1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương chi tiết ôn tập Địa lí 10 THPT

41 2,6K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản, địa lý dịch vụ và GTVT, thương mại du lịch.. Cần dựa vàocác thế mạnh của điều kiện và dân cư để p

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN ĐỊA LÝ

1.Phần địa lý dân cư: Học sinh cần nắm được:

- Tổng số dân của Việt Nam năm 2002 và hiện nay Thành phần dân tộc, mật độdân số và sự phân bố dân cư phụ thuộc vào những yếu tố nào? Các loại hìnhquần cư, vấn đề lao động và việc làm, chất lượng cuộc sống

2.Phần địa lý kinh tế: Cần nắm nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới Các

nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản, địa lý dịch vụ và GTVT, thương mại du lịch

3.Sự phân hóa lãnh thổ: Cần nắm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội của 7 vùng kinh tế đã học Cần dựa vàocác thế mạnh của điều kiện và dân cư để phát triển kinh tế các ngành nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ của các vùng

4.Phần kỹ năng: Cần biết vẽ một số loại biểu đồ: hình cột, hình tròn, biểu đồ

miền, đường biểu diễn Khi vẽ biểu đồ nếu không có yêu cầu cụ thể thì các emcần xem chuỗi số liệu đã cho để phán đoán lại biểu đồ cho thích hợp Cần biếtcách nhận xét biểu đồ đã vẽ

HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Trình bày đặc điểm các dân tộc và sự phân bố các dân tộc của nước

ta?

Gợi ý:

- Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá trìnhxây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng thể hiệntrong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán… làm cho nền văn hóa ViệtNam thêm phong phú và giàu bản sắc dân tộc

- Dân tộc Kinh có số dân đông nhất chiếm khoảng 86,2% dân số cả nước Cónhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, có nghề thủ công đạt mức độ tinhxảo và hoạt động nhiều trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khoa học kỹthuật

- Các dân tộc ít người chiểm khoảng 13,8% sinh sống chủ yếu ở vùng núi vàtrung du Họ thường trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc và làm nghề thủcông

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng cácdân tộc Việt Nam

- Sự phân bố của các dân tộc không đều nhau Miền Bắc gồm người Tày, Nùng,Dao, Mông…Khu vực Trường Sơn-Tây Nguyên có người Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho….Vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ có người Chăm, Khơ-me và người Hoa

Câu 2: Cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta hiện nay ? Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ?

Trang 2

+ Nhu cầu đòi hỏi cần có nhiều lao động

+ Do số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao

+ Do ý thức về kế hoạch hóa gia đình chưa tốt, nhất là các đồng bào dân tộc ítngười

+ Do tư tưởng phong kiến trọng nam khinh nữ muốn coscon trai để nối dõi tôngđường

Hậu quả: Dân số tăng nhanh dẫn đến dư thừa lao động, thiếu việc làm, đất chậtngười đông, môi trường ô nhiễm và kinh tế chậm phát triển, an ninh trật tựkhông đảm bảo

- Vì vậy, việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số sẽ làm cô kinh tế phát triển ổn định tạo

ra được nhiều cơ hội việc làm

Câu 3: Trình bày mật độ dân số, sự phân bố dân cư nước ta và nêu đặc

điểm của các loại hình dân cư ?

Gợi ý:

- Năm 2003 mật độ dân số nước ta là 246 người/km2 cao gấp khoảng 5 lần mật

độ dân số trung bình của thế giới Sự phân bố dân cư không đồng đều, dân cưtập trung đông ở vùng đồng bằng ven biển, các thành thị và thưa thớt ở vùngnông thôn

- Nước ta có 2 loại hình quần cư là:

+ Quần cư nông thôn: Dân sống tập trung thành các điểm dân cư, quy mô khácnhau như làng, xóm, thôn của người Kinh ở vùng đồng bằng và bản, buôn,phum, soc, play ở miền núi của đồng bào các dân tộc thiểu số Quần cư nôngthôn thường tham gia vào các hoạt động sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp

+ Quần cư thành thị: Phổ biến là kiểu nhà ống san sát cao tầng và biệt thự Dân

cư thường tham gia vào các hoạt động chính trị, văn hóa , khoa học và dịch vụ

Câu 4: Nhận xét về nguồn lao động, sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống

và vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?

Đại bộ phận lao động tập trung ở nông thôn 75,8%

- Phần lớn lao động chưa qua đào tạo 78,8%

Người lao động bị hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn

Vấn đề sử dụng lao động:

Trang 3

- Việc sử dụng lao động ở nước ta đang thay đổi theo xu hướng tích cực, giảm

số lượng lao động trong các ngành sản xuất Nông, Lâm, Ngư nghiệp và tăng sốlao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

- Chất lượng cuộc sống của người lao động đang ngày càng được cải thiện và

nâng cao về mọi mặt (về y tế văn hóa và giáo dục Tuổi thọ người dân đang ngày càng nâng cao lên) Các loại dịch vụ ngày càng tốt hơn.

Vấn đề việc làm:

-Trước tình hình nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, vấn đề việc làm còn gặpnhiều khó khăn Để giải quyết vấn đề này chúng ta cần thực hiện tốt kế hoạchhóa gia đình ổn định dân số

- Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp Mở mang các trang trại để thu hút nguồn laođộng, tạo việc làm Tăng cường đào tạo nghề Xuất khẩu lao động

B PHẦN ĐỊA LÝ KINH TẾ CHUNG

* Khái quát chung: Trong chương trình SGK Địa lý lớp 9 –THCS: Phần địa lý

kinh tế chung gồm 11 bài (Từ bài 6 đến bài 16) đề cập đến công cuộc đổi mớikinh tế ở nước ta, các nhân tố ảnh hưởng và sự phát triển, phân bố của 3 ngành:Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Đặc điểm phát triển của thương mại, dulịch, Giao thông vận tải (GTVT) và Bưu chính viễn thông (BCVT)

I CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI:

1 Nội dung cơ bản cần đạt:

- Kiến thức: Thời gian tiến hành đổi mới: Từ 1986 đến nay

Thành tựu: Nổi bật nhất là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gồm: Cơ cấu ngành,

cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế

- Kỹ năng: Phân tích Atlat Việt Nam, trang 17 để thấy được sự chuyển dịch cơcấu ngành, nhận biết vị trí 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ)

2 Câu hỏi và gợi ý trả lời:

Câu 1 Trình bày thời gian, thành tựu nổi bật của công cuộc đổi mới ở nước

ta?

Gợi ý:

Thời gian: Từ 1986 đến nay

Thành tựu: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

+ Cơ cấu ngành: Chuyển dịch tích cực, giảm tỷ trọng ngành Nông – Lâm – Ngư– Nghiệp, tăng tỉ trọng ngành Công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưngcòn biến động

+ Cơ cấu lãnh thổ: Hình thành vùng tập trung công nghiệp, vùng chuyên canhnông nghiệp, hình thành 7 vùng kinh tế và 3 vùng kinh tế trọng điểm

+ Cơ cấu thành phần kinh tế: Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tậpthể sang nền kinh tế nhiều thành phần

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a, Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?

Trang 4

b, Nêu tên các vùng kinh tế ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam?

Gợi ý :

a, Xem gợi ý câu 1

b, Nêu tên các vùng kinh tế ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam : Trung du vàmiền núi Bắc Bộ, ĐB sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ,

Tây Nguyên, Đông Bam Bộ, ĐB sông Cửu Long ( Quan sát Átlát địa lí trang

17 )

II NGÀNH NÔNG NGHIỆP

1 Nội dung cơ bản cần đạt:

* Kiến thức:

- Phân tích được các nhân tố tự nhiên (đất, nước, khí hậu, sinh vật) và các nhân

tố KT- XH (dân cư và lao động; CSVC-KT; chính sách; thị trường) đến sự pháttriển và phân bố nông nghiệp Xác định và giải thích được nhóm KT-XH có ảnhhưởng quyết định đến SX nông nghiệp

- Đặc điểm chung: Nông nghiệp nước ta phát triển vững chắc, các sản phẩm đadạng, trồng trọt phát triển hơn chăn nuôi

- Trồng trọt: Cây trồng đa dạng, có 3 nhóm cây: Cây lương thực; cây côngnghiệp; cây ăn quả, rau đậu và các cây khác

+ Tên các sản phẩm xuất khẩu: Gạo, cà phê, cao su, trái cây

+ Nắm và giải thích được các vùng trọng điểm lúa (ĐB S Hồng, ĐB S CửuLong); các vùng phân bố cây công nghiệp chủ yếu: Trung du và miền núi Bắc

Bộ (chè, quế…); Đông Nam Bộ (cao su, hồ tiêu, điều); Tây Nguyên ( Cà phê,chè…); cây ăn quả (tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ)

- Chăn nuôi: Chiếm tỉ trọng nhỏ Nắm và giải thích sự phân bố chủ yếu của đàntrâu là ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, đàn bò ở Duyên hải Nam Trung Bộ, đànlợn và gia cầm tập trung ở các đồng bằng

* Kỹ năng: Phân tích bản đồ, lược đồ và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy

rõ sự phân bố cây, con chủ yếu ở nước ta

2 Câu hỏi và gợi ý trả lời:

Câu 1: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố tự nhiên đến

sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta?

Trang 5

+ Đất phù sa: Tập trung ở đồng bằng, có khoảng 3 triệu ha, thích hợp để trồnglúa nước và nhiều loại cây công nghiệp ngắn ngày.

Hiện nay còn nhiều đất hoang hóa, phèn mặn cần được cải tạo Đất nôngnghiệp ngày càng bị thu hẹp

-Tài nguyên khí hậu: Gồm hai đặc điểm chính:

+ Nhiệt đới gió mùa ẩm: Giàu nhiệt ẩm, tạo điều kiện cho cây, con sinh trưởngnhanh, phát triển quanh năm, có thể xen canh, luân canh, tăng vụ; nhưng sâu,bệnh nhiều

+ Khí hậu phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam, theo độ cao và theo mùa nêntrồng được cả cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới Vì vậy, cơ cấu cây trồng đadạng theo mùa, theo vùng

b Khó khăn: Nhiều thiên tai như : Bão, lũ lụt, hạn hán, sương muối, sương giá,

gió Tây khô nóng Mặt khác, nước ta nằm trong vùng chịu tác động mạnh mẽcủa biến đổi khí hậu, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

- Tài nguyên nước: Cả nước trên mặt (sông ngòi, ao, hồ) và nước ngầm: Đềukhá dồi dào, phục vụ cho việc tưới tiêu, nhất là vào mùa khô

Khó khăn: Lũ lụt, thiếu nước vào mùa khô

- Tài nguyên sinh vật: Rất phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng và chọn giống

Câu 2: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp

ở nước ta?

Gợi ý :

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với lượng mưa

phân hóa theo mùa nên chế độ nước sông cũng theo mùa: Một mùa gây lũ lụt,một mùa gây thiếu nước tưới, đặc biệt ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Trongkhi sản xuất nông nghiệp rất cần nước, như ông cha ta đã đúc kết: “ Nhất nước,nhì phân,…” Vì vậy, cần làm thủy lợi để điều tiết nước (xây dựng hồ, đập chứanước; làm kênh mương, lắp đặt trạm bơm…)

Câu 3: Tại sao ở một nước nhiệt đới như Việt Nam vẫn trồng được một số cây vùng cận nhiệt và ôn đới? Kể tên, vị trí phân bố củ các loại cây đó?

Câu 4: Phân tích những thuận lợi của các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến

sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta?

Gợi ý :

Trong ản xuất nông nghiệp có sự tác động của 4 nhân tố KT-XH :

Trang 6

- Dân cư và lao động:

+ Đông, tăng nhanh tạo ra lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn + Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp

- Cơ sở vật chất – kỷ thuật: Ngày càng được hoàn thiện, góp phần thúc đẩy SXnông nghiệp, gồm:

+ Hệ thống thủy lợi ( lấy ví dụ)

- Thị trường trong và ngoài nước: Thị trường luôn được mở rộng thúc đẩy sảnxuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên, thị trường còn biến độnggây ảnh hưởng không nhỏ đến nông nghiệp nước ta

Câu 5: Ngành công nghiệp chế biến có vai trò gì đối với sản xuất nông

nghiệp?

Gợi ý :

- Bảo quản sản phẩm nông nghiệp tốt, lâu dài

- Góp phần tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông nghiệp

- Nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định phát triển các vùng chuyên canh

Câu 6: Ở nước ta, vùng nào trồng nào trồng nhiều cây lúa, cà phê, cao su?

Giải thích sự phân bố đó?

Gợi ý

- Lúa: Tập trung ở ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng vì có diện tích đất phù salớn, địa hình bằng phẳng, khí hậu và các điều kiện KT-XH thuận lợi

- Cà phê: Tập trung ở Tây Nguyên: Vì có đất Badan, khí hậu cận xích đạo

- Cao su: Tập trung ở Đông Nam Bộ: vì có đất Bazan và đất xám, khí hậu cậnxích đạo, địa hình thoải, gió nhẹ

Câu 7: Ở nước ta, vùng nào nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gia cầm ? Vì sao?

Gợi ý :

- Trâu: Ở Bắc Trung Bộ, nhiều nhất ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ, vì khí hậu

ở đây lạnh, trâu chịu lạnh tốt

- Bò : Nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do địa hình đồi núi nhiều, đồng

cỏ rộng

- Lợn: Tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL, do thức ăn dồi dào từ lúa và hoa màu, dânđông nên tiêu thụ nhiều thịt

Trang 7

- Gia cầm: Tập trung ở đồng bằng, do diện tích mặt nước rộng, nhiều thức ăn.

Lưu ý: Phần kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn

- Giúp bảo vệ tốt môi trường

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng,thu ngoại tệ

- Giải quyết việc làm, góp phần phân bố lại dân cư

III NGÀNH LÂM NGHIỆP- THỦY SẢN

1.Nội dung cơ bản cần đạt:

1.1 Thực trạng và phân bố tài nguyên rừng, vai trò của từng loại rừng

- Rừng bị cạn kiệt do chiến tranh hủy diệt, khai tác quá mức, đốt rừng làmnương rẫy, quản lý và bảo vệ kém Hậu quả là xói mòn, lũ quét, sạt lở đất…vv

- Có 3 loại rừng:

* Rừng đặc dụng: Bảo vệ động, thực vật quý hiếm Ví dụ : VQG Vũ Quang bảo

vệ loài Sao La,…

* Rừng sản xuất: Cung cấp gỗ, củi,…

* Rừng phòng hộ: Giữ đất, chống xói mòn, chắn sóng, chắn cát,…

Hiện nay, rừng trồng phát triển mạnh, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp.1.2 Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản:

- Nguồn lợi thủy sản: Nhiều thuận lợi:

+ Mạng lưới sông ngòi, ao, hồ dày đặc: (Lấy dẫn chứng)

+ Có 4 ngư trường trọng điểm: Hải Phòng – Quảng Ninh; Ninh Thuận- BìnhThuận – Bà Rịa Vũng Tàu; Hoàng Sa – Trường Sa; Cà Mau – Kiên Giang

+ Biển ấm quanh năm, giàu hải sản

+ Nhiều đầm phá, bãi triều, vũng, vịnh, rừng ngập mặn

Một số khó khăn: Nhiều thiên tai như: Bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm; ngư dâncòn nghèo; môi trường nước bị ô nhiễm; thủy sản cạn kiệt

Trang 8

1 Câu hỏi và gợi ý:

Câu 1: Trình bày đặc điểm tài nguyên rừng ở nước ta ? Vai trò của các loại rừng ? Vì sao rừng của nước ta bị suy giảm ? Biện pháp ?

Gợi ý:

- Đặc điểm tài nguyên rừng ở nước ta :

+ Độ che phủ rừng liên tục giảm, chất lượng rừng giảm, rừng trồng lấn át rừng

tự nhiên (dẫn chứng)

+ Gồm 3 loại rừng:

* Rừng đặc dụng: Bảo vệ động, thực vật quý hiếm Ví dụ : VQG Vũ Quang bảo

vệ loài Sao la,…

* Rừng sản xuất: Cung cấp gỗ, củi,…

* Rừng phòng hộ: Giữ đất, chống xói mòn, chắn sóng, chắn cát,…

- Nguyên nhân làm tài nguyên rừng bị suy giảm: (Xem phần 1)

- Biện pháp:

+ Tuyên truyền ý thức trồng, bảo vệ rừng

+ Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ

+ Khen thưởng và xử lý kịp thời,…

Câu 2: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của nước ta trong việc phát triển ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản ? Vì sao cần chuyển hướng khai thác xa bờ và đẩy mạnh nuôi trồng ?

Gợi ý :

- Về tự nhiên: (Xem phần nội dung cơ bản cần đạt )

- Về KT-XH:

+ Ngư dân đông, có kinh nghiệm, yêu nghề, bám biển

+ CSVC: Được trang bị tàu công suất lớn, hiện đại, dịch vụ nghề biển phát triển,

+ Chính sách: Đảng và Nhà nước quan tâm hỗ trợ phát triển ngành thủy sản.VD: Cho vay vốn để đóng tàu vỏ sắt, vỏ comperdit,…

+ Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng

Khó khăn: Ngư dân còn nghèo, hải sản ven bờ bị cạn kiệt, thị trường còn nhiều

biến động ( GV cho học sinh lấy ví dụ)

- Cần chuyển hướng đánh bắt xa bờ và đẩy mạnh nuôi trồng vì:

+ Hải sản ven bờ bị cạn kiệt

+ Môi trường ven bờ bị ô nhiễm

+ Đánh bắt xa bờ để góp phần tăng sản lượng vừa góp phần bảo vệ chủ quyềnbiển- đảo đất nước

IV NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Trang 9

1.Những nội dung cơ bản cần đạt:

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố CN gồm:

+ Các nhân tố tự nhiên (Khoáng sản, Thủy nông, sông suối; Đất, nước, Khí hậu,Sinh vật )

Lưu ý: Nhân tố Đất – Nước –khí hậu- Sinh vật tác động gián tiếp đến CN thông qua ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp.

+ Các nhân tố KT-XH ( dân cư – lao động; CSVC – Cơ sở hạ tầng; chính sáchphát triển CN; Thị trường) có ảnh hưởng quyết định đến SX Công nghiệp

Lưu ý: Thị trường là yếu tố đầu ra, đảm bảo và duy trì sản xuất.

- Đặc điểm phát triển và phân bố công nghiệp

+ Cơ cấu đa dạng, có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm, như: Chế biến lương

thực, thực phẩm; khai thác nhiên liệu; dệt may,…(xem biểu đồ trang 42 –SGK Địa lý 9, lưu ý khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm).

+ Đặc điểm phát triển và phân bố một số ngành CN trọng điểm:

Khai thác nhiên liệu: Khai thác than tập trung ở Quảng Ninh, mỗi năm từ 15đến 20 triệu tấn; khai thác dầu tập trung ở thềm lục địa phía Nam, có giá trị xuấtkhẩu đứng đầu

Công nghiệp điện: Gồm nhiệt điện và thủy điện: Thủy điện phát triển mạnh tậptrung tại những vùng có sông dốc như Tây Bắc, Tây Nguyên (sông Đà, sông XêXan, vv; Nhiệt điện tập trung ở những vùng giàu nhiên liệu như Quảng Ninh,

Đông Nam Bộ (GV hướng dẫn học sinh kể tên các nhà máy nhiệt điện và thủy điện)

* Công nghiệp chế biến Lương thực – thực phẩm: Là ngành công nghiệp trọngđiểm chiếm tỉ trọng cao nhất, gồm chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sảnphẩm chăn nuôi, chế biến thủy sản; phân bố rộng khắp

*Công nghiệp dệt may: Đem lại giá trị xuất khẩu lớn

1 Câu hỏi và gợi ý:

Câu 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?

Gợi ý:

Có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng :

- Nhóm nhân tố tự nhiên:

Trang 10

+ Khoáng sản: Có khoảng 60 loại, chia làm 4 nhóm (năng lượng, kim loại, phikim loại, VLXD) là cơ sở để phát triển cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.Những khoáng sản có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành CNTĐ Sựphân bố khoáng sản khác nhau tạo ra thế mạnh công nghiệp khác nhau ở mỗivùng.

+ Thủy nông sông suối: Phục vụ để phát triển thủy điện Nước ta do địa hìnhchủ yếu là đồi núi nên sông dốc, trữ năng thủy điện lớn VD: Trên sông Đà có 2nhà máy thủy điện Hòa Bình và Sơn La…

+ Đất, nước, khí hậu sinh vật: Có ảnh hưởng gián tiếp đến công nghiệp chế biếnthông qua ngành Nông- Lâm- Thủy sản

- Nhóm nhân tố KT-XH:

+ Dân cư:

- Lao động: Đông nên lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, là cơ sở để pháttriển các ngành cần nhiều lao động, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Tuynhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo của nước ta thấp lại phân bố chưa hợp lí gâykhó khăn đến sản xuất công nghiệp

Câu 2: Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp đối với ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ?

Trang 11

+ Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.

+ Có thế mạnh lâu dài

+ Đem lại hiệu quả kinh tế cao

+ Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinhtế

- Một số ngành CNTĐ và phân bố : (Xem ở phần 1 Nội dung cơ bản cần đạt)

Câu 4: Tại sao nói Chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

Gợi ý:

GV hướng dẫn học sinh dựa vào khái niệm ngành CNTĐ, hình 12.1 –SKG Địa

lý 9 và giải thích theo 4 ý của khái niệm:

Câu 5: Nêu những thế mạnh của ngành Công nghiệp chế biến Lương thực – thực phẩm của nước ta?

Gợi ý :

- Có nguồn nguyên liệu dồi dào từ ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

- Có nguồn lao động dồi dào, thị trường trong và ngoài nước rộng lớn

- CSVC phát triển khá

- Đòi hỏi ít vốn, thu hồi vốn nhanh

- Làm tăng giá trị của sản phẩm ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản sau khichế biến Tạo việc làm, tăng thu nhập

V NGÀNH DỊCH VỤ:

1 Nội dung cơ bản cần đạt:

a Cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ:

- Cơ cấu đa dạng, gồm:

+ Dịch vụ tiêu dùng: thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ sửa chữa…vv

+ Dịch vụ sản xuất: GTVT, Bưu chính viễn thông, Tài chính tín dụng, Tư vấn…vv

+ Dịch vụ công cộng: KHCN, giáo dục, y tế, văn hóa thể thao, bảo hiểm bắtbuộc…vv

* Kinh tế càng phát triển thì cơ cấu ngành càng đa dạng

- Vai trò: Vận chuyển nguyên liệu, vật tư đến nơi sản xuất, hàng hóa đi tiêu thụ.+ Tạo việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần nâng cao đời sống

b Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ:

- Đặc điểm phát triển: Phát triển nhanh, một số lĩnh vực phát triển mạnh như tàichính, ngân hàng, y tế, du lịch…đem lại thu nhập cao

- Đặc điểm phân bố: Phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân bố dân cư và phân bố cácngành sản xuất

Trang 12

+ Thành phố, thị xã, đồng bằng có dân đông , nhiều ngành sản xuất thì dịch vụcàng phát triển, cơ cấu đa dạng.

+ Ngược lại, ở miền núi, nông thôn dân thưa, kinh tế chưa phát triển thì dịch vụcòn nghèo nàn

+ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất

2 Câu hỏi và gợi ý:

Câu 1: Lập sơ đồ cơ cấu các ngành dịch vụ ? Chứng minh rằng: Kinh tế càng phát triển thì dịch vụ càng đa dạng ?

Gợi ý:

- Sơ đồ cơ cấu ngành dịch vụ: Xem bài tập 1 SGK Trang 50

Lưu ý: GV hướng dẫn HS điền tiếp để hoàn thành sơ đồ theo mục 1

- Kinh tế càng phát triển thì cơ cấu ngành dịch vụ càng đa dạng, vì: khi kinh tếphát triển, con người có thêm nhiều nhu cầu mới, đa dạng hơn mà trước đây khikinh tế kém phát triển chưa có, như: Đi du lịch, ăn uống ở nhà hàng, ngủ kháchsạn, sử dụng Internet,…Vì thế, ngành dịch vụ có thêm những hoạt động mới làm

cơ cấu thêm đa dạng

Câu 2: Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều?

Gợi ý:

Vì sự phân bố các hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân bố dân cư

và sự phân bố các ngành sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp) Mà các đối tượngnày phân bố không đều nên dịch vụ cũng phân bố không đều VD: Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh là nơi có dân đông, kinh tế phát triển thì ngành dịch vụ phát triển

và có cơ cấu đa dạng

VI GIAO THÔNG VẬN TẢI- BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG.

1 Nội dung cơ bản cần đạt:

- GTVT nước ta đã có đầy đủ các loại hình: Bộ, sắt, biển, sông, hàng không,đường ống; phân bố rộng khắp cả nước, chất lượng ngày càng được nâng cao.:+ Đường bộ: Chuyên chở nhiều hàng hóa và hành khách nhất; có các tuyến quantrọng: 1A, đường Hồ Chí Minh, đường 14,…

+ Đường sắt: Phát triển chủ yếu ở miền Bắc, tuyến quan trọng nhất là đường sắtThống Nhất

+ Đường sông: Khai thác còn ít, tập trung ở 2 đồng bằng lớn

+ Đường biển: Quan trọng trong giao lưu quốc tế, có 3 cảng lớn là: Hải Phòng,

Trang 13

- Ý nghĩa của ngành GTVT:

+ Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân

+ Thực hiện mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước

+ Tạo cơ hội cho vùng sâu, vùng xa phát triển; thu hẹp khoảng cách giữa miềnnúi và đồng bằng

- Phân tích Átlát Việt Nam để thấy rõ sự phát triển của mạng lưới giao thông,xác định các cửa khẩu của nước ta

* Bưu chính viễn thông:

- Ý nghĩa: Cập nhật, truyền dẫn số liệu - thông tin nhanh chóng, chuyển tiền,bưu phẩm, mua bán thuận tiện, nâng cao dân trí, góp phần đưa nước ta trở thànhnước công nghiệp, nhanh chóng hội nhập với kinh tế thế giới,

- Đặc điểm phát triển : Phát triển mạnh:

+ Có tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ 2 thế giới

+ 90% số xã có mạng điện thoại

+ Có 3 tuyến cáp quang quốc tế nối với 30 nước Tuyến cáp quang quốc gia nốitất cả các tỉnh thành

+ Hòa mạng Internet năm 1997

2 Câu hỏi và gợi ý:

Câu 1: Nêu vai trò (ý nghĩa) của ngành GTVT? Hiện nay ở nước ta có

những loại hình giao thông nào ? Loại hình nào phát triển nhất ? Vì sao?

Gợi ý:

- Vai trò: Xem phần 1

- Hiện nay ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình giao thông, gồm: Bộ, sắt,sông , biển, hàng không và đường ống

- Loại hình đường bộ phát triển nhất, vì:

+ Nhiều phương tiện tham gia ( dẫn chứng )

+ Được đầu tư nhiều nhất: Cầu hiện đại, đường cao tốc, hầm,…( GV hướng dẫnhọc sinh lấy dẫn chứng cụ thể)

Câu 3: Nước ta có những thuận lợi gì để phát triển giao thông đường biển?

Gợi ý:

- Biển ấm quanh năm

- Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế

Trang 14

- Bờ biển khúc khuỷu,có nhiều vũng vịnh sâu kín gió thuận lợi để xây dựngcảng VD: cảng Cái Lân, Cửa Lò,Vũng Áng, Dung Quất, Quy Nhơn,…

Câu 4: Trình bày ý nghĩa của tuyến đường 1A, đường Hồ Chí Minh? Biện pháp quan trọng nhất để giảm thiểu tai nạn giao thông hiện nay là gì?

+ Củng cố an ninh quốc phòng vùng biên giới

- Biện pháp quan trọng nhất để giảm thiểu tai nạn giao thông là: Nâng cao ýthức tham gia giao thông của mọi người

VII THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH:

1.Nội dung cơ bản cần đạt:

- Thương mại gồm nội thương và ngoại thương

+ Nội thương: Phát triển mạnh, cả nước là thị trường thống nhất, hàng hóa đa

dạng Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thương mại dịch vụ lớn và đadạng nhất nước ta

+ Ngoại thương:

* Tên các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu của nước ta

* Thị trường: nước ta buôn bán với nhiều nước khu vực Châu Á- Thái BìnhDương; Thị trường tiêu thụ nhiều hàng của Việt Nam là Châu Âu, Bắc Mỹ

- Du lịch: Có nhiều tài nguyên, phát triển nhanh:

+ Tài nguyên du lịch (TNDL) tự nhiên, gồm: Nơi có khí hậu tốt, phong cảnhđẹp, bãi biển đẹp, các vườn quốc gia và khu bảo tồn

+ TNDL nhân văn gồm: Công trình kiến trúc đẹp, di tích lịch sử, làng nghềtruyền thống, lễ hội dân gian

- Năm 2002, nước ta đón 2,6 triệu lượt khách quốc tế và 10 triệu lượt khách nộiđịa Đến năm 2014, đón 7,5 triệu lượt khách quốc tế và 35 triệu lượt khách nộiđịa

1.Câu hỏi và gợi ý:

Câu 1: Hãy cho biết các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước ta?

Trang 15

Gợi ý:

- Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu gồm:

+ Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp: quần áo may sẵn, mây tre đan,giày dép,…

+ Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản: Titan, than, dầu thô,…

+ Hàng Nông- Lâm- Thủy sản: Gạo, cà phê, cá tra, cá basa, tôm đông lạnh,…

- Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu: Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu,lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng

Câu 2: Chứng minh rằng: TNDL nước ta phong phú, đa dạng ?

Gợi ý:

- TNDL tự nhiên:

+ Phong cảnh đẹp: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha,…

+ Bãi biển đẹp: Nước ta có trên 120 bãi biển đẹp như: Trà Cổ, Đồ Sơn, SầmSơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Nha Trang,…

+ Nơi có khí hậu tốt phục vụ cho du lịch nghỉ dưỡng: SaPa, Đà Lạt, Ba Nà,…+ VQG và khu bảo tồn: Nước ta có khoảng 30 VQG và khu bảo tồn, ngoài mụcđích bảo vệ động, thực vật quý hiếm còn phục vụ phát triển du lịch khám phá,trải nghiệm VD: VQG Cúc Phương, Ba Bể, Ba Vì, Bến En, Vũ Quang,…

- TNDL nhân văn

+ Di tích lịch sử: Chiến trường Điện Biên Phủ, ngã ba Đồng Lộc, địa Đạo VịnhMốc, bến cảng Nhà Rồng, dinh Độc Lập,…

+ Công trình kiến trúc đẹp: phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn,

+ Lễ hội dân gian: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở Phú Thọ, lễ hội chùa Hương vàhội Gióng ở Hà Nội, lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn- Hải Phòng, lễ hội cầu ngư củanhân dân vùng ven biển,…

+ Làng nghề truyền thống: Làng gốm Bát Tràng, tranh Đông Hồ ở Hà Nội, làngchiếu Nga Sơn- Thanh Hóa, …

Câu 3: Kể tên 2 di sản thiên nhiên thế giới và một số di sản văn hóa thế giới của nước ta ?

Gợi ý:

- 2 di sản thiên nhiên thế giới của nước ta là: Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha

- Các di sản văn hóa thế giới: phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam),Quần thể di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, không gian văn hóa cồngchiêng Tây Nguyên, khu di tích Hoàng Thành Thăng Long,…

Câu 4: Hãy sắp xếp các bãi biển sau theo thứ tự từ Bắc vào Nam: Cửa Lò,

Vũng Tàu, Thuận An, Nha Trang, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Thiên Cầm?

Gợi ý:

Trang 16

GV hướng dẫn HS quan sát Átlát Việt Nam trang 25 để sắp xếp, hướng dẫnhọc sinh kết hợp với phần địa lí Hà Tĩnh ở phần sau để tìm ra các tài nguyên dulịch của tỉnh nhà.

VÙNG KINH TẾ TÂY NGUYÊN

A Kiến thức cơ bản

I Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ

- Biên giới với Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây

- Phía Đông tiếp giáp với Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Nam giáp Đông NamBộ

- Vùng duy nhất không giáp biển

* Ý nghĩa:

- Gần vùng Đông Nam Bộ có kinh tế phát triển, là thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Có mối quan hệ bền chặt với duyên hải Nam Trung Bộ

- Phía Tây giáp Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia với vị trí đặc biệt quan trọng

về quốc phòng

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình: Các cao nguyên xếp tầng với độ cao trung bình 500 - 600m, bề mặttương đối bằng phẳng

- Đất badan: 1,36 triệu ha (chiếm 66% diện tích đất badan cả nước), thích hợpvới việc trồng cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm

- Khí hậu: Cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao thích hợp với nhiều loạicây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp

- Tài nguyên nước khá phong phú, nhất là nước ngầm có ý nghĩa đặc biệt vào

mùa khô.Tiềm năng thủy điện lớn (chiếm khoảng 21% trữ năng thủy điện cả nước)

- Khoáng sản: Bôxít có trữ lượng vào loại lớn, hơn 3 tỉ tấn

- Tài nguyên du lịch sinh thái: khí hậu mát mẻ, nhiều nơi có phong cảnh thiênnhiên đẹp (Đà Lạt, Hồ Lăk, Biển Hồ, núi Lang Biang )

* Khó khăn:

- Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp, thiếu nước nghiêm trọng cho sảnxuất, nguy cơ cháy rừng

- Đất đai bị xói mòn vào mùa mưa

- Chặt phá rừng quá mức và nạn săn bắt động vật hoang dã

III Đặc điểm dân cư xã hội

- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (các dân tộc ít người chiếm 30% dân

số Tây Nguyên)

- Vùng thưa dân nhất nước ta, dân cư phân bố không đều

- Chỉ tiêu về tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao gấp đôi bình quân cả nước, chỉtiêu về tỉ lệ hộ nghèo gần gấp đôi bình quân cả nước Các chỉ tiêu về mật độ dân

số, GDP/người, tỉ lệ người lớn biết chữ, tuổi thọ trung bình, tỉ lệ dân số thành thịcao hơn cả nước

- Đời sống của dân cư được cải thiện đáng kể nhờ những thành tựu của công

Trang 17

IV Tình hình phát triển kinh tế

1 Nông nghiệp

- Sản xuất cây công nghiệp phát triển khá nhanh Những cây trồng quan trọng

nhất là: cà phê, cao su, chè, điều

- Cà phê là cây công nghiệp được trồng nhiều ở Đắk Lắk

- Nhiều địa phương đã chú trọng phát triển thủy lợi và áp dụng kỉ thuật canh tácmới để thâm canh lúa, cây lương thực khác, cây công nghiệp ngắn ngày

- Chăn nuôi gia súc lớn (trâu,bò, ) được đẩy mạnh

- Trồng rau, hoa quả ôn đới nổi tiếng ở Đà Lạt

- Sản xuất lâm nghiệp:

+ Kết hợp khai thác rừng tự nhiên với trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán bảo

vệ rừng; gắn khai thác với chế biến

+ Độ che phủ rừng đạt 54,8% (năm 2003), phấn đấu năm 2010 nâng độ che phủrừng toàn vùng lên 65%

* Khó khăn:

- Thiếu nước về mùa khô

- Biến động về giá cả

2 Công nghiệp

- Chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu GDP, nhưng đang chuyển biến nhanh

- Các nghành công nghiệp chế biến nông, lâm sản phát triển khá nhanh

- Nhà máy thủy điện Y-a-ly có quy mô lớn đã được xây dựng trên sông Xê-xan;một số nhà máy khác đang được xây dựng

3 Dịch vụ

- Xuất khẩu nông sản đứng thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long) vớimặt hàng chủ lực là cà phê

- Du lịch sinh thái và du lịch văn hóa phát triển, nổi bật nhất là thành phố Đà Lạt

- Giao thông: nâng cấp các tuyến đường ngang nối với các thành phố Duyên hảiNam Trung Bộ, Hạ Lào, Đông Bắc Cam-pu-chia

V Các trung tâm kinh tế

- Thành phố Buôn Mê Thuột: trung tâm công nghiệp, đào tạo và nghiên cứukhoa học của vùng

- Thành phố Đà Lạt: trung tâm du lịch sinh thái, nghĩ dưỡng, nghiên cứu khoahọc và đào tạo; đông thời nổi tiếng về sản xuất hoa quả

- Thành phố Plây Ku: phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, đông thời

là trung tâm thương mại, du lịch

B Một số câu hỏi tham khảo

Câu 1: Sử dụng tập Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a.Trình bày các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển cây công nghiệp

Trang 18

- Địa hình, đất trồng: Cao nguyên xếp tầng với diện tích đất đỏ badan rộng lớn,màu mỡ, thuận lợi cho sự phát triển các cây công nghiệp, nhất là các cây côngnghiệp lâu năm.

- Khí hậu: Cận xích đạo, có sự phân hóa theo độ cao, vì thế có thể trồng các câycông nghiệp nhiệt đới điển hình như cao su, cà phê, hồ tiêu và cả các cây côngnghiệp có nguồn gốc cận nhiệt như chè Khí hậu chia làm hai mùa: mùa mưa

và mùa khô Mùa khô kéo dài là điều kiện thuận lợi để phơi sấy, bảo quản sảnphẩm

* Hạn chế:

- Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp, làm thủy lợi khó khăn, tốn kém

- Mùa mưa lớn đi sau mùa khô kéo dài, nên trên địa hình dốc của cao nguyên,đất badan vụn bở dễ bị xói mòn nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại

- Là vùng thưa dân nhất nước ta, có các dân tộc ít người cùng sinh sống Thiếulao động nói chung và lao động lành nghề

- Cơ sở hạ tầng thiếu thốn nhiều, nhất là mạng lưới giao thông, các cơ sở dịch vụ

y tế, giáo dục, dịch vụ kĩ thuật, công nghiệp mới trong giai đoạn hình thành

b Những biện pháp khắc phục những hạn chế

- Làm thủy lợi (làm hồ thủy lợi, khoan giếng)

- Bảo vệ rừng để chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước về mùa khô

- Di dân lên Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp Đồng thời đẩy mạnhđào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, chuyển giao công nghệ trồng và chế biến câycông nghiệp cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên

- Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên,nhất là các nhà máy chế biến các sản phẩm cây công nghiệp

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày hiện trạng phát triển cây công nghiệp lâu năm của vùng.

Gợi ý:

a Tình hình chung:

- Về quy mô: Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 của nước tasau Đông Nam Bộ

- Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng, gồm cả các cây công nghiệp nhiệt

đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) lẫn các cây công nghiệp cận nhiệt đới như chè.

- Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng caonhất cả nước Có 4/5 tỉnh đạt trên 50%

- Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta

- Phân bố nhiều nhất ở Đắk lắk (255 nghìn ha), Lâm Đồng, Gia Lai.

b Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu:

Trang 19

- Cà phê Buôn Mê Thuật nổi tiếng có chất lượng cao.

* Cao su

- Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ 2 sau Đông Nam Bộ

- Cao su được trồng chủ yếu ở các tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk

* Chè: Được trồng chủ yếu trên các cao nguyên như Lâm Đồng và một phần ởGia Lai Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước

* Các cây công nghiệp lâu năm khác như hồ tiêu, điều được trồng ở Đắk Lắk,Đắk Nông

(Giáo viên hướng dẫn HS trình bày cụ thể hơn qua Atlat Địa Lí)

Câu 3: Tây Nguyên có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp?

Gợi ý:

a.Thuận lợi:

- Đất Bazan rất thích hợp để phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê

- Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày nhiệt đới (cà phê,cao su ); vùng núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt (chè)

- Rừng : diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước

b Khó khăn:

- Mùa khô kéo dài, dẫn đến nguy cơ hạn hán và thiếu nước nghiêm trọng

- Vùng thưa dân, thiếu lao động và thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ hẹp

- Là vùng còn khó khăn của đất nước

- Việc chặt phá rừng làm nương rẫy và trồng cà phê, nạn săn bắt bừa bãi độngvật hoang dã đã ảnh hưởng xấu đến môi trường

Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích

những điều kiện để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên?

Gợi ý:

* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình: Các cao nguyên xấp tầng như Kontum, Di Linh, Lâm Viên, Đăk Lăk,

Mơ Nông có bề mặt tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc hình thành vùngchuyên canh cà phê quy mô lớn

- Đất badan chiếm diện tích lớn, đây là loại đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng,tầngphong hóa dày rất thích hợp với cây cà phê

- Khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, thuận lợi cho sự sinh trưởng và pháttriển cây cà phê (nêu cụ thể)

- Nguồn nước trên mặt và nước ngầm phong phú

* Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đây là vùng thưa dân nên thiếu lao động Tuy nhiên trong những năm gần đâyTây Nguyên đã nhận hàng vạn lao động đến từ các vùng khác

- Cơ sở vật chất kỉ thuật:

+ Đã hình thành một số cơ sở chế biến

+ Đổi mới công nghệ chế biến cà phê

- Nhu cầu cà phê trên thế giới rất lớn tuy nhiên giá cả bấp bênh

- Có nhiều chính sách thúc đẩy sản xuất cà phê:

+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các cùng trong nước

Trang 20

+ Đổi mới cơ chế quản lí trong nông nghiệp: giao đất, giao rừng, phát triển kinh

tế hộ, kinh tế trang trại

+ Chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu.+ Chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền núi, trung du

+ Giáp Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm số

1 của cả nước; giáp Tây Nguyên là vùng giàu tài nguyên rừng, cây công nghiệp,đặc biệt là cây cà phê

+ Biển Đông đem lại cho Đông Nam Bộ tiềm năng khai thác dầu khí ở thềm lụcđịa, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, phát triển du lịch, dịch vụ kinh tế biển.+ Từ thành phố Hồ Chí Minh có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vựcĐông Nam Á, tạo ra lợi thế giao lưu kinh tế và văn hóa

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.Vùng đất liền

- Địa hình thoải, có độ dốc trung bình tạo mặt bằng xây dựng tốt

- Đất badan, đất xám thích hợp cho trồng cây cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậutương, lạc, mía, thuốc lá

- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt

- Tài nguyên nước khá phong phú, đặc biệt là hệ thống sông Đồng Nai có giá trịrất lớn về nhiều mặt (giao thông, thủy điện, cấp nước cho sản xuất công nghiệp,nông nghiệp và sinh hoạt)

- Tài nguyên rừng: cung cấp gỗ dân dụng và gỗ củi cho thành phố Hồ Chí Minh

và Đồng bằng sông Cửu Long, nguồn nguyên liệu giấy cho Đồng Nai; có ýnghĩa to lớn trong việc bảo vệ môi sinh và phát triển du lịch (Khu dự trữ sinhquyển Cần Giờ, vườn quốc gia Cát Tiên )

2 Vùng biển

a Thuận lợi

- Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, sát đường hàng hải quốc tế

- Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí (sản lượng khai thác dầu khíhàng năm chiếm gần 100% sản lượng dầu khí cả nước)

- Có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng như Vũng Tàu, Long Hải, Côn Đảo

- Có nhiều địa điểm xây dựng các cảng nước sâu: cụm cảng Sài Gòn, cụm cảngVũng Tàu

b.Khó khăn:

- Trên đất liền ít khoáng sản

- Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp

Ngày đăng: 16/05/2015, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w