1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Tài Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Sinh Viên

46 916 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt đầu từ việc làm thủ tục nhập họccho sinh viên mới, tiếp theo đó là theo dõi và quản lý các thông tin về sinh viêntrong suốt khóa học cũng như việc hệ thống hóa, lưu trữ và bảo quản c

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



ĐỀ TÀI THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ SINH VIÊN

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thị Đào Sinh viên thực hiện : Vũ Ngọc Tiến

Nguyễn Nam Thái Sái Nguyễn Đức Hoàng Lớp : AT8B

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Phần I: Mô tả nghiệp vụ………

1.1 Yêu cầu chung đối với phần mềm………

1.1.1 Yêu cầu người sử dụng………

1.1.2 Yêu cầu hệ thống………

1.2 Tổng quan chức năng phần mềm………

1.2.1 Tài vụ………

1.2.2 Quản lý sinh viên………

1.2.3 Đào tạo………

1.2.4 Sinh viên………

1.2.5 Quản trị hệ thống………

Phần II: Mô hình nghiệp vụ hệ thống………

2.1 Mô hình ca sử dụng mức gộp………

2.2 Usercase chức năng phòng đào tạo………

2.2.1 Quản lý khoa……….………

2.2.2 Quản lý lớp………

2.2.3 Lập lịch thi, phòng thi………

2.2.4 Kết quả học tập………

2.2.5 Quản lý lịch học………

2.2.6 Quản lý môn học………

2.2.7 Quản lý giáo viên………

2.3 Usercase chức năng phòng quản lý sinh viên………

2.3.1 Quản lý hồ sơ sinh viên………

2.3.2 Tìm kiếm thống kê………

2.3.3 Quản lý xét tốt nghiệp………

2.3.4 Quản lý cấp bằng, chứng chỉ………

2.4 Usercase chức năng phòng tài vụ………

2.4.1 Quản lý học phí………

2.4.2 Quản lý học bổng………

Phần III: Thiết kế dữ liệu………

3.1 Mô hình ER………

5 5 5 5 6 7 8 10 11 11 12 12 13 13 14 15 16 17 18 20 20 21 22 23 24 25 26 27 27 28

Trang 3

3.2.4 Môn học……….

3.2.5 Lịch học………

3.2.6 Lịch thi………

3.2.7 Khoa………

3.2.8 Lớp………

3.2.9 Điểm………

3.2.10 Tài khoản………

3.2.11 Biên lai học phí………

3.2.12 Học phí……….………

3.2.13 Xét tốt nghiệp………

3.2.14 Tốt nghiệp………

Phần IV: Thiết kế các giao diện……….

4.1 Đăng nhập hệ thống………

4.2 Menu………

4.2.1 Giao diện hệ thống………

4.2.1.1 Giao diện đăng nhập………

4.2.1.2 Giao diện phân quyền người sử dụng………

4.2.1.3 Giao diện quản lý người sử dụng………

4.2.1.4 Giao diện phục hồi, sao lưu dữ liệu………

4.2.2 Giao diện đào tạo………

4.2.2.1 Quản lý khóa học………

4.2.2.2 Quản lý lớp………

4.2.2.3 Quản lý giáo viên………

4.2.2.4 Giao diện quản lý lịch học………

4.2.2.5 Giao diện lịch thi, xét điều kiện thi………

4.2.2.6 Giao diện điểm………

4.2.3 Giao diện phòng tài vụ………

4.2.3.1 Giao diện tính học phí………

4.2.3.2 Giao diện tình trạng đóng học phí………

4.2.3.3 Giao diện học bổng………

4.2.3.4 Giao diện các khoản thu khác ………

4.2.4 Giao diện quản lý sinh viên………

4.2.4.1 Giao diện quản lý hồ sơ sinh viên………

4.2.4.2 Giao diện quản lý tốt nghiệp………

4.2.4.3 Giao diện quản lý cấp phát bằng, chứng chỉ, hồ sơ…………

4.2.5 Giao diện tìm kiếm………

4.2.5.1 Tìm kiếm giáo viên………

30 30 30 31 31 32 32 33 33 34 35 35 35 35 35 36 36 36 37 37 37 37 38 38 39 39 39 40 40 41 41 41 42 42 43 43 43

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Quản lý sinh viên là một công tác rất quan trọng và phức tạp mà bất kỳ đơn

vị đào tạo đại học nào cũng phải thực hiện Bắt đầu từ việc làm thủ tục nhập họccho sinh viên mới, tiếp theo đó là theo dõi và quản lý các thông tin về sinh viêntrong suốt khóa học cũng như việc hệ thống hóa, lưu trữ và bảo quản các thông tin:kết quả học tập, hồ sơ cá nhân khi sinh viên ra trường

Việc nắm bắt, quản lý các thông tin đã được thực hiện ở hầu hết các trườngđại học Tuy nhiên, thông tin ở dạng này chỉ dừng ở mức độ lưu trữ để khai tháctheo các khía cạnh tĩnh thay thế cho hoạt động bằng tay hàng ngày Quản lý sinhviên cần đến các hoạt động tích cực hơn nữa, chẳng hạn như việc theo dõi các hoạtđộng ngoại khóa, các thông tin thực tập, đi làm, cung cấp các dịch vụ trực tuyến:tra cứu điểm, học phí, học bổng, khen thưởng, kỉ luật,…

Từ những yêu cầu trên, nhóm chúng em chọn đề tài thiết kế phần mềm quản

lý sinh viên nhằm mục đích cải thiện những khó khăn, bất tiện của các phần mềm

cũ và lưu trữ thông tin sinh viên một cách dễ dàng nhất

Vì thời gian làm đề tài ngắn và là lần đầu thực hiện nên nhóm không tránhkhỏi những thiếu sót, mong thầy cô sẽ có những góp ý để giúp nhóm hoàn thiệnhơn phần mềm này

Trang 5

Phần I: Mô tả nghiệp vụ

1.1 Yêu cầu chung đối với phần mềm

1.1.1 Yêu cầu người sử dụng

- Các chức năng của phần mềm: phải tuân theo quy chế, quy trình đào tạo

của trường

- Phần mềm phải có giao diện thân thiện: để mọi người đều có thể sử dụng

được, không nhất thiết phải là người trong ngành công nghệ thông tin

- Hệ thống phải dễ sử dụng, quản lý: đảm bảo tốt cho việc sử dụng phần

mềm để quản lý cũng như tra cứu cùng thời điểm với số lượng lớn người sử dụng

- Hệ thống phải có khả năng bảo mật tốt: tất cả mọi thông tin cá nhân chỉ có

người được phân quyền mới được phép xem và chinh sửa

- Hệ thống phải có chức năng phục hồi, sao lưu dữ liệu thường xuyên: tránh

tình trạng mất, hỏng, sai lệch dữ liệu

- Hệ thống cần có khả năng mở rộng, nâng cấp trong tương lai: để có thể

thay đổi cho phù hợp với yêu cầu công tác quản lý

- Chi phí cho hệ thống (phần mềm, phần cứng, nhân sự vận hành) phải hợp lý: không vượt quá ngân sách của trường ngưng vẫn đáp ứng được yêu cầu công

việc

- Phần mềm phải có hướng dẫn sử dụng (video, hình ảnh,…): hướng dẫn chi

tiết từng chức năng để người mới sử dụng có thể làm việc tốt với phần mềm

1.1.2 Yêu cầu hệ thống

 Yêu cầu chức năng:

- Chức năng quản trị hệ thống: cho phép người quản trị hệ thống có thể quản

lý người sử dụng, phân quyền, quản lý danh mục và vận hành hệ thống

- Chức năng quản lý thông tin: cho phép các bộ phận, phòng ban thực hiệncập nhật và quản lý thông tin hoạt động của đơn vị mình

- Chức năng tra cứu thông tin: cho phép người truy cập hệ thống có thể xemcác thông tin mà đã được người quản trị phân quyền cho mình

 Yêu cầu phi chức năng:

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

- Truy xuất dữ liệu nhanh, lưu trữ dữ liệu tốt

Trang 6

- Hệ thống bảo mật cao.

- Đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ

 Yêu cầu miền ứng dụng:

- Chạy được trên các hệ điều hành khác nhau

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu tập trung (SQL server)

- Giao diện thiết kế theo một chuẩn nhất định

1.2 Tổng quan chức năng phần mềm.

Hình 1: Tổng quan chức năng phần mềm quản lý sinh viên.

Trang 7

1.2.1 Tài vụ.

 Thu học phí:

- Tính tiền học phí của sinh viên

- Cập nhật tình trạng nộp học phí của sinh viên vào cơ sở dữ liệu

- In biên lai

Mô hình:

 Phát học bổng:

- Nhận danh sách sinh viên được nhận học bổng (từ quản lý sinh viên)

- Cập nhật tình trạng phát học bổng cho sinh viên (đã phát cho ai, ký nhận)

- In ra danh sách các sinh viên đã được phát học bổng

Mô hình:

Tính học phí chosinh viên

Bắt đầu

Kết thúcCập nhật thông

tin vào CSDL

Trang 8

1.2.2 Quản lý sinh viên

 Quản lý hồ sơ sinh viên:

- Nhập hồ sơ: nhập các thông tin cá nhân của sinh viên vào CSDL

- Cập nhật hồ sơ: thêm, sửa, xóa các thông tin cá nhân của sinh viên

- Xóa hồ sơ: xóa hồ sơ của sinh viên

Mô hình:

 Học bổng:

- Cập nhật các mức học bổng (khá, giỏi,…)

- Xét điều kiện: xét các điều kiện để sinh viên đạt học bổng

- Lập danh sách các sinh viên đạt điều kiện được nhận học bổng

- Cập nhật tình trạng phát học bổng (liên thông với tài vụ)

- In danh sách các sinh viên đã nhận học bổng

Mô hình:

Thông tin cánhân

Xét điều kiện

Bắt đầu

Cập nhật hồ sơsinh viên

Kết thúc

Bắt đầu

Lập danh sáchsinhviên

Trang 9

 Tốt nghiệp:

- Xét tốt nghiệp cho mỗi sinh viên: dựa trên điểm thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ

đồ án (liên thông với đào tạo)

- Lên danh sách thống kê tình hình tốt nghiệp để báo cáo lên trên

- Tổ chức thi lại tốt nghiệp với những sinh viên thi tốt nghiệp không đạt (liênthông với đào tạo)

- Lưu trữ hồ sơ của các sinh viên đã tốt nghiệp vào CSDL

- In bằng tốt nghiệp, hồ sơ tốt nghiệp, bảng điểm của sinh viên

- Cập nhật thông tin phát bằng, hồ sơ tốt nghiệp vào CSDL

Mô hình:

Điểm thi, đồ án

Phát bằng, hồ sơtốt nghiệp

Bắt đầu

Lên danh sáchthống kê

Lưu hồ sơ sinhviên tốt nghiệpvào CSDL

Tổ chức thi lạitốt nghiệp

Cập nhật thôngtin phát bằng, hồ

sơ vào CSDL

Kết thúc

Trang 10

1.2.3 Đào tạo.

 Điểm và điểm thi:

- Xét điều kiện thi của sinh viên: điểm giữa kỳ, học phí, số tiết nghỉ học,…

- Lập lịch thi, phòng thi

- Tổ chức chấm thi

- Nhập điểm của sinh viên vào CSDL

- Tính điểm trung bình môn học, kỳ học, năm học

- Lập dach sách thi lại, học lại

- In danh sách, báo cáo thống kê

Tổ chức chấmthi

Tính điểm trungbình

Lập danh sáchthi lại, học lại

Nhập điểm vàoCSDL

Cập nhật vào

Trang 11

1.2.4 Sinh viên.

Được phép tra cứu (xem) các thông tin về bản thân như hồ sơ, điểm, lịchhọc, tình trạng nộp học phí, kết quả thi tốt nghiệp,… tại cơ sở dữ liệu quản lý sinhviên

nguyên hệ thống, cơ sở dữ liệu

- Kiểm soát các user truy cập vào hệ thống: bằng cách ghi lại nhật ký người

sử dụng, kiểm soát truy cập của user, người quản trị hệ thống có thể ngăn chặn cáchành động xâm nhập trái phép hoặc phá hoại hệ thống của kẻ tấn công

- Tách dữ liệu theo từng khóa.

- Sao lưu, phục hồi dữ liệu: đề phòng khi có sự cố xảy ra với cơ sở dữ liệu

(mất, bị hủy hoại, )

Trang 12

Gói ca sử dụng mức gộp

sinh viên

Đào tạo

Nhập hồ sơ sinh viên

Quản lý sinh viên

Quản lý đào tạo

Quản lý tài vụ

Phần II: Mô hình nghiệp vụ hệ thống

2.1 Mô hình ca sử dụng mức gộp.

Quản lý

Trang 13

Quản lý GVCNQuản lý lớp

Quản lý khóa học

Quản lý điểm

Báo cáo thống kê

Kết quả học tậpXét điều kiện thiLập lịch thi

Quản lý giáo viênQuản lý lịch học

Tác nhân Người quản trị hệ thống, quản lý phòng đào tạo

Mục đích Quản lý, cập nhật các thông tin của khoa đào tạo như tên khoa,

trưởng khoa,…

Mô tả Người quản lý phòng đào tạo nhập các thông tin của các khoa vào

CSDL, cập nhật thông tin đó khi có thay đổi

Trang 14

Biểu đồ tuần tự:

2.2.2 Quản lý lớp.

Tác nhân Quản trị hệ thống, quản lý phòng đào tạo

Mục đích Quản lý, cập nhật (thêm, sửa xóa) các lớp trong trường

Mô tả

Người quản lý phòng đào tạo sẽ thêm mới các lớp vào vào CSDL bao gồm: tên lớp, mã lớp, khóa học, … sau đó cập nhật các thông tin này khi có sự thay đổi

Trang 15

Biểu đồ tuần tự:

2.2.3 Lập lịch thi, phòng thi.

Tác nhân Quản trị hệ thống, quản lý phòng đào tạo

Mục đích Lập lịch thi, phòng thi cho sinh viên các lớp

Trang 16

Biểu đồ tuần tự:

2.2.4 Kết quả học tập.

Tác nhân Quản trị hệ thống, quản lý phòng đào tạo

Mục đích Quản lý, cập nhật điểm cho các sinh viên Dựa vào đó đánh giá kết

quả học tập

Mô tả Quản lý phòng đào tạo nhập điểm, cập nhật điểm của sinh viên, sau đó

tính điểm trung bình và đánh giá xếp loại

Trang 17

Biểu đồ tuần tự:

2.2.5 Quản lý lịch học

Tác nhân Quản trị hệ thống, quản lý phòng đào tạo

Mục đích Lập lịch học cho sinh viên, cập nhật nếu có thay đổi

Mô tả Quản lý sẽ nhập thông tin lịch học bao gồm: tên môn học, giáo viên

giảng dạy, thời gian học, phòng học

Trang 18

Biểu đồ tuần tự:

2.2.6 Quản lý môn học.

Tác nhân Quản trị hệ thống, quản lý phòng đào tạo

Mục đích Cập nhật các môn học: tên, mã môn học, số đơn vị học trình

Mô tả Người quản lý sẽ thêm mới các môn học vào CSDL, cập nhật thông

tin khi có thay đổi

Trang 19

Biểu đồ tuần tự:

2.2.7 Quản lý giáo viên.

Tác nhân Quản trị hệ thống, quản lý phòng đào tạo

Mục đích Thêm mới hoặc cập nhật thông tin các giáo viên trong trường

Trang 20

Biếu đồ tuần tự:

Trang 21

2.3 Usercase chức năng phòng quản lý sinh viên.

2.3.1 Quản lý hồ sơ sinh viên.

Tác nhân Quản trị hệ thống, quản lý phòng quản lý sinh viên

Mục đích Thêm mới hoặc cập nhật thông tin hồ sơ của sinh viên

Mô tả Nhập trực tiếp các thông tin của sinh viên vào rồi ghi vào CSDL

Trang 22

Biểu đồ tuần tự:

2.3.2 Tìm kiếm thống kê.

Tác nhân Tất cả các user trong hệ thống có quyền tìm kiếm

Mục đích Tìm kiếm một thông tin nào đó mà user yêu cầu

Mô tả Hệ thống tìm kiếm các thông tin theo yêu cầu và trả lại kết quả

Trang 23

Biểu đồ tuần tự:

2.3.3 Quản lý xét tốt nghiệp.

Tác nhân Quản trị hệ thống, quản lý phòng quản lý sinh viên

Mục đích Lập danh sách các sinh viên làm đồ án hoặc thi tốt nghiệp

Mô tả Dựa vào các tiêu chí có sẵn để xét sinh viên phải thi tốt nghiệp hay

được làm đồ án tốt nghiệp

Trang 24

Biểu đồ tuần tự:

2.3.4 Quản lý cấp bằng, chứng chỉ.

Tác nhân Quản lý phòng đào tạo, quản trị hệ thống

Mục đích Cấp bằng, chứng chỉ cho sinh viên sau khi tốt nghiệp

Trang 25

Biểu đồ tuần tự:

Trang 26

2.4 Usercase chức năng phòng tài vụ.

2.4.1 Quản lý học phí.

Tác nhân Nhân viên phòng tài vụ, quản trị hệ thống

Mục đích Tính học phí của mỗi sinh viên

Trang 28

Biều đồ tuần tự:

Trang 29

Phần III: Thiết kế dữ liệu

3.1 Mô hình ER.

Cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu:

1 Sinh viên Lưu trữ toàn bộ thông tin về sinh viên

2 Giáo viên Lưu trữ toàn bộ thông tin về giáo viên

3 Bộ môn Lưu trữ thông tin chi tiết về từng bộ môn học

4 Môn học Cho biết thông tin chi tiết của tất cả các môn học

5 Lịch học Thông tin về thời gian học của các môn, giáo viên dạy

6 Lịch thi Thông tin về thời gian thi, phòng thi

7 Khoa Thông tin các khoa: tên khoa, trưởng khoa,…

8 Lớp Thông tin về từng lớp: mã lớp, tên lớp, GVCN,…

9 Điểm Lưu trữ toàn bộ điểm của từng sinh viên

10 Tài khoản Lưu trữ thông tin các tài khoản trong hệ thống

Trang 30

11 Biên lai học phí Thông tin về từng biên lai thu học phí.

12 Học phí Tình trạng nộp học phí của từng sinh viên

13 Tốt nghiệp Thông tin tốt nghiệp của các sinh viên đã tốt nghiệp

3.2 Miêu tả chi tiết bảng cơ sở dữ liệu.

3.2.1 Sinh viên.

Trang 31

NgaySinh Datetime Ngày sinh

3.2.2 Giáo viên

3.2.3 Bộ môn.

3.2.4 Môn học.

Trang 32

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ dài Miêu tả

3.2.5 Lịch học.

3.2.6 Lịch thi.

Trang 33

3.2.7 Khoa.

3.2.8 Lớp.

Trang 34

3.2.9 Điểm.

3.2.10 Tài khoản.

3.2.11 Biên lai học phí.

Trang 35

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ dài Miêu tả

3.2.12 Học phí.

3.2.13 Xét tốt nghiệp.

Trang 36

TenKhoa Text 30 Tên khoa

3.2.14 Tốt nghiệp.

Trang 37

Hệ thống Đào tạo Tài vụ Q.lý sinh viên Tìm kiếm

Mật khẩu cũ:

Mật khẩu mới:

Nhập lại mật khẩu mới:

Phần IV: Thiết kế các giao diện

Trang 38

Sao lưuToàn bộ Tùy chọn

Phục hồi từ thời điểm

4.2.1.2 Giao diện phân quyền người sử dụng.

4.2.1.3 Giao diện quản lý người sử dụng.

4.2.1.4 Giao diện phục hồi, sao lưu dữ liệu.

Trang 39

Khóa họcLớp

Niên khóa:

Khóa họcLớp

Danh sách sinh viên

ThêmSửaXóa

Mã giáo viên Khóa học

4.2.2 Giao diện đào tạo.

4.2.2.1 Quản lý khóa học.

4.2.2.2 Quản lý lớp.

4.2.2.3 Quản lý giáo viên (bao gồm cả giáo viên chủ nhiệm).

Trang 40

Tên sinh viênĐược thi

LớpKhông được thi

Giáo viên coi thi

ThêmSửaXóa

4.2.2.4 Giao diện quản lý lịch học.

4.2.2.5 Giao diện lịch thi, xét điều kiện thi.

Trang 41

Khóa học LớpMôn thi

Mã sinh viên Kỳ học

Mã hóa đơn

4.2.2.6 Giao diện điểm.

4.2.3 Giao diện phòng tài vụ.

4.2.3.1 Giao diện tính học phí.

Trang 42

Khóa học LớpKỳ học

InCập nhật

Khóa học LớpKỳ học

InCập nhật

4.2.3.2 Giao diện tình trạng đóng học phí.

4.2.3.3 Giao diện học bổng.

Trang 43

Diện ưu tiên

ThêmSửaXóa

4.2.3.4 Giao diện các khoản thu khác

4.2.4 Giao diện quản lý sinh viên.

4.2.4.1 Giao diện quản lý hồ sơ sinh viên.

Trang 44

4.2.4.2 Giao diện quản lý tốt nghiệp.

4.2.4.3 Giao diện quản lý cấp phát bằng, chứng chỉ, hồ sơ.

Trang 45

Tìm kiếm theo

Nhập thông tin

Kết quả

Tìm

Tìm kiếm theo

Nhập thông tin

Kết quả

Tìm

4.2.5 Giao diện tìm kiếm

4.2.5.1 Tìm kiếm giáo viên.

4.2.5.2 Giao diện tìm kiếm sinh viên.

Trang 46

KẾT LUẬN

Trên đây là phần trình bày đề tài: thiết kế phần mềm quản lý sinh viên củanhóm em Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tìnhcủa cô Vũ Thị Đào Tuy đã thật sự cố gắng, nỗ lực hoàn thành đề tài này nhưng dolần đầu thực hiện nên sẽ không tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện hơn đề tài này

Xin cảm ơn!

Ngày đăng: 05/10/2016, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tổng quan chức năng phần mềm quản lý sinh viên. - Đề Tài Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Sinh Viên
Hình 1 Tổng quan chức năng phần mềm quản lý sinh viên (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w