1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu thiết kế kỹ thuật Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Bệnh Viện YKHOA.NET

54 797 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 589 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm của công ty: Hệ thống quản lý chuyên môn bệnh viện YKHOA.NET 2005 bao gồm các phân hệ:  Hệ thống quản lý tiếp nhận bệnh nhân.. Phần mềm cũng không giúp cho Sở Y Tế các địa phươ

Trang 1

Tài liệu thiết kế kỹ thuật

Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Bệnh Viện

YKHOA.NET

YKHOA.NET Doctor office Quản lý Phòng Mạch Bác Sĩ YKHOA.NET Dentist Quản lý Phòng Nha Khoa YKHOA.NET Clinic Quản lý Phòng Khám Đa Khoa YKHOA.NET Hospital Quản lý Bệnh Viện

YKHOA.NET Health Services Quản lý Sở Y Tế YKHOA.NET Community Quản lý Sức Khỏe Cộng Đồng

BS PHAN XUÂN TRUNG

Cty Phát Triển Điện Toán Y Khoa Hoàng Trung

HT MEDSOFT

Trang 2

Mục lục

Mục lục 2

A Nội dung chính 4

B Giới thiệu 5

C.TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA HOÀNG TRUNG 5

Lãnh vực hoạt động của công ty: 5

Thành tích - giải thưởng 5

Giới thiệu về giám đốc công ty: 5

Nhân sự công ty: 6

Sản phẩm của công ty: 6

Hệ thống thông tin y khoa: 7

Lý do để khách hàng chọn phần mềm y tế của HT MedSOFT 7

Khách hàng của Cty (tính đến tháng 5/2007) 7

Phân tích hiện trạng CNTT chung ngành y tế Việt Nam: 9

Mô hình giải pháp tổng thể của hệ thống: 12

Giải pháp hạ tầng cần thiết để triển khai: 14

Sao lưu và phục hồi dữ liệu: 15

Bảo mật: 15

Khả năng thích ứng với các thay đổi: 16

C Tổng quan về phần mềm 18

Kỹ thuật: 18

Web application: ưu thế mạng hiện nay 18

Cấu trúc hệ thống: 20

D Tính năng các phân hệ 22

I Phân hệ quản lý tiếp nhận và viện phí 22

a Quản lý hành chánh bệnh nhân: 22

b Quản lý viện phí 23

II Phân hệ quản lý phòng khám ngoại trú và toa thuốc 24

Sinh hiệu và tiền sử bệnh 24

Bệnh án ngoại trú 24

Đơn thuốc điện tử 25

III Phân hệ quản lý nội trú 26

Quản lý hành chánh khoa 26

Trang 3

Quản lý bệnh án nội trú 26

Bệnh án điện tử 27

Phân hệ phẫu thuật – thủ thuật: 27

Phân hệ Gây Mê - Hồi Sức 28

IV Phân hệ Cận lâm sàng 28

Phân hệ xét nghiệm 28

Phân hệ ngân hàng máu: 28

Phân hệ chẩn đoán hình ảnh 29

Phân hệ điện chẩn đoán 29

V Hệ thống quản lý dược 30

Hệ thống quản lý dược ngoại trú (Quầy thuốc dịch vụ hoặc bảo hiểm) 30

Hệ thống quản lý dược nội trú 30

Phân hệ quản lý vật tư tiêu hao: 31

VI Hệ thống quản lý hành chánh: 32

Quản lý nhân sự bệnh viện 32

Quản lý vật tư – trang thiết bị: 32

Quản lý thư viện 32

Quản lý công văn 32

Quản lý tài chánh kế toán: 32

VII Phân hệ giám sát và báo cáo tổng hợp 32

Hệ thống giám sát hoạt động bệnh viện cho Giám Đốc: 32

Hệ thống báo cáo kế hoạch tổng hợp 33

Hệ thống khai thác dữ liệu: 33

Phân hệ quản trị hệ thống: 33

VIII Hệ thống giao tiếp bệnh nhân qua Internet 34

Đăng ký khám 34

Xem hồ sơ 34

Trao đổi dữ liệu: 34

Cổng thông tin y tế: 35

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN: 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 4

A Nội dung chính

1 Tổng quan về phần mềm

2 Giới thiệu chi tiết phần mềm

Trang 5

B Giới thiệu

C.TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐIỆN TOÁN Y KHOA HOÀNG TRUNG

Ngày thành lập : 01/08/2002

Địa chỉ : 134/117 Đoàn Văn Bơ P9 Q4 TPHCM

Văn phòng: 183H Tôn Thất Thuyết P4 Q4 TPHCM

Điện thoại : 9135000 - 0903774437

Tài khoản số : 2476949 tại Ngân hàng Á Châu (ACB) - chi nhánh Sài gòn

Mã số thuế : 0302634891

Đại Diện : Ông PHAN XUÂN TRUNG - Chức vụ: Giám đốc cty HT MEDSOFT

Lãnh vực hoạt động của công ty:

 Soạn thảo phần mềm quản lý và ứng dụng chuyên ngành y tế

 Tham vấn xây dựng hệ thống vi tính quản lý bệnh viện

 Cài đặt hệ thống mạng Intranet và Internet

 Thiết kế website chuyên ngành y tế

 Hướng dẫn nghiên cứu khoa học

Thành tích - giải thưởng

 Cúp vàng hội chợ Softmart 2005, do Sở Khoa Học và Công Nghệ TPHCM tổ chức tháng 9 năm 2005 dành cho hệ thống Phần Mềm Quản Lý Bệnh Viện Chuyên Khoa

và Đa Khoa YKHOA.NET

 Giải thưởng Silver Heart Award tại hội nghị Tim Mạch Học Miền Trung mở rộng, tháng 10 năm 2003

 Huy chương vàng Sản Phẩm Chất Lượng vì Sức Khỏe Cộng Đồng do Bộ Y Tế bảo trợ và chứng nhận ngày 26/5/2006

 Huy chương vàng ITC VN 2006 – Sản phẩm phần mềm triển vọng – Hội tin học TP

Hồ Chí Minh trao giải

 Giải thưởng Nhân Tài Đất Việt vì Lợi Ích Cộng Đồng 2007

 Huy chương vàng Thương Hiệu Việt 2007

Giới thiệu về giám đốc công ty:

BS PHAN XUÂN TRUNG là giám đốc điều hành công ty

Về chuyên môn y khoa:

Trang 6

 Đã kinh qua các công việc: Quản lý kế hoạch tổng hợp bệnh viện, Quản lý chương trình chống lao và ARI, Ủy viên BCH Hội Chẩn Đoán Hình Ảnh TPHCM, BS khám lâm sàng nội trú và ngoại chẩn

Về chuyên môn IT:

 Quản trị hệ thống mạng thông tin y khoa MEDINET – Sở Y Tế TPHCM 2000)

(1997- Webmaster hệ thống thông tin YKHOANET - Y Khoa Việt Nam (2000)

 Chuyên viên đồ họa

 Web degigner

 Thiết kế hệ thống phần mềm bệnh viện

Nhân sự công ty:

Công ty Hoàng Trung có đủ chuyên gia đáp ứng mọi yêu cầu công việc xây dựng hệ thống phần mềm y khoa

Chúng tôi có đội ngũ nhân viên tinh gọn, phối hợp hoạt động hiệu quả

 Chuyên viên kỹ thuật mạng LAN

 Chuyên viên lập trình hệ thống Web Application

 Chuyên viên lập trình hệ thống PC Application

 Chuyên viên bảo mật và an toàn mạng

 Chuyên viên thiết kế website động và tĩnh

Ngoài ra, chúng tôi còn hợp tác với các công ty chuyên ngành khác để mở rộng khả năng đápứng cho khách hàng

Sản phẩm của công ty:

Hệ thống quản lý chuyên môn bệnh viện YKHOA.NET 2005 bao gồm các phân hệ:

 Hệ thống quản lý tiếp nhận bệnh nhân

 Hệ thống quản lý viện phí nội – ngoại trú

 Hệ thống khám ngoại trú và toa thuốc điện tử

 Hệ thống quản lý bệnh nhân nội trú và báo cáo

 Hệ thống bệnh án điện tử

 Hệ thống quản lý dược bệnh viện và nhà thuốc tây

 Hệ thống quản lý xét nghiệm

 Hệ thống quản lý ngân hàng máu

 Hệ thống quản lý chẩn đoán hình ảnh – PACS

 Hệ thống hỗ trợ quyết định y khoa

Hệ thống quản lý Hành chánh bệnh viện, bao gồm các phân hệ:

 Hệ thống quản lý nhân sự - tiền lương

Trang 7

 Hệ thống quản lý Trang thiết bị bệnh viện.

 Kế toán bệnh viện

Hệ thống thông tin y khoa:

 Website y khoa (Medical information system)

6 Khách hàng thuộc ngành y chọn sản phẩm của HT MedSoft là ủng hộ sự phát triển tin học

y khoa Việt Nam

Khách hàng của Cty (tính đến tháng 5/2007)

- Phòng khám theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội

- Bệnh viện Cao Văn Chí – Tây Ninh

- Bệnh viện Truyền Máu và Huyết Học – TPHCM

- Bệnh viện Đa Khoa Thành phố Long Xuyên – An Giang

- Bệnh viện Đa Khoa Phú Thọ - TPHCM

- Khoa Nội Soi Bệnh viện Colunmbia – TPHCM

- Khoa Hô Hấp – Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 8

- Phòng khám đa khoa MEDICOAST – Vũng Tàu.

- Phòng khám đa khoa An Khang – Vinamilk

- Phòng khám đa khoa Thánh Mẫu – TPHCM

- Phòng khám đa khoa Anh Dũng – TPHCM

- Phòng khám đa khoa Phúc Hưng – Quảng Ngãi

- Phòng khám Nha Khoa Kim Phụng – TPHCM

Trang 9

Phân tích hiện trạng CNTT chung ngành y tế Việt Nam:

CNTT hóa ngành y tế là yêu cầu cấp bách của ngành y tế Việt Nam.

- Bộ Y Tế Việt Nam đã đánh giá cao vai trò của CNTT trong ngành y tế và xem việc CNTT hóa ngành y tế là công việc cấp bách.

Năm 1999 Bộ Y Tế đã phát hành phần mềm B-Soft và sau đó năm 2004 phát hành Medisoft

2003 Mục tiêu của việc phát hành phần mềm dùng chung Medisoft 2003 này là thu thập các

dữ liệu hoạt động bệnh viện theo mẫu tờ bìa bệnh án chung, từ đó trích xuất ra các báo cáo chuẩn gởi lên Bộ Y Tế

Qua thực nghiệm, cả B-Soft và Medisoft 2003 đã không đáp ứng được thực tế vì có nhiều lỗi chương trình và tốc độ xử lý dữ liệu quá chậm

Hơn nữa Medisoft 2003 chỉ để phục vụ cho việc báo cáo số liệu cho cấp trên (Bộ Y Tế) mà không phục vụ cho việc quản lý của lãnh đạo bệnh viện và không có tính năng trợ giúp chuyên môn cho nhân viên y tế Phần mềm cũng không giúp cho Sở Y Tế các địa phương thuthập số liệu thống kê bệnh viện, thậm chí còn đá, đụng với các phần mềm quản lý khác của các Sở Y Tế

Vì những lý do đó, hầu hết các đơn vị y tế không còn sử dụng các loại “phần mềm khung” nữa mặc dù việc sử dụng Medisoft 2003 là một yếu tố bắt buộc, có ảnh hưởng đến việc chấmđiểm thi đua của bệnh viện

Trước tình hình đó, ngày 13/9/2006 Bộ Y Tế đã cho phép/kêu gọi các đơn vị y tế tự trang bị cho mình các phần mềm quản lý bệnh viện thích hợp, tuân thủ các chuẩn của Bộ Y Tế đề ra

Tháng 12 năm 2006 Bộ Y Tế ra văn bản “HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG MỘT SỐ PHÂN HỆ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN” đề nghị các tiêu chí cần phải có khi trang bị phần

mềm y tế (xem phụ lục đính kèm).

- Ứng dụng CNTT tại các đơn vị y tế - lực bất tòng tâm:

Hầu hết các lãnh đạo Sở Y Tế và Bệnh Viện đều nhận thức rõ tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong y tế

Những lợi ích ưu việt của CNTT khi ứng dụng trong quản lý y tế rất rõ ràng như: lưu trữ và khai thác dữ liệu bệnh viện nhanh và chính xác Việc khai thác dữ liệu một cách có hệ thống giúp ích cho quản lý và chuyên môn như: thống kê số liệu, truyền tin giữa các cấp quản lý, giám sát hoạt động bệnh, nghiên cứu y học, giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân, tiến hành bệnh viện không giấy – không phim, chia sẻ bệnh án giữa các bệnh viện… Rất nhiều những ích lợi khác càng ngày được phát hiện càng nhiều

Trang 10

Từ nhận thức đó, hầu hết các bệnh viện ở Việt Nam đã trang bị máy vi tính từ lâu nhằm đưa CNTT vào quản lý

Vấn đề còn lại là ai sẽ xây dựng các phần mềm quản lý y tế đáp ứng tất cả các yêu cầu

Khảo sát của Bộ Y Tế Việt Nam cho thấy chỉ có 5% bệnh viện có trang bị phần mềm quản lý

y tế, tuy nhiên những phần mềm này không thật sự là phần mềm quản lý bệnh viện đúng nghĩa Các phần mềm đó là những bộ phận rời rạc cho một vài khâu chức năng như thu viện phí, cấp phát thuốc Các bệnh viện chưa có được một hệ thống phần mềm mang tính liên hoàn có khả năng liên kết tất cả các đơn vị chức năng lại thành một hệ thống dữ liệu chung.Các bệnh viện lớn đã thử nghiệm nhiều phần mềm khác nhau trong quản lý hoạt động bệnh viện nhưng kết quả thường không theo ý muốn Sau khi cài đặt và sử dụng chương trình bộc

lộ các khiếm khuyết như: quy trình phức tạp, làm tốn thêm nhân sự, tính toán sai, không áp dụng được công thức cho nhiều đối tượng khác nhau, xuất báo cáo không chuẩn… Việc mua phần mềm từ các công ty không chuyên nghiệp về CNTT y khoa chẳng khác nào mua trâu vẽbóng

Có thể nói, ứng dụng CNTT trong y tế rơi vào tình trạng lực bất tòng tâm, do thiếu một nhà sản xuất phần mềm y khoa chuyên nghiệp

- Chính phủ điện tử trong ngành y tế:

Mặc dù chính phủ Việt Nam đã đưa ra đề án 112 nhằm xây dựng chính phủ điện tử, nhưng kết quả thực hiện sau 5 năm vẫn còn khá khiêm tốn, nếu không nói là thất bại Trong đề án Chính Phủ Điện Tử, quản lý Sở Y Tế là một mảng quan trọng Đến nay, theo tình hình chungcủa đề án 112, các Sở Y Tế cũng chưa có được một phần mềm quản lý cho hoạt động của riêng mình Tháng 4/2007 Thủ Tướng Chính Phủ đã xóa sổ đề án 112 đồng thời kêu gọi tiếp túc thúc đẩy phát triển CNTT quốc gia

Những công việc mang tính truyền thông như quản lý dịch bệnh, quản lý tiêm phòng, quản lý

y dược tư nhân, thông tin, thông báo, tin tức chuyên ngành y khoa… hoàn toàn có thể xây dựng được bằng giải pháp mạng internet

- Giải pháp nào cho những vấn đề trên?

Trang 11

Qua phân tích, vấn đề mấu chốt của việc xây dựng phần mềm quản lý y tế là nhà xây dựng

phần mềm y tế phải là sự phối hợp giữa một bác sĩ y khoa và các kỹ sư công nghệ thông tin Đội ngũ này phải có kiến thức toàn diện về các mặt: quản lý hành chánh bệnh viện, quản

lý chuyên môn bệnh viện, thực hành chuyên môn y dược, có tiếp xúc các phương tiện y khoa hiện đại và có kiến thức phân tích và lập trình CNTT vững chắc

Với sự phát triển của các công cụ sản xuất phần mềm hiện nay như ASP.NET, C#.NET và

giải pháp mạng Web 2.0 việc thực hiện phần mềm quản lý bệnh viện liên hoàn và hoàn

chỉnh không còn là vấn đề khó khăn

Cty Hoàng Trung đã có được các yếu tố quan trọng hành đầu là:

- Giám đốc công ty là một Bác sĩ y khoa điều hành, chỉ đạo, soạn kế hoạch, giám sát

xây dựng hệ thống phần mềm

- Lãnh hội được các phương pháp xây dựng phần mềm tiên tiến nhất hiện nay.

- Có kinh nghiệm trong việc xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện, có nhiều khách

hàng thử nghiệm hệ thống

- Bắt được khuynh hướng ứng dụng Web 2.0 vào hệ thống mạng bệnh viện và liên

viện

Trang 12

Mô hình giải pháp tổng thể của hệ thống:

I Tổng quan mô hình:

Hầu hết các nhà sản xuất phần mềm không có kiến thức chuyên môn quản lý y tế nên không

phân biệt rõ ràng giữa quản lý hành chánh bệnh viện và quản lý chuyên môn bệnh viện

Từ đó, việc phân tích thiết kế hệ thống trở nên rối ren và kém hiệu quả

Đối với hệ thống quản lý bệnh viện:

Hệ thống quản lý bệnh viện được chia thành 2 mảng lớn: quản lý hành chánh và quản lý chuyên môn Hai mảng này có thể xây dựng độc lập và có thể giao tiếp dữ liệu với nhau tùy yêu cầu

1 Hệ thống quản lý hành chánh:

Hệ thống quản lý hành chánh bao gồm các phân hệ như:

- Phân hệ quản lý nhân sự.

- Phân hệ quản lý tài sản (vật tư, trang thiết bị).

- Phân hệ quản lý tài chánh kế toán.

- Phân hệ quản lý công văn…

2 Hệ thống quản lý chuyên môn:

Hệ thống quản lý chuyên môn là đặc thù riêng của ngành y tế, phân biệt với các đơn vị hành chánh khác Tất cả những gì liên quan đến bệnh nhân và dữ liệu bệnh nhân được đưa vào hệ thống quản lý chuyên môn

Hệ thống quản lý chuyên môn tập hợp nhiều phân hệ, mỗi phân hệ thực hiện một nhiệm

vụ riêng và các phân hệ liên kết nhau về dữ liệu Các phân hệ bao gồm:

- Phân hệ tiếp nhận bệnh nhân: tiếp nhận và truy tìm thông tin bệnh nhân.

- Phân hệ viện phí nội – ngoại trú: quản lý việc đóng viện phí của bệnh nhân.

- Phân hệ khám chữa bệnh ngoại trú: dùng cho các bác sĩ phòng khám, cung cấp các

tiện ích cần thiết cho bác sĩ phòng khám như toa thuốc điện tử, chỉ định cận lâm sàng,tiếp nhận kết quả CLS online, phiếu hẹn, giới thiệu, xử trí kết quả…

- Phân hệ quản lý xét nghiệm: quản lý dữ liệu xét nghiệm, tự động hóa xuất dữ liệu

từ các máy xét nghiệm

- Phân hệ quản lý chẩn đoán hình ảnh: quản lý tài liệu hình ảnh y khoa, lưu trữ tài

liệu hình ảnh từ các máy siêu âm, nội soi, X quang, CT, MRI, Giải phẫu bệnh, Tế BàoHọc, Soi đáy mắt …

- Phân hệ quản lý ngân hàng máu.

- Phân hệ quản lý phẩu thuật – thủ thuật.

Trang 13

- Phân hệ quản lý bệnh án nội trú: quản lý xuất nhập viện.

- Phân hệ quản lý dược nội trú – ngoại trú – bảo hiểm y tế

- Phân hệ quản lý vật tư tiêu hao.

-

Ngoài ra, nhằm quản lý chung còn có các phân hệ điều hành như:

- Phân hệ quản tri mạng: cấp quyền sử dụng mạng.

- Phân hệ báo cáo, giám sát: lập báo cáo lên cấp trên (Sở Y Tế, Bộ Y Tế) Giám sát

theo yêu cầu riêng của lãnh đạo

Đối với các dữ liệu khoa học, sẽ có phân hệ thống kê nghiên cứu khoa học, giúp các bác sĩ

thống kê dữ liệu khoa học theo nhu cầu

Tất cả các phân hệ kể trên được liên kết nhau trên cùng một cấu trúc cơ sở dữ liệu, tùy theo tính chất công việc mà các phân hệ có thể chia sẻ và sử dụng dữ liệu của nhau

Các phân hệ được thiết kế dưới dạng ứng dụng Web 2.0 và kỹ thuật AJAX Đây là xu hướng mới của các mô hình phần mềm chạy trên hệ thống mạng

Đối với hệ thống quản lý Sở Y Tế

Yêu cầu hiện nay của Sở Y Tế là quản lý hành nghề y dược tư nhân, lập cổng thông tin để phát tin và thu thập dữ liệu từ các đơn vị y tế

Ngày nay, với sự phát triển của mạng ADSL, tốc độ truyền tin nhanh chóng, việc ứng dụng Cổng Portal cho Sở Y Tế không còn là vấn đề quan trọng về mặt kỹ thuật

- Cổng Giao Tiếp: nhiều đơn vị y tế cùng tham gia đưa và nhận tin trên cùng 1 portal

tùy theo quyền truy cập được cấp

- Đăng ký hành nghề y dược tư nhân: việc đăng ký và cấp giấy phép được thực hiện

thông qua mạng Internet giúp tiết giảm thời gian do thủ tục hành chánh

- Tiếp nhận thông tin báo cáo từ các đơn vị y tế: các đơn vị có thể gới báo cáo trực

tiếp vào hệ thống dữ liệu của Sở Y Tế tùy theo phân quyền hoặc gởi các file thông tindưới dạng thức XML đến admin của Sở Y Tế Việc nhập liệu và xử lý dữ liệu sẽ hoàntoàn tự động

Đối với hệ thống quản lý của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng.

- Hệ thống quản lý chủng ngừa: Các Trung tâm y tế dự phòng quận huyện được trang bị

phần mềm quản lý tiêm chủng riêng của mình hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý chủng ngừa của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Các đơn vị cơ sở cấp xã phường có thể sử dụng mạng internet để nhập liệu trực tiếp hoặc nhập liệu vào mẫu báo cáo và chuyển về trung tâm dưới dạng XML

Trang 14

- Hệ thống quản lý dịch bệnh: Các đơn vị y tế tuyến dưới nhập liệu trực tiếp vào phần mềm

Web của TTYTDP tỉnh chạy trên Internet hoặc gởi thông tin về trung tâm dữ liệu dưới dạng tập tin XML

Giải pháp hạ tầng cần thiết để triển khai:

Hệ thống mạng LAN bệnh viện:

Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện ứng dụng Web 2.0, tất cả dữ liệu và ứng dụng được cài đặt tại máy chủ Việc thực thi các lệnh được thực hiện tại máy chủ, các máy trạm không cần cài đặt phần mềm mà chỉ truy cập vào hệ thống để nạp và lấy dữ liệu Vì vậy, các máy trạm không cần có cấu hình cao, không cần sử dụng RAM mạnh hay ổ đĩa cứng dung lượng cao, không cần các thiết bị như đĩa CD, USP Việc đầu tư tập trung vào hệ thống máy chủ

và đường truyền mạng

Cấu hình máy chủ: Máy chủ là nơi lưu trữ dữ liệu và thực thi mệnh lệnh cho toàn bệnh viện

nên đòi hỏi phải được trang bị tốt nhất, có hệ thống sao lưu dữ liệu, hệ thống trữ điện dự phòng, máy chủ dự phòng…

Cấu hình máy trạm: Máy trạm được chia thành 2 loại cấu hình Cấu hình thấp dành cho

các nhập liệu đơn giản như tiếp nhận, thu phí, đơn thuốc, xét nghiệm Cấu hình trung bình dành cho khu vực chẩn đoán hình ảnh

Cấu hình đường truyền: Tùy theo địa hình thực tế của từng bệnh viện và tính chất nghiệp

vụ của các đơn vị chức năng mà việc thiết lập hệ thống mạng sẽ có thể sử dụng cáp đồng, cáp quang hay mạng không dây

Đối với các bệnh viện có diện tích rộng, các khối đơn vị chức năng phân tán thì cần có cáp quang nối kết các khu vực Trong phạm vi mỗi khu vực thì dùng cáp đồng Trong phạm vi khoa phòng có thể dùng mạng không dây

Hệ thống mạng cho cổng thông tin điện tử của Sở Y Tế

Sở Y Tế cần trang bị web server cho 3 công việc: tạo cổng thông tin điện tử, tiếp nhận thông tin y tế từ các cơ quan y tế và thực hiện quản lý hành nghề y dược tư nhân

Các máy trạm riêng cho từng chức năng:

- 1 máy trạm cấu hình trung bình cho quản lý Cổng Thông Tin

- 1 máy trạm cấu hình cao cho việc xử lý thống tin y tế

- 1 máy trạm cấu hình trung bình cho việc quản lý hành nghề y dược tư nhân

Nối kết giữa máy trạm và máy chủ bằng cáp đồng

Hệ thống mạng cho Trung tâm y tế dự phòng:

Trang 15

TTYT dự phòng cần trang bị 1 web server tiếp nhận, xử lý thông tin dịch bệnh và tiêm chủng

từ các đơn vị y tế

Các máy trạm dùng để xử lý thông tin tại chỗ

Tất cả các đơn vị y tế tham gia hệ thống phần mềm Quản lý ngành của Sở Y Tế và Trung Tâm Y Tế Dự Phòng đều có mạng internet ADSL

Sao lưu và phục hồi dữ liệu:

Sản phẩm cuối cùng của hệ thống quản lý là các dữ liệu Việc sao lưu dữ liệu thường xuyên

và liên tục là quan trọng

Hệ thống máy chủ có chức năng xử lý và thu nhận thông tin Các sự cố xảy ra như virus, mất điện, máy chủ hư, lỗi thao tác, thiên tai… có thể làm mất dữ liệu

Việc sao lưu dữ liệu yêu cầu trang bị máy chủ có cấu hình kép và hệ thống lưu trữ dữ liệu

1 Sao lưu liên tục: Máy chủ có cấu hình kép bao gồm 2 hệ thống ổ cứng chạy song song và

sao lưu liên tục Bất cứ khi nào 1 ổ cứng bị sự cố thì hệ thống thứ 2 sẽ tiếp tục công việc cho đến khi sự cổ đã được khắc phục

2 Sao lưu dự phòng:

Sao lưu trên máy chủ khác: các dữ liệu trong 1 ngày nên được sao chép qua một hệ thống

lưu trữ khác tại một máy lưu trữ ở địa phương khác Việc sao chép này nhằm mục đích tránh các tai nạn, thảm họa xảy ra làm hư hại hệ thống máy chủ tại bệnh viện Phương pháp: thuê máy lưu trữ tại nước khác hay địa phương khác để lưu dữ liệu hàng ngày Việc lưu dữ liệu cóthể thực hiện theo đường truyền internet Khi cần phục hồi dữ liệu có thể tải về toàn bộ các

dữ liệu đã sao lưu

Sao lưu trên các phương tiện lưu trữ thông tin (băng từ, đĩa CD ROM, ổ đĩa cứng dung

lượng cao): Dữ liệu bệnh viện sau một thời gian hoạt động có thể tăng nhanh, nhất là các khuvực chẩn đoán hình ảnh Việc sao chép thường xuyên các dữ liệu giúp giảm tải cho máy chủ đồng thời lưu trữ được thông tin cho việc thành lập ngân hàng dữ liệu điện tử giúp nghiên cứu khoa học về sau

Bảo mật:

Bảo mật thông tin bao gồm bảo mật sử dụng hệ thống và bảo mật thông tin bệnh nhân

Bảo mật sử dụng hệ thống nhằm tránh sự xâm nhập ngoài ý muốn của người lạ, gây hại cho hoạt động của hệ thống Việc bảo mật thực hiện đồng bộ theo nhiều phương cách:

Trang 16

- Cách ly hệ thống với môi trường xung quanh: máy chủ và máy trạm trong hệ thống không kết nối với Internet, các máy trạm không có các thiết bị đọc, ghi dữ liệu như ổ đĩa mềm, ổ đĩaCD-ROM, DVD, cổng USP.

- Thiết lập hệ thống mật khẩu 3 lớp:

- Lớp người dùng: Mỗi người tham gia hệ thống đều phải được phân quyền truy cập

và thao tác trên phận sự riêng Khi truy nhập hệ thống mạng, người dùng phải khai báo tên vàmật khẩu trước khi tác nghiệp

- Lớp dữ liệu: Cơ sở dữ liệu trên server được thiết lập mật khẩu riêng

- Lớp hệ thống: hệ thống máy chủ được cài đặt tường lửa để tranh truy nhập từ bên ngoài

Đây là cấu trúc bảo mật 3 lớp được Bộ Y Tế yêu cầu (xem tài liệu tham khảo).

Ngoài ra, nhằm tận dụng khả năng sẵn có của Đồng Nai, tại các máy chủ cần trang bị hệ thống an toàn cách ly phi chuẩn của Sở Bưu Chính – Viễn Thông Đồng Nai Thiết bị này đã đoạt giải huy chương vàng trong kỳ thi tin học quốc tế APICTA 2007 vừa qua

Khả năng thích ứng với các thay đổi:

Hệ thống phần mềm được xây dựng cần được lưu ý về những thay đổi sau một thời gian sử dụng Có nhiều thay đổi quan trọng cần phải được quan tâm: thay đổi về quy trình hoạt động bệnh viện, mở rộng tính năng, thêm người sử dụng, thay đổi chính sách y tế

1 Mở rộng và thay đổi tính năng: Do phần mềm được thiết kế dưới dạng web nên rất dễ thay đổi và mở rộng tính năng

2 Khả năng giao tiếp với các phần mềm khác: Cơ sở dữ liệu của hệ thống là SQL Server của Microsoft, có khả năng trích xuất thành cách định dạng khác như Excel, Access, XML để cung cấp dữ liệu cho các phần mềm khác

Ví dụ: phân hệ Viện Phí và Dược nội trú có thể xuất dữ liệu dưới dạng một tập tin XML chứacác thông tin về hoạt động thu phí và mua bán thuốc trong 1 ngày Tập tin ngày được bộ phận kế toán tiếp nhận vào dữ liệu riêng của kế toán

3 Thay đổi theo các chính sách bảo hiểm y tế: Phần mềm giúp phân biệt các đối tượng bệnh nhân khác nhau với các mức giá khác nhau Các công thức tính toán được tính dưới dạng tổng quát nên có khả năng điều chỉnh theo sự thay đổi của chính sách

Ví dụ: BHYT có thể quy định thu toàn phần hay một phần viện phí, công thức tính theo tỷ lệ phần trăm thay đổi Đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi có thể sử dụng thẻ bảo hiểm thay thế thẻ trẻ

em bây giờ

Trang 17

4 Thay đổi vị trí sử dụng hệ thống: Việc di dời toàn bộ hệ thống mạng máy tính sang một đơn vị khác là hoàn khả thi Lý do là chỉ cần di dời máy chủ đi là đủ.

Trang 18

C Tổng quan về phần mềm

Kỹ thuật:

- Web Application

- Hệ điều hành máy chủ: Microsoft Window 2003 Server

- Hệ điều hành máy trạm: MS Window 9X hoặc XP

- Hệ CSDL Microsoft SQL Server 2005

- Ngôn ngữ lập trình ứng dụng web: Microsoft Visual Basic.NET

- Ngôn ngữ lập trình cổng thông tin y tế: Microsoft ASP.NET/Portal

Web application: ưu thế mạng hiện nay.

Trong những năm gần đây, thế giới xuất hiện khuynh hướng ngày càng lan rộng của những phần mềm hệ thống viết dưới dạng Web Trong đó người dùng vừa tham gia thông tin vừa tiếp cận thông tin trên cùng 1 hệ thống Tên gọi của các hệ thống mạng này là Web 2.0

Theo yêu cầu quản lý thông tin y tế, việc truyền tin không chỉ xảy ra trong nội bộ 1 cơ quan

mà còn truyền tin giữa các cơ quan y tế, giữ các cấp quản lý khác nhau

Việc ứng dụng các chương trình quản lý y tế bằng phần mềm cài đặt trên từng máy PC bộc lộnhiều bất cập: các phân hệ phần mềm phải được cài đặt trên từng máy trạm, thông tin từ máy trạm phải đổ về từng máy chủ của đơn vị, thông tin từ máy chủ đơn vị sau đó mới được kết xuất thành báo cáo đưa về tuyến trên Với cách thức vận hành như trên sẽ xảy ra các khó khăn:

Hình minh họa: Hệ thống phần mềm ứng dụng PC

Trang 19

- Máy trạm dễ dàng bị hư hỏng do nhiều nguyên nhân, phải cài đặt lại trên từng máy trạm, làm gián đoạn công việc, thời gian chờ đợi bảo trì lâu, chi phí bảo trì tăng cao.

- Thông tin chuyển từ nơi này sang nơi khác là thông tin tĩnh, không phản ánh đúng thời gian thực Lãnh đạo đơn vị y tế không tiếp nhận được thông tin tức thời, sống động đang diễn ra tại cơ sở

- Cần phải có nhân viên tiếp nhận và xử lý thông tin từ tuyến dưới chuyển lên

- Không tận dụng được tính năng tốc độ nhanh của đường truyền ADSL để tạo tương tác 2 chiều

Trong khi đó, Web 2.0 thể hiện tính ưu việt trong thiết kế mô hình thông tin mạng Với Web 2.0, tất cả hệ thống điều hành và dữ liệu tập trung tại máy chủ Máy trạm không cần cài đặt chương trình, chỉ cần trình duyệt web IE 6.0 là có thể tiếp nhận bất cứ tính năng nào của hệ thống khi được cấp quyền sử dụng

Tính năng:

Hình minh họa: Hệ thống phần mềm ứng dụng Web

- Cài đặt chỉ trên máy chủ, không cần cài đặt trên máy trạm Do đó:

o Máy trạm không đòi hỏi cấu hình cao, tiết kiệm chi phí phần cứng

o Không cần Window XP, tiết kiệm chi phí hệ điều hành

o Khi máy trạm có sự cố thì không bị gián đoạn công việc, tiết giảm chi phí bảo trì

o Tiết giảm thời gian cài đặt

- Nâng cấp hệ thống dễ dàng, điều khiển từ xa thông qua ADSL

- Truyền thông trực tiếp qua Internet

- Linh động trong việc thêm tính năng mới

- Mọi người cùng tham gia nhập và xuất dữ liệu

Trang 20

- Truy cập bằng Pocket PC qua mạng WiFi, mà không cần cài đặt phần mềm.

- Phù hợp với xu hướng phát triển mới của thế giới

(xem thêm tài liệu tham khảo)

Cấu trúc hệ thống:

Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện chia thành nhiều phân hệ, vừa độc lập, vừa liên hoàn, tùy biến phối hợp

Hình minh họa: cấu trúc hệ thống quản lý chuyên môn YKHOA.NET

I Hệ thống quản lý chuyên môn

1 Hệ thống quản lý tiếp nhận và viện phí:

a Quản lý hành chánh bệnh nhân

b Quản lý viện phí

2 Hệ thống quản lý phòng khám ngoại trú và toa thuốc:

a Sinh hiệu và tiền sử bệnh

Trang 21

a Hệ thống quản lý dược nội trú

b Hệ thống quản lý dược ngoại trú

II Hệ thống quản lý hành chánh:

1 Quản lý nhân sự bệnh viện

2 Quản lý vật tư, trang thiết bị

3 Quản lý tài sản bệnh viện

4 Quản lý thư viện

5 Quản lý công văn

III Hệ thống giám sát và báo cáo

1 Hệ thống giám sát hoạt động bệnh viện cho Giám Đốc

2 Hệ thống báo cáo kế hoạch tổng hợp, báo cáo Medisoft 2003 và báo cáo Bảo hiểm y tế

IV Hệ thống giao tiếp bệnh nhân qua Internet.

Trang 22

Cận lâm sàng Xuất nhập việ

Tính năng:

Chức năng tiếp nhận bệnh nhân

- Tiếp nhận bệnh nhân mới, tìm bệnh nhân cũ

- Ghi thông tin hành chánh cơ bản: họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, email, điện thoại

- Ghi thông tin mở rộng, người liên hệ

- In thẻ bệnh nhân, có mã vạch hoặc chip điện tử ghi thông tin

- Chuyển thông tin bệnh nhân đến các đơn vị chức năng

- Đăng ký dịch vụ khám chữa bệnh

- Tiếp nhận thông tin bệnh nhân đăng ký từ website

- Thống kê bệnh nhân mới

- Truy tìm bệnh nhân, bệnh án theo từng chi tiết

Chức năng xem thông tin nội viện:

Trang 23

- Xem số lượng bệnh nhân khám ngoại trú, cận lâm sàng và nội trú.

Ích lợi:

- Tiết kiệm thời gian khai báo hành chánh cho những lần khai báo khi tái khám

- Truy cập nhanh thông tin bệnh nhân

- Lưu trữ thống nhất hồ sơ bệnh nhân theo mã số

b Quản lý viện phí

Viện phí

Cận lâm sàng Xuất nhập việ Chỉ định

Y lệnh

Internet

Tài khoản tạm ứng

Dịch vụ Bảo hi o hi ểm Chính sách Trẻ em dưới 6 tuổi

Thống kê

Báo cá

Kế toá Bảo hiểm

Sở tài chánh

- Thu phí, bán phiếu dịch vụ

- Tiếp nhận thông tin đăng ký từ phân hệ tiếp nhận

- Tiếp nhận thông tin chỉ định của BS từ phân hệ chỉ định

- Phân loại bệnh nhân theo đối tượng

- Tính tiền dịch vụ theo đối tượng

- Thu tiền tạm ứng nội trú

- Trả tiền hoàn ứng

- In hóa đơn

- Sử dụng mã vạch tính tiền hóa đơn

- Chuyển thông tin bệnh nhân vào đơn vị dịch vụ

- Thống kê:

o Thống kê theo từng dịch vụ

o Thống kê theo khoa, bác sĩ

o Thống kê tiền hoàn trả

o Cung cấp thông tin viện phí cho bộ phận kế toán

o Truy cứu tình hình viện phí

Trang 24

- Quản lý chính xác nguồn thu bệnh viện, chống thất thoát tài chánh.

Trang 25

II Phân hệ quản lý phòng khám ngoại trú và toa thuốc

Sinh hiệu và tiền sử bệnh

- Ghi sinh hiệu (dấu hiệu sinh tồn) bệnh nhân

- Ghi tiền căn bệnh nhân, dị ứng, tình trạng đặc biệt (thai, cho con bú)

Lâm sàng

Bệnh án ngoại trú

- Ghi nhận tình trạng lâm sàng theo bệnh án ngoại trú

o Bệnh án nội khoa tổng quát

- Chỉ định cận lâm sàng đa năng, giúp chọn nhanh nhóm chỉ định

- Xem kết quả cận lâm sàng từ các khoa khác theo thời gian thực

- Ghi chẩn đoán chính và chẩn đoán phụ theo hệ thống IDC 10

- Xử trí bệnh nhân: ghi đơn thuốc, nhập viện, chuyển viện…

Trang 26

Theo dõi lâu dài Chia sẻ thông tin Quyền lợi bệnh nhân

Thư viện online

- Thuốc

- Xét nghiệm

Toa thuốc thông minh

Đơn thuốc điện tử

- Soạn thảo cách dùng thuốc

- Soạn thảo phác đồ điều trị mẫu

- In đơn thuốc nhanh

- Tham khảo thuốc có trong quầy thuốc

- Đối chiếu thuốc trong từ điển điện tử

- Hiển thị tổng giá tiền đơn thuốc

- Chuyển thông tin đơn thuốc ra quầy thuốc

- Phát hiện thuốc trùng tên, trùng hoạt chất, trùng họ trị liệu, có tương tác có hại

- Lưu trữ thông tin tham khảo cho lần sau

- Tự điển điện tử giúp trí nhớ tham khảo:

o Từ điển thuốc

o Từ điển xét nghiệm

o Từ điển y khoa song ngữ Anh – Việt

o Từ điển mã bệnh quốc tế IDC10

Trang 27

III Phân hệ quản lý nội trú

Báo cáo thống kê ng kê

Ngày đăng: 26/04/2017, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa: Hệ thống phần mềm ứng dụng PC - Tài liệu thiết kế kỹ thuật Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Bệnh Viện YKHOA.NET
Hình minh họa: Hệ thống phần mềm ứng dụng PC (Trang 18)
Hình minh họa: Hệ thống phần mềm ứng dụng Web - Tài liệu thiết kế kỹ thuật Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Bệnh Viện YKHOA.NET
Hình minh họa: Hệ thống phần mềm ứng dụng Web (Trang 19)
Hình minh họa: cấu trúc hệ thống quản lý chuyên môn YKHOA.NET - Tài liệu thiết kế kỹ thuật Hệ Thống Phần Mềm Quản Lý Bệnh Viện YKHOA.NET
Hình minh họa: cấu trúc hệ thống quản lý chuyên môn YKHOA.NET (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w