí theo quy trình quy phạm sử dụng

điện Các cột điện đợc nhà thầu sử dụng các cây bạch Đàn có đờng kính ngọn >

12 Cm, chiều cao cột đợc tính cho các khu vực tuyến kênh Tại vị trí dây điện

đi qua đờng chiều cao cột điện đợc tính thêm hệ số an toàn là 3 m Dây dẫn

điện là loại dây cáp, theo tính toán sơ bộ nhà thầu sử dụng loại dây cáp PVC cóthiết diện lõi 2x10mm

7- Bãi vật liệu

- Bãi vật liệu phải đảm bảo thuận tiện cho công tác vận chuyển khi tập kết vậtliệu và vận chuyển vật liệu đến hiện trờng xây lắp

- Bố trí nhiều vị trí bãi khác nhau tạo điều kiện thuận lợi trong khi thi công

- Các bãi vật liệu bố trí ở những vị trí có cao độ bảo đảm yêu cầu không bịngập lụt trong mùa ma và trong quá trình thi công

8- Bãi đổ bê tông

Trong công trình này số lợng cấu kiện bê tông đúc sẵn là rất lớn khoảng56.328 cấu kiện, do đó sân bãi để đổ bê tông cấu kiện là một vấn đề quan trọngcủa biện pháp thi công nhằm đảm bảo tiến độ cho công trình

ở gói thầu này vấn đề bãi đổ bê tông đối với nhà thầu là vấn đề rất thuận lợi vì các đặc điểm sau:

Hiện tại nhà thầu đang Thi công 2 công trình tại Xã thanh lãng là nơicông trình đi qua ( K46+00) ( công trình: Trụ sở khu quản lý Làng Nghề xãThanh Lãng, Công trình: Mặt bằng làng Nghề xã Thanh lãng) Hiện tại nhà thầu

đang quản lý một mặt bằng >5Ha

Mặt bằng 5 Ha đó có một sân chơi bằng bê tông rộng hơn 500 m2 đã đợcnhà thầu thi công hoàn thiện đảm bảo độ bằng phẳng sẵn để thi công bê tông

tấm lát, đó là 1 điều kiện để đẩy nhanh tiến độ ( Do không phải thi công công tác làm sân bãi đổ bê tông tấm lát)

Trang 6

Hệ thống thiết bị ( Máy trộn bê tông, hệ thống đầm, hệ thống điện, hệ thống nớc ) đã có sẵn đó là điều kiện 2 để đẩy nhanh tiến độ ( Do giảm đợc công tác vận chuyển vật t, thiết bị)

Do nhà thầu đang thi công công trình Tại địa phơng, đang có những mốiquan hệ đối với các công ty cung cấp vật t tại địa phơng đó là điều kiện thứ 3

để đẩy nhanh tiến độ ( Do không phải tìm các đối tác cung cấp vật t mới)

Hiện tại nhà thầu đã thi công các công trình của xã Thanh Lãng ( Nơi gói thầu số 4 chạy qua) trong 3 năm liên tục do đó mối quan hệ giữa đơn vị và

nhân dân khu vực thi công rất tốt nhân dân rất tạo điều kiện thuận lợi cho đơn

vị thi công đó là điều kiện 4 để đẩy nhanh tiến độ (nguồn nhân lực phổ thông của địa phơng đã đuợc nhà thầu sử dụng trong mấy năm liên tục là điều kiên

để huy động nhân lực đảm bảo yêu cầu tăng cuờng độ thi công)

V- Đờng thi công

- Do nhà thầu đã, đang trực tiếp thi công công trình tại địa phơng do đónắm rất vững các tuyến đờng để cung cấp vật t, vật liệu đảm bảo thi công côngtrình nhanh, gọn đảm bảo tiến độ của công trình

- Đờng ngoài công trờng đợc sử dụng tuyến đờng liên huyện, liên xã về

đến công trình Các tuyến đờng cắt ngang vị trí công trình đựơc nhà thầu tậndụng để làm đờng vận chuyển ngắn nhất đến vị trí thi công và vận chuyển vậtliệu, vật t tập kết vào khu vực sản xuất tại hiện trờng thi công

- Đờng nội bộ công trờng gồm hai loại:

Đờng cho xe cơ giới và vận chuyển thô sơ Đờng cho xe cơ giới sử dụngtuyến kênh của đoạn thi công để sử dụng và đựơc nhà thầu san sửa, tôn tạo, di

tu thờng xuyên để đảm bảo thông suốt trong quá trình thi công

VI - Công tác thi công mặt bằng

Đối với khu vực xây lán trại, công xởng, kho bãi Nhà thầu sử dụngmáy ủi kết hợp với thủ công san tạo mặt bằng sau đó tiến hành xây dựng cáccông trình tạm Khối lợng nhỏ có thể thi công trong thời gian ngắn

Đối với khu vực mặt bằng sản xuất và đờng thi công sử dụng biện phápthi công thủ công kết hợp với máy ủi, ô tô vận chuyển để thi công Khối lợngthi công này nhỏ có thể duy tu sửa chữa thờng xuyên trong suốt quá trình thicông công trình

Ch ơng III

Nguồn Vật t - vât liệu

sử dụng trong thi công gói thầu

Đối với một công trình xây lắp vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng quyết

định chất lợng, giá thành công trình Qua đợt đi khảo sát thực địa cũng nh căn cứvào hồ sơ mời thầu, nhà thầu chúng tôi đa ra phơng thức tìm nguồn vật t, vậnchuyển mua bán một số nguyên vật liệu chính về chân công trình

- Vật liệu, vật t cơ bản các loại đợc nhà thầu dự kiến khai thác, thu mua theo

đúng chủng loại, đảm bảo chất lợng theo quy định trong hồ sơ mời thầu Vật t đợcvận chuyển đến tập kết tại chân công trình và kho vật t công trình bằng ô tô, những

điểm giao thông khó khăn sẽ đợc vận chuyển ra các điểm thi công bằng các phơngtiện thô sơ (nh xe cải tiến, xe thồ, công nông ) hoặc có thể bằng xe vận tải chuyêndụng

- Các hợp đồng nguyên tắc về việc cung ứng vật t cho công trình sẽ đợc nhàthầu liên kết với các doanh nghiệp, công ty cung cấp và đóng trong hồ sơ khi thựchiện công tác đấu thầu

1- Xi măng :

Trang 7

- Xi măng dùng cho công trình là xi măng trung ơng, đợc mua tại đại lý đợc

uỷ quyền nằm trong địa bàn huyện Bình Xuyên và mọi lô xi măng khi về đến côngtrờng nhà thầu đều phải có chứng chỉ cho từng lô xi măng, đợc chủ đầu t chấpthuận cho sử dụng, lu kho không quá 3 tháng và cha bị biến chất Các kết quả thínghiệm về chỉ tiêu cơ lý, hoá học và các chỉ tiêu khác của xi măng, nhà thầu phảilàm cho từng hàng sẵn sàng báo cáo cho chủ đầu t khi kiểm tra

- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có:

có nhãn hiệu trong bất kỳ trờng hợp nào

Xi măng khi đa vào công trình sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuậtsau: 14TCN66-2002, TCVN2682-1992

2 - Thép :

- Thép sử dụng trong công trình phải đúng chủng loại đã ghi trong bản vẽ thicông và đợc mua tại huyện Bình Xuyên hoặc trực tiếp tại Nhà máy sản xuất, cácnhà cung cấp vật t Đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nớc

- Mọi lô thép đa vào sử dụng nhà thầu chúng tôi đều phải có chứng chỉ chất ợng thép và đợc chủ đầu t chấp nhận

l Tính chất cơ học của cốt thép phải phù hợp với yêu cầu thiết kế về giới hạn chảy

- Thanh thép phải thẳng, bề mặt sạch không có bùn, dầu mỡ sơn hay rỉ thépbàm bào, không sứt sẹo trớc khi sử dụng

- Cốt thép sử dụng phải là cốt thép mới 100%

- Việc gia công, chặt, uốn, hàn nối buộc, vị trí cốt thép Nhà thầu phải thựchiện theo chỉ dẫn quy phạm và bản vẽ thiết kế

- Số lợng, chủng loại và khoảng cách giữa các thành thép phải là đúng theothiết kế

- Cốt thép dùng trong công trình phải thuân thủ theo đúng thiết kế về nhãn,chủng loại khi sử dụng thép sai khác với thiết kế phải đợc sự đồng ý của t vấngiám sát, thiết kế, chủ đầu t

- Thép dùng thi công đợc nhà thầu bảo quản trong kho có mái che, tuyệt đốikhông thi công thép cũ, nếu thép bị rỉ cần phải đợc cọ sạch trớc khi đem gia công.Thép khi đa vào sử dụng trong công trờng phải thoả mãn các tiêu chuẩn kỹthuật sau: TCVN 6285-1997, quy phạm QPTLD6-78

3 - Cát :

Cát sử dụng cho công trình là cát vàng đợc mua tại các đại lý của huyện BìnhXuyên hoặc các nhà cung cấp vật t đợc vận chuyển về công trờng Cát có đờngkính hạt từ 0,15 đến 5mm không nhỏ hơn 70% tổng khối lợng của toàn bộ khối cát

và thoả mãn các yêu cầu sau và các tiêu chuẩn sau :

- Cát đảm bảo các yêu của đồ thiết kế

- Cát có đờng kính biểu diễn thành phần hạt nằm trong đờng bao cấp phối hạtcủa loại cát dùng cho đổ bê tông

Trang 8

Đờng bao cấp phối hạt Đá dăm nằm trong vùng cho phép.

Trớc khi thi công nhà thầu làm thí nghiệm các loại vật liệu nếu đảm bảo cácyêu cầu thiết kế thì mới đợc thi công

Cốt liệu Đá dăm trong bê tông công trình thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật trong

hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tuân thủ theo các quy định sau:

Kích thớc lớn nhất (Dmax) của đá phải phù hợp với những quy định dới đây:+ Không đợc vợt quá 2/3 khoảng cách thực của hai thanh cốt thép và không đ-

ợc vợt quá 1/3 chiều dài nhỏ nhất của kết cấu công trình

+ Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0,5m3 Không vợt quá150mm, khi dung tích bé hơn 0,5m3 không vợt quá 70mm

+ Đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải nằm ở phạm vi cấp phối dới đây:

Trang 9

Kích thớc mắt sàng Lợng sót tích luỹ trên sàng theo % khối lợng

0,5 (Dmax + Dmin) 40  70

* Cờng độ chịu nén của Đá dăm phải > 1,5 lần cờng độ chịu nén của bê tông

đối với bê tông có mác <250 và lớn hơn 2 lần đối với bê tông có mác > 250 Khối ợng riêng của Đá dăm không đợc nhỏ hơn 2,3 T/m3

l-* Số lợng hạt dẹt và hạt hình thoi không đợc > 15% tính theo khối lợng (hạtdẹt và hạt hình thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn (1/3 chiêudài) Số lợng các hạt mềm (yếu) trong đá không vợt quá mức cho phép theo khối l-ợng

* Hàm lợng tạp chất trong Đá dăm không vợt quá các giá trị quy định trongbảng dới đây

Tên tạp chất Bê tông ở vùng mực nớc thay đổi (%) Bê tông dới nớc (%) Bê tông trên khô (%)

- Nớc thi công nhà thầu dự kiến sẽ lấy ngay tại khu vực thi công, qua xử lý để

có một chất lợng đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác thi công bê tông, nớc phục vụsinh hoạt đảm bảo sức khoẻ của cán bộ và anh em công nhân trên công trờng đợclấy từ mạng nớc sinh hoạt chung hoặc giếng khoan

- Nớc dùng cho bê tông và vữa đồng thời dùng trong công tác bảo dỡng vàcông tác rửa sỏi, đá, cát, phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995,

14TCN 72-2002,TCVN 4506-87, 14TCN 76-88 14TCN 72- 88 và QPTL D6-78

- Nớc sử dụng không đựơc chứa vãng dầu, mỡ

- Nớc có hàm luợng chất hữu cơ không quá 15mg/lít

Bê tông trên không và bêtông của các kết cấu ít cốtthép và cốt thép ở vùngmực nớc không thay đổi.Tổng hàm lợng các

chất muối

mg/lít <3.500 <5.000Hàm lợng cácbon SO4 mg/lít <2.700 <2.700

6 - Cốt pha – Tình hình khí hậu – Thuỷ văn ván khuôn thép:

Ván khuôn phải đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Đúng hình dạng kích thớc và vị trí các bộ phận công trình theo thiết kế:Vững chắc, ổn định, khi chịu tải không vợt quá trị số cho phép

+ Mặt ván bằng phẳng, trơn nhẵn kín không để vữa BT chảy khi đầm

+ Dựng lắp và tháo dỡ dễ dàng Khi tháo dỡ ván khuôn ít bị hỏng Mặt bê tôngkhông bị h hại Ván khuôn phải đợc luân lu nhiều lần

+ Công tác ván khuôn phải tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác khác nhaudựng cốt thép, đổ san đầm bê tông

+ Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình để kiểm tra chính xác tim cốt độ thẳng đứngcủa các cấu kiện sau khi ghép ván khuôn, ghi sổ nhật ký công trớc khi đổ bê tông

Trang 10

Ván khuôn thép nhà thầu gia công tại xởng loại thép dùng để thiết kế vánkhuôn nhà thầu dùng theo đúng kỹ thuật là dùng các loại thép dày 2,3-2,5mm cánlạnh thành hình, sờn cao 55mm ở giữa hàn gờ dọc, gờ nganh dày 2,8mm Trên gờbiên đặt lỗ liên kết các tấm, ở cuối đặt lỗ chốt hình chữ L đòng kính lỗ khoảng13,8mm khoảng cách 15 cm một lỗ Cuối cùng là các tấm ván thép dày 2,5 mm hàn

để gia công thành các tấm cốt pha tuỳ theo vị trí thi công

Cốt pha, ván khuôn để thi công đợc nhà thầu mua tại địa phơng trong khu vựcthi công Ván khuôn không dùng loại công vênh và dòn, những phần gỗ mục, mọtphải đựoc loại bỏ, gỗ quá ẩm phải đựơc hong khô trớc khi gia công ván khuôn đểgiảm bớt tình trạng cong vênh, nứt nẻ kích thớc vật liệu dùng làm ván khuôn phảituỳ theo từng vị trí áp dụng của hạng mục mà tính cờng độ, độ nở hông mà chọnchiều dày của vật liệu Khi gia công ván khuôn cần xem xét đến vị trí để chế tạován khuôn sao cho tiết kiệm vật liệu nhất Tại những chố mối ghép phải sử dụngloại gỗ tốt, với những mối nối cần phải sử dụng so le các miểng nối Đối với hìnhdáng phức tạp khi gia công cốt pha cần phải dùng biện pháp phóng đại mô hình đểgia công cho chính xác và mới tiến hành ghép

8 - Vải địa kỹ thuật:

Nhà thầu sử dụng vải địa kỹ thuật theo đúng chủng loại mà thiết kế yêu cầu,vải địa mua về phải có phiếu kiểm nghiệm chất lợng, bao bì của cuộn vải có cácthông số nh xí nghiệp sản xuất, mã hiệu, khối lợng trên đơn vị diện tích, chiều dài

Trang 11

và chiều rộng của cuộn vải Trớc khi đa vào sử dụng phải đợc kiểm tra và nghiệmthu của bên t vấn giám sát,

9 - Thiết bị thi công công trình:

Thiết bị chủ yếu đa vào thi công công trình:

Máy đào 0,8m3 : 1 cái

Máy trộn vữa : 1 cái

Máy đầm rùi, đầm bàn : 10 cái

Máy thuỷ chuẩn : 1 bộ

Cối đầm chặt tiêu chuẩn : 2 bộ

để tạo điều kiện làm việc cho lực lợng nhàn rỗi ở địa phơng, nhà thầu sẽ ký hợp

đồng thuê lao động thủ công tham gia thi công một số công việc mang tính chất

đơn thuần, không đòi hỏi cao về kỹ thuật

Nhân lực chủ chốt phục vụ thi công công trình:

Trung cấp thuỷ lợi : 2 ngời

11.2 - Kiểm tra chất lợng các hạng mục công trình:

- Việc kiểm tra chất lợng đợc tiến hành theo yêu cầu của đại diện Chủ đầu tkhi Nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lợng các hạng mục công trình,

để thanh toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn theo công, hoặc theo yêu cầu của đại diệnchủ đầu t trong quá trình thi công khi cho rằng các công tác trong quá trình thicông không đợc đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật

- Công tác kiểm tra đợc ghi rõ chất lợng kiểm tra, các thông số kỹ thuật vềkích thớc hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác nh: Các kết quả thí

Trang 12

nghiệm vật liệu, thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đất, đá, cùng các yêu cầu kỹ thuật liênquan khác Kết quả kiểm tra chất lợng đợc ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt làcác công trình ngầm, ẩn

- Nhà thầu chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm về công trình: Chất lợng vật liệu và sảnphẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, cácchứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình trớc khi chuyểngiai đoạn thi công cũng nh khi có yêu cầu của chủ đầu t

- Nhà thầu chúng tôi sẽ thực hiện đầy đủ bất kỳ những việc kiểm tra và thínghiệm cần thiết khác dới sự chỉ đạo của đại diện Chủ đầu t khi thấy cần thiết để

đảm bảo cho chất lợng và sự ổn định của công trình

- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công

có kết quả không đạt các yêu cầu kỹ thuật, thì chúng tôi sẽ tiến hành công việc sửachữa hoặc phá dỡ các sản phẩn, các nguyên vật liệu đó đồng thời sẽ tiến hành ngaycác công việc kiểm tra chất lợng của công việc sửa chữa đó bằng kinh phí của Nhàthầu

Ch ơng IV

Biện pháp thi công tổng thể I- các hạng mục công trình

Gói thầu bao gồm các hạng mục chính nh sau:

- Thi công đổ cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Thi công đắp đê quây Và hút nớc

- Thi công đào đất bằng cơ giới

- Thi công đào đất bằng thủ công

- Thi công đắp kênh bằng thủ công

- Thi công đắp kênh bằng cơ giới

- Thi công rỉa đất cấp phối 15 Cm

- Thi công vận chuyển đất đổ ra bãi thải

- Thi công Công trình trên kênh

- Thi công lắp đặt tấm bê tông chân khay

- Thi công đóng cọc tre

- Thi công lớp vải lọc địa kỹ thuật

- Thi công lắp đặt tấm bê tông mái kênh

- Thi công xây gạch

- Thi công đổ bê tông bù

- Thi công khớp nối giấy dầu

- Thi công đổ bê tông khóa mái kênh

II-Biện pháp thi công tổng thể các hạng mục

- Đội thi công Số 1: Thi công công tác đất

- Đội thi công Số 2: Thi công đổ bê tông cấu kiện đúc sẵn

- Đội thi công Số 3 : Đóng cọc tre và lắp Tấm bê tông chân khay

- Đội thi công Số 4: Thi công rải vải địa kỹ thuật và lắp tấm BT lát mái

- Đội thi công Số 5: Đổ bê tông bù, rải nilông và đổ bêtông khoá mái

- Đội thi công Số 6: Thi công xây gạch; Thi công công trình trên kênh

2- Các yêu cầu cơ bản khi lập tiến độ thi công gói thầu

- Các hạng mục công trình thuộc gói thầu phải đợc hoàn thành bàn giaotrong thời gian thi công 300 ngày

- Công tác thi công các hạng mục, thành phần công việc bao gồm thicông đất, và thi công xây lát phải đảm bảo đúng qui trình qui phạm hiện hành

- Quá trình thi công phải tuân thủ đúng đồ án thiết kế về kỹ thuật và mỹthuật công trình

Trang 13

- Khối lợng thi công các hạng mục phải đợc chia đều hợp lý cho các thời

đoạn, giai đoạn thi công và phải khống chế đợc mốc thời gian cho các giai đoạnnhằm đảm bảo thi công đúng tiến độ, chất lợng, qui trình qui phạm

- Đặc biệt trong thi công tuyệt đối không đợc gây ảnh hởng đến công táctới phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng nh điều kiện dân sinh khác của nhândân địa phơng

- Làm tốt công tác trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân, tổ chức họctập, phổ biến công tác an toàn lao động trong thi công

- Tiến hành ký kết hợp đồng mua vật t vật liệu cần thiết phục vụ cho thi côngtại các mỏ và các xí nghiệp chuyên sản xuất vật t, vật liệu

- Lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục, lập chế độ báo cáo hàng tuần,hàng tháng từ các tổ, đội Lập kế hoạch cung cấp vật t theo dõi tiến độ thi công

4 - Biện pháp trắc địa định vị công trình:

Nhận và bàn giao các mốc cốt cao của mạng lới trắc địa quốc gia từ chủ đầu t.Các điều này sẽ làm căn cứ thi công nh: Toạ độ các điểm khống chế cao độ, cáccọc tim công trình, các cọc tim của các công trình nằm trong phạm vi gói thầu Cácbản đồ địa hình của khu vực cônng trờng, các bãi vật liệu

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, Nhà thầu chúng tôi có trách nhiệmbảo quản các mốc toạ độ và cao độ dùng cho thi công Đồng thời xây dựng các mốcphụ để có thể khôi phục lại các mốc bị thất lạc hoặc h hỏng trong qúa trình thi công

- Lới khống chế mặt bằng:

Các điểm khống chế từ các điểm mốc của thiết kế tổ trắc địa của nhà thầu sẽxác định các điểm mốc cơ bản của công trình trên thực địa nh các điểm xác địnhtuyến, các điểm cố định đựơc giao các điểm xác định tim công trình Các điểmkhống chế cao độ, đợc bố trí ở nơi ổn định Điểm khống chế cao độ này đợc dẫn từmốc chuẩn của Chủ đầu t giao Các mốc khống chế mặt bằng và cao độ thi cônglàm bằng bê tông kích thớc 20 x 20 sâu 30 - 50cm, đầu mốc bằng thép hoặc bằng

sứ có khắc dấu chữ thập sắc nét

Lới khống chế cao độ thi công: Các điểm khống chế cao độ (là điểm chuẩn)

có cấu tạo hình cầu, đợc bố trí ở nơi ổn định Điểm khống chế cao độ này đợc dẫn

từ mốc chuẩn của Chủ đầu t giao và đợc chuyển đến các mốc thi công

- Phơng pháp định vị mặt bằng, chuyển độ cao và chuyển trục:

Từ các mốc chuẩn định vị tất cả các trục theo 3 phơng liên các cọc trung gianbằng máy kinh vĩ, đo bằng thớc thép Từ đó xác định chính xác vị trí để thi công.Chuyển độ cao lên phía trên bằng máy thuỷ bình và thớc thép sau đó dùngmáy thuỷ bình để triển khai các cốt thiết kế trong quá trình thi công

Phơng pháp đo theo giai đoạn:

Về nguyên tắc tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc cả tim vàcốt mới đợc thi công và trong quá trình thi công luôn đựơc kiểm tra

Trớc khi thi công phần sau phải có bản vẽ hoàn công các công việc phần trớcnhằm đa ra các giải pháp kỹ thuật khắc phục các sai sót có thể có và phòng ngừa saisót tiếp theo Trên cơ sở đó lập các bản vẽ hoàn công nghiện thu và bàn giao

Tất cả các dung sai và độ chính xác cần tuân thủ theo các yêu cầu đợc quy

định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan TCVN 1993 TCVN 5574

-1991 TCVN 4453 - 1995 và các quy định về dung sai trong hồ sơ mời thầu

5 - Công tác thu dọn mặt bằng:

Trang 14

- Công việc này bao gồm việc phát quang, đào đất, đắp đất và di chuyểnnhững cây cỏ, mảnh vụn và đất trong phạm vi hồ sơ thiết kế quy định và theo yêucầu của cán bộ giám sát ra khỏi phạm vi công trờng.

- Công việc phát quang thu dọn mặt bằng:

Thu dọn các chớng ngại vật, yêu cầu di chuyển xử lý công trình tài sản nằmtrong khu vực thi công (nơi phải đào, đắp, nơi lấy đất nơi đổ đất thừa, công vụ) nh

mồ mả nhà cửa, cây cối, hoa màu, cột điện, công trình thuỷ lợi, công trìnhngầm ).Tuy phải thu dọn để đảm bảo nền móng ổn định, đảm bảo cho ngời vàmáy hoạt động an toàn có năng lực cao, nhng khi lên phơng án di chuyển cần hạnchế đến mức thấp nhất công trình phải di chuyển, tài sản phải đền bù.Nếu phải dichuyển công trình công cộng, thì sẽ liên hệ sớm với các cơ quan quản lý các côngtrình đó, để sự hoạt động của các công trình này không bị ngừng trệ đồng thời đểcông tác khởi công và quá trình thi công sau này không bị ảnh hởng

Trong quá trình chuẩn bị thi công, không đợc chặt cây bừa bãi hai bên kênh Phải kéo ra xa phạm vi xây dựng những cây cối đã đợc chặt Không đợc làmcản dòng nớc chảy, và tập trung vào những chỗ nhất định

- Nhà thầu phải có trách nhiệm gìn giữ mọi vật đợc chỉ định giữ lại

- Mọi vật liệu thừa thải trong công việc này chỉ đợc vận chuyển và đổ đi với sự

đồng ý của cán bộ giám sát

- Khối lợng công việc đào, đắp công trình đợc tính bằng m3 và đợc nhà thầuchúng tôi thi công theo đúng hồ sơ thiết kế

6- Biện pháp thi công

6.1- Sản xuất cấu kiện BT đúc sẵn

Bảo đảm tiêu chuẩn TCVN - 3118 - 93 ngoài ra nhà thầu sản xuất theodây chuyền hiện đại :

Lắp đặt khuôn đổ đặt cốt théptrộn bê tông bằng máyđổ bê tông

đầm bêtông  bảo dỡng tập chung bằng máy bơm nớc

Khuôn đúc : Bằng thép đúng kích thớc thiết kế

Bãi đúc cấu kiện bằng phẳng không thấm nớc và cứng do đó nhà thầu

dùng bãi sân gạch (bãi bê tông mác thấp vv) để đổ BT đúc sẵn.

Nhà thầu dùng thủ công vận chuyển cấu kiện đã đạt chất lợng yêu cầu rabãi xếp, thời gian tháo ván khuôn không nhỏ hơn 8 giờ đồng hồ kể từ sau khi

đổ bê tông xong Chỉ đợc xếp sau khi đã qua 7 ngày đợc bảo dỡng, xếp đốngtheo chiều nghiêng của tấm,

Dỡng hộ các tấm liên tục 28 ngày, thờng xuyên tới bảo đảm đủ độ ẩm

6.2 - Đất đào

- Thi công cơ giới

Trong gói thầu đất đợc đào bằng cơ giới là đào đất lên xe vận chuyên đểdùng để đắp, đào đất kênh kết hợp đắp, đất đào mái kênh Các công tác này nhàthầu dùng máy đào 0,8 m3/gầu để thi công và kết hợp với nhân công phụ máy

- Đất đào thủ công

Qua tài liệu của hồ sơ mời thầu và đi thực địa công trình Nhà thầu nhậnthấy ở những nơi có diện tích thi công đào đất hẹp, địa thế khó khăn không sửdụng đợc cơ giới thì áp dụng phơng pháp đào bằng biện pháp thủ công

Trong công tác đào mái kênh, chân khay thì khi thi công cần đảm hệ số

mở mái và độ sâu hố móng phải đảm bảo các kích thớc, cao độ hố móng theoyêu cầu trong hồ sơ thiết kế

6.3 - Đất đắp

- Đắp đất bằng cơ giới

Nhà thầu sử dụng máy đầm cóc để đắp

Quá trình đắp đất đợc tiến hành nh sau: Dùng nhân công vận chuyển vàsan gạt đất tiến hành đầm bằng máy đầm cóc đến khi đạt dung trọng thiết kế

- Đắp đất bằng thủ công

Trang 15

Căn cứ vào công tác đắp đất của công trình là đắp kênh, trả móng diệntích đắp trong bề mặt cắt ngang nhỏ nhà thầu dùng biện pháp thi công đất đắp

là thủ công

- Đắp thủ công : Dùng thủ công san gạt đất - đầm bằng đầm bàn hoặc

đầm bằng đầm gang đến khi đạt dung trọng thiết kế

- Đắp đất rải cấp phối dày 15Cm

Đất đợc ô tô vận chuyển về dùng máy san, nhân công san phẳng, tiếnhành dùng máy lu 9 tấn để lu lèn

6.4 - Công tác vận chuyển đất thừa ra bãi thải

Đất đào lòng kênh, đất bùn sau khi sử dụng vào công việc đắp còn thừa

đợc nhà thầu vận chuyển ra bãi thải bằng bằng đội ngũ công nhân kết hợp với

đoàn ôtô tải vận chuyển 5- 7T

6.5 - Công tác Xây - trát

Công việc xây- trát của công trình là xây các tờng, Thợng, hạ lu,cánhcống theo các cấp độ dày tờng cánh khác nhau, trát tờng bằng VXM75# phảitạo các mặt phẳng có gờ, cạnh, nét đảm bảo phẳng

Nhà thầu dùng nhân lực của nhà thầu là các thợ nề bậc cao để thi côngcông tác này

6.6 - Thi công lắp đặt tấm bêtông chân khay:

Tấm bê tông chân khay đợc vận chuyển ra bãi tập kết sau đó nhà thầutiến hành sử dụng ô tô cẩu nâng hạ tấm bê tông xuống vị trí chân khay, quátrình cẩu lắp nâng hạ tấm bê tông nhà thầu chúng tôi cắt cử một cán bộ kỹ thuậtchỉ đạo riêng công việc này đảm bảo trong suốt quá trình nâng hạ, di dời tấmchân khay cho đến khi hạ và lắp tấm chân khay vào đúng vị trí quy định trong

6.8 - Thi công trải vải địa kỹ thuật:

Đây là công tác thủ công do vậy nhà thầu dùng thủ công để thi côngcông việc tiến hành nh sau: Vải đợc cắt và chia thành từng quận, dùng nhâncông để rải, sau khi rải tấm vải đợc cố định bởi hệ thống cọc ghim bằng tre vàotrong nền đất

6.9 - Thi công lắp đặt tấm lát mái kênh:

Thi công đóng cọc bêtông hoàn chỉnh đến đâu tiến hành lắp ghép tấm lát bê tông đến đó, lắp ghép đoạn nào hoàn chỉnh đoạn đó

Rải vải địa kỹ thuật – Tình hình khí hậu – Thuỷ văn > lắp ghép các tấm lát bê tông – Tình hình khí hậu – Thuỷ văn > Đổ bê tông bù theo phơng pháp dây chuyền cuốn chiếu

6.10- Bê tông đổ tại chỗ

Công tác đổ bê tông là công đoạn trực tiếp ảnh hởng đến chất lợng côngtrình do vậy nhà thầu sẽ đặc biệt quan tâm đến chất lợng, kỹ, mỹ thuật củacông đoạn này

Nhà thầu chọn biện pháp thi công là dùng thủ công và cơ giới để thi công.Máy thi công : Lắp dựng ván khuôn – Tình hình khí hậu – Thuỷ văn cốt thép  dùng máy trộn tự hành

 xe cải tiến vận chuyển bê tông Nhân công đổ bê tông  máy đầm dùi hoặcmáy đầm bàn  Thủ công hoàn thiện

6.11- Lắp đặt cấu kiện

Công tác lắp đặt cấu kiện sử dụng nhân lực thủ công và Pa lăng xích đểlắp đặt để đảm bảo chính xác thiết kế

6.12 – Tình hình khí hậu – Thuỷ văn Phá rỡ bê tông, gạch xây

Dùng Thủ công sử dụng phơng tiện búa căn có máy ép khí, búa tạ thủcông để phá vỡ các kết cấu cần loại bỏ

Trang 16

III- Tiến độ thi công tổng thể

- Tiến độ thực hiện : Toàn bộ khối lợng công việc của gói thầu đợc nhà

thầu thực hiện trong 290 ngày kể từ ngày có lệnh khởi công của Chủ đầu t

Ch ơng V

Tổ chức thi công chi tiết các hạng mục

Trong các phần việc thi công của hạng mục công trình này, nhà thầu có

lợi thế là đã thi công rất nhiều các công trình tơng tự ( Thể hiện bằng các hợp

đồng thi công ) Trong hệ thống kênh Liễn sơn do Công ty TNHH một thành

viên Liễn Sơn làm chủ đầu t và quản lý sử dụng Cụ thể là các công trình tợng

tự nh (Kênh chính Hữu ngạn thuộc hệ thống thuỷ lợi liễn sơn, Kênh N9 Thuộc

hệ thống thuỷ lợi Liễn sơn, Kênh N3 thuộc hệ thống thuỷ nông Liễn Sơn )

Do vậy các công tác thi công để hoàn thiện gói thầu sẽ đợc nhà thầu thicông đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo các yêu cầu của thiết kế Sơ lợc các tổ chứcthi công chi tiết các phần việc chính sẽ đợc trình bày nh sau

I- THi công bê tông đúc sẵn ( thi công tấm lát mái-tấm chân khay )

Nhà thầu chọn biện pháp, quy trình thi công bê tông trong ca đổ bê tôngbằng cơ giới kết hợp thủ công theo dây truyền : Chuẩn bị cốt liệu bê tông Công tác cốt pha  Công tác cốt thép  Công tác cấp phối  Công tác trộn bêtông bằng máy  Công tác vận chuyển  Công tác san đầm  Công tác hoànthiện bảo dỡng

1.1 - Công tác chuẩn bị vật liệu

Chuẩn bị vật liệu : Kiểm tra chất lợng, số lợng vật liệu theo yêu cầu thiết

kế trớc khi đổ bê tông

Kiểm tra công tác cốt pha, cốt thép, cấp phối

Chuẩn bị phụ gia nếu có

Theo dõi thời tiết để đề ra thời gian bắt đầu và kết thúc

Chuẩn bị máy móc, nhân lực phục vụ đổ

Các công tác vận chuyển vữa, trộn vữa, lấy mẫu thí nghiệm tuân thủtheo qui phạm QPTL D6 - 78 và tiêu chuẩn TCVN 4453 - 95

1.2 - Công tác chế tạo khuôn

+ Chế tạo khuôn tấm lát:

Dùng thép chữ L có kích thớc bằng với kích thớc của cấu kiện cần giacông sau đó sắp xếp chia ra thành 4 khoang để đổ bê tông, các tấm thép đ ợcliên kết với nhau bằng bulông, tại các góc của khung đợc tạo vát bằng tấm thép

L có khoét lỗ để đặt thép liên kết

+ Chế tạo khuôn tấm chân khay:

Sử dụng 4 miếng thép tấm gia cố bằng thép chữ L và liên kết với nhaubằng hệ thống bulông bắt vít

Trang 17

Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổngcộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn và không quá 50% đối với théo cố gờ Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lới cốt thépkhông đợc nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu nén các kết cấu khác chiều dài nốibuộc không nhỏ hơn các chỉ số trong bảng sau:

Khi nối buộc thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn cốtthép có gờ không phải uốn móc

Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đờng kính 1mm

Trong các mối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)

Khi lắp dựng cốt thép cần đạt các yêu cầu sau đây:

Các bộ phận lắp dựng trớc không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau: Phải cố định vị trí cốt thép, không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông Các con kê đợc đặt tại vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ của cốt thép (nhng tối đakhông vợt quá 1m một điểm kê) Con kê có chiều dày đều nhau bằng lớp bê tông bảo

vệ cốt thép và làm bằng vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiế kế không vợt quá 3mm đốivới bê tông bảo vệ có chiều dày a < 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a >15mm xen kẽ

Tại các góc của hai đai thép với thép chịu lực phải buộc (hoặc hàn) 100% Các thanh thép nối đợc hàn, buộc theo qui định kỹ thuật trong tiêu chuẩnTCVN 4453 - 95 và qui phạm QPTL D6-78

Khi đặt buộc thép song nhất thiết nhà thầu phải đợc bên chủ đầu t nghiệmthu song mới đợc đổ bê tông

1.4 - Công tác cấp phối bê tông

Cấp phối bê tông đợc xác định trên cơ sở thí nghiệm cho từng loại mác

bê tông cụ thể tơng ứng cho từng lô xi măng dùng để đổ khối đó

Các lô xi măng sẽ đợc thí nghiệm tiêu chuẩn cho từng lô xi măng

Độ sụt trớc khi đổ bê tông đợc xác định bằng thí nghiệm hiện trờng chotừng khối đổ cho từng đợt đổ

Công tác đong đo vật liệu dựa trên cấp phối đã tính toán bằng hộc đong.Căn cứ vào tỉ lệ cấp phối đã đựơc thí nghiệm của cơ quan có thẩm quyền đã

đựơc kiểm định độ sụt và các hàm lợng, Đá, cát , nớc mà thực hiện cho đúng

Công tác đong đo vật liệu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy phạmTCNV 4453-95 , QPTL D6 -78

Trớc khi đổ bê tông cho một đợt nhà thầu tiến hành đúc mẫu thí nghiệm

Xi măng, phụ gia, nớc : Sai lệch  2% so với khối lợng

Cát, đá : Sai lệch  3% so với khối lợng

Trong quá trình thi công độ sụt hoặc sự ngậm nớc của cát, đá thay đổi thìnhà thầu sẽ điều chỉnh ngay liều lợng pha trộn

Trang 18

Đối với những cối trộn không đạt yêu cầu cần nhất thiết loại ra khỏi khối đổ.

Không đợc tự ý thay đổi tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã qui

định với từng loại máy

Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một lần trộn phải phù hợpvới dung tích qui định của máy

Cần phải kiểm tra độ sụt, độ dẻo của hỗn hợp bê tông khi ra khỏi máy đểkịp thời điều chỉnh tỷ lệ N/XM nh thiết kế thành phần bê tông

1.7 - Công tác vận chuyển bê tông

Nhà thầu bố trí máy trộn bê tông cách tâm khối đổ không quá 30m saukhi cối vữa đã đợc trộn đều theo tiêu chuẩn nhà thầu dùng phơng tiện xe Cải tiến, xe cút kít vận chuyển thủ công bê tông tới khối đổ

Trong quá trình vận chuyển bê tông cần duy trì chất lợng đều đặn , khôngphân tờng, phân lớp, không tách nớc, không rò vữa

Khi bê tông ra khỏ phơng tiện vận chuyển cần đảm bảo độ sụt yêu cầuNếu bị tách nớc thì cần phải trộn lại ít nhất 2 lần mới đựoc đem vào đổTrong vận chuyển phải sử dụng các thùng không rò rỉ và là thùng sạchcặn xỉ và đựơc làm trơn bình, cấp liệu vào dụng cụ vận chuyển không đầy quá

để thuận lợi cho công tác vận chuyển

Cố gắng bố trí cự ly vận chuyển là ngắn nhất thời gian vận chuyển không

đựoc quá theo tiêu chuẩn và không quá hơn 60 phút

Bố trí dờng vận chuyển phải bằng phằng và tuần hoàn kết hợp chặt chẽgiữa tuyến chính và phụ để duy trì vận chuyển bê tông thông suốt

Nếu trái với các quy định trên thì khối bê tông đó không đựơc đ a vàocông trình mà phải cơng quyết loại bỏ

Trong công tác vận chuyển bê tông nhà thầu thực hiện đúng theo qui

Ngòai những qui định nêu trên nhà thầu còn phải tuân theo các qui định

kỹ thuật trong tiêu chuẩn TCVN 4453 - 95 và qui phạm QPTL D6 - 78

1.9 -Công tác đầm bê tông

Nhà thầu dùng đầm dùi và đầm bàn để đầm

Trong công tác đầm bê tông cần tuân theo các yêu cầu kỹ thuật sau :+ Không đựơc cắm đầm dùi theo góc nghiêng trong mọi trờng hợp

+ Đầm phải đều trên toàn diện tích mặt bê tông

+ Tránh hiện tợng đầm quá lâu làm bê tông phân tầng phân lớp

+ Dùi đầm xuống thẳng và nhanh

+ Không cho đầm đụng cốt pha hoặc thép làm long mối hàn, buộc

+ Lúc xi măng đọng quanh đầm thì phải chuyển đầm đi

Ngày đăng: 17/03/2015, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w