1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu ngôn ngữ UML ứng dụng phân tích thiết kế phần mềm quản lý phòng đọc điện tử Trường ĐH Hùng Vương

40 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Use case đăng ký: Tên user case Đăng ký Chức năng Cho phép người dùng đăng ký tài khoản Chức năng cơ bản - Khi người dùng muốn tạo một tài khoản thì chọn đăng ký tài khoản, một webform đ

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Đăng Hải Nhóm học viên thực hiện: Nguyễn Trung Kiên

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ UML 4

1 Lịch sử ra đời của UML 4

2 UML là ngôn ngữ để trực quan hóa 4

3 UML là ngôn ngữ dùng để chi tiết hóa 4

4 UML là ngôn ngữ dùng để sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu 4

5 UML là ngôn ngữ dùng để lập và cung cấp tài liệu 5

6 Các thành phần của UML 5

6.1 Các phần tử mang tính cấu trúc 5

6.2 Các phần tử thể hiện hành vi 6

6.3 Các phần tử mang tính nhóm 6

6.4 Các mối quan hệ 6

6.5 Các loại biểu đồ 7

7 Các cơ chế chung của UML ( General Mechnism) 7

8 Kiến trúc của hệ thống 8

9 Mở rộng UML 8

10 Giới thiệu về UML 2.0 9

10.1 Biểu đồ tương tác (Interaction Overview Diagram) 9

11.2 Biểu đồ thời gian (Timing Diagram) 10

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM 11

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 11

1.1 Giới thiệu về về phòng đọc điện tử trường Đại học Hùng Vương 11

1.2 Cơ sở vật chất và sơ đồ bố trí phòng đọc điện tử 11

1.3 Thực trạng công tác quản lý phòng đọc điện tử 11

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM 14

1 Phân tích Use case 14

1.2 Tìm Use case 14

1.3 Xây dựng biểu đồ Use case và phân tích kịch bản 14

2 Tìm lớp 25

2.1 Lớp 25

2.2 Gói 25

2.3 Xây dựng biểu đồ lớp 25

2.4 Xây dựng biểu đồ đối tượng 26

Sơ đồ quan hệ thực thể 26

3 Sử dụng Star UML xây dựng một số biểu đồ 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

Ngôn ngữ mô hình hợp nhất UML phù hợp cho việc mô hình hoá các hệthống và nó còn được sử dụng cho mọi tiến trình phát triển phần mềm, xuyên suốtvòng đời phát triển sản phẩm và độc lập với các công nghệ cài đặt hệ thống

Một đặc điểm của UML nữa là tính hệ thống hoá từ phương pháp luận, môhình phát triển cho tới công cụ (thiết kế, kiểm tra, quản lý cấu hình) có mối liênkết chặt chẽ với nhau Đây là điểm rất khác biệt đối với các công cụ dùng thiết kếcho hướng chức năng

Sau khi học xong môn học “Phân tích thiết kế kiến trúc phần mềm và ứng

dụng” nhóm nghiên cứu chúng em đã lựa chọn bài toán “Phân tích thiết kế phần

mềm quản lý phòng đọc điện tử Trường ĐH Hùng Vương” làm nội dung của tiểuluận hết môn này Trong tiểu luận phân công cụ thể như sau:

- Nguyễn Trung Kiên: phụ trách phần phân tích thiết kế và trình bày bảnbáo cáo

- Trần Hải Yến: phụ trách phần tìm hiểu về UML và phần mềm Star UML

- Trần Nam Trường: phụ trách vẽ các biểu đồ

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên tiểu luận này không tránh khỏinhững thiếu sót Một lần nữa nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn thầy giáo

TS Phạm Đăng Hải và các bạn trong lớp đã ủng hộ, giúp đỡ trong suốt quá trìnhthực hiện

Trân trọng cảm ơn!

Trang 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ UML

1 Lịch sử ra đời của UML

Những năm đầu của thập kỷ 90 đã có rất nhiều phương pháp phân tích, thiết

kế hệ thống hướng đối tượng với các hệ thống ký hiệu khác nhau Trong đó có 3

phương pháp phổ biến nhất là OMT (Object Modeling Technique) của James Rumbaugh, Booch của Grady Booch và OOSE (Object – Oriented Software

Engienering) của Ivar Jacobson Mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh điểmyếu Như OMT mạnh trong khâu phân tích và yếu ở khâu thiết kế, Booch mạnhtrong khâu thiết kế và yếu ở khâu phân tích, còn OOSE mạnh ở phân tích các ứng

xử, đáp ứng của hệ thống mà yếu trong các khâu khác

Mỗi phương pháp luận và ngôn ngữ đều có những hệ thống ký hiệu riêng,phương pháp xử lý riêng và công cụ hỗ trợ riêng Điều này đã thúc đẩy nhữngngười đi tiên phong trong lĩnh vực mô hình hóa hướng đối tượng ngồi lại với nhau

để tích hợp các điểm mạnh của mỗi phương pháp với nhau và đưa ra mô hìnhthống nhất chung

James Rumbaugh, Grady Booch và Ivar Jacobson đã cùng xây dựng một

ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất và đặt tên là UML (Unifiled Modeling

Language) UML đầu tiên được đưa ra vào năm 1997 và sau đó được chuẩn hóa

thành phiên bản 1.0 Hiện nay đã có bản 2.0

2 UML là ngôn ngữ để trực quan hóa

Sử dụng UML trong việc lập mô hình, mỗi ký hiệu mang một ý nghĩa rõ ràng

và duy nhất nên một nhà phát triển phần mềm có thể đọc được mô hình xây dựngbằng UML do một người khác viết

Việc nắm bắt cấu trúc chương trình thông qua đọc mã lệnh là rất khó khăn thìnay được thể hiện trực quan

Sử dụng UML làm cho mô hình rõ ràng, sáng sủa làm tăng khả năng giaotiếp, trao đổi giữa các nhà phát triển

3 UML là ngôn ngữ dùng để chi tiết hóa

Chi tiết hóa có nghĩa là xây dựng các mô hình một cách tỉ mỉ, rõ ràng, đầy đủ

ở các mức độ chi tiết khác nhau UML thực hiện việc chi tiết hóa tất cả các quyếtđịnh quan trọng trong phân tích, thiết kế và thực thi một hệ thống phần mềm

4 UML là ngôn ngữ dùng để sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu

Các mô hình xây dựng bằng UML có thể ánh xạ tới một ngôn ngữ lập trình

cụ thể như Java, C++ hay cả các bảng trong một CSDL quan hệ hay CSDL hướngđối tượng

Một mô hình tốt trở nên vô nghĩa nếu nó không phản ánh đúng hệ thống nênđòi hỏi phải có một cơ chế đồng bộ hóa giữa mô hình và mã lệnh UML cho phép

Trang 5

xây dựng một mô hình từ các mã lệnh thực thi (ánh xạ ngược) Điều này tạo ra sựnhất quán giữa mô hình của hệ thống và các đoạn mã thực thi mà ta xây dựng cho hệthống đó.

5 UML là ngôn ngữ dùng để lập và cung cấp tài liệu

Dưới đây là các loại tài liệu mà UML cung cấp:

 Các yêu cầu của khách hàng

Giao diện (Interface)

Là một tập hợp các phương thức tạo nên dịch vụ của một lớp hoặc mộtthành phần Các phương thức chỉ dừng ở mức khai báo không phải ở mứcthực thi

Lớp hoạt động (Active Class)

Là một lớp mà các đối tượng của nó thực hiện các hoạt động điều khiển

Nodes

Là thể hiện một thành phần vật lý như là một máy tính hay một thiết bịphần cứng

Trang 6

Máy chuyển trạng thái ( States Machine)

Thể hiện trạng thái của đối tượng khi có các sự kiện hay tác động từbên ngoài vào

Ghi chú (Annotational)

Là các chú thích dùng để mô tả, sáng tỏ và ghi chú về bất cứ phần tửnào có trong mô hình

6.4 Các mối quan hệ

Các mối quan hệ trong UML là:

Quan hệ phụ thuộc (Dependency)

Nếu có sự thay đổi ở đối tượng độc lập thì đối tượng phụ thuộc sẽ bịảnh hưởng

Quan hệ tổng quát hóa (Generalization)

Là mối quan hệ thổng quát hóa, trong đó đối tượng cụ thể sẽ kế thừathuộc tính và phương thức của đối tượng tổng quát hóa

Quan hệ hiện thức hóa (Realization)

Là mối quan hệ giữa giao diện và lớp hay các thành phần

Trang 7

6.5 Các loại biểu đồ

UML cung cấp các loại biểu đồ sau:

Biểu đồ lớp (Class Diagram)

Bao gồm tập hợp các lớp, các giao diện, sự cộng tác và các mối quan

hệ giữa chúng Nó thể hiện mặt tĩnh hệ thống

Biểu đối tượng (Object Diagram)

Bao gồm tập hợp các đối tượng và các mối quan hệ của chúng

Biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram)

Bao gồm các ca sử dụng, các tác nhân và mối quan hệ giữa chúng

Biểu đồ trạng thái (State Diagram)

Bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng thái và các hoạt động

Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram)

Biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng theo thứ tự thời gian

Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagram)

Gần giống như biểu đồ tuần tự, thể hiện việc trao đổi thông điệp qualại giữa các đối tượng mà không quan tâm đến thứ tự các thông báo đó

Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)

Chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong hệ thống

Biểu đồ thành phần (Component Diagram)

Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc giữa các thành phần (component)

Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram)

Mô tả các tài nguyên vật lý trong hệ thống, gồm các nút (Nodes),thành phần và kết nối

Biểu đồ gói (Package Diagram)

Phản ánh sự tổ chức các gói và các thành phần của chúng

Biểu đồ liên lạc (Communication Diagram)

Biểu đồ liên lạc thể hiện thông tin giống như biểu đồ tuần tự nhưng nónhấn mạnh vào mối quan hệ giữa các đối tượng

7 Các cơ chế chung của UML ( General Mechnism)

Các cơ chế chung mà UML cung cấp gồm:

Trang 8

Các phần tử mô hình có thuộc tính chứa các giá trị về phần tử này.Một thuộc tính được định nghĩa với một tên và một giá trị đính kèm.Thuộc tính được sử dụng để thêm các đặc tả bổ sung về một phần tử,những thông tin bình thường ra không được thể hiện trong bản đồ.

8 Kiến trúc của hệ thống

Khi xem xét một hệ thống, chúng ta cần xây dựng các mô hình từ những khíacạnh khác nhau, xuất phát từ thực tế là những người làm việc với hệ thống vớinhững vai trò khác nhau sẽ nhìn hệ thống từ những khía cạnh khác nhau

UML xét hệ thống trên 5 khía cạnh:

Hướng nhìn Use Case

Đây là hướng nhìn chỉ ra khía cạnh chức năng của một hệ thống, nhìn

từ hướng tác nhân bên ngoài

Hướng nhìn Logic

Chỉ ra chức năng bên trong hệ thống được thiết kế như thế nào

Hướng nhìn thành phần

Chỉ ra khía cạnh tổ chức của các thành phần code

Hướng nhing song song

Chỉ ra sự tồn tại song song/trùng hợp trong hệ thống, hướng đến việcgiao tiếp và đồng bộ trong hệ thống

Hướng nhìn triển khai

Chỉ ra khía cạnh triển khai hệ thống vào các kiến trúc vật lý

9 Mở rộng UML

UML có thể được mở rộng hoặc có thể được sửa đổi để phù hợp với mộtphương pháp đặc biệt, một tổ chức cụ thể hay một bạn đọc cụ thể

Khuôn mẫu (Stereotype)

Cơ chế mở rộng khuôn mẫu định nghĩa một loại phần tử mô hình dựatrên một phần tử mô hình đã tồn tại Khuôn mẫu có thể là một phần tử đã

có sẵn, cộng thêm phần quy định ngữ nghĩa riêng biệt không có trongphần tử gốc

Giá trị đính kèm (Tagged Value)

Các phần tử mô hình có thể có các thuộc tính chứa một cặp – tên giátrị về bản thân chúng được gọi là các giá trị đính kèm Mọi dạng thông tinđều có thể được đính kèm vào phần tử

Rằng buộc (Constraint)

Là một sự giới hạn về sự sử dụng hoặc ý nghĩa của một phần tử

10 Giới thiệu về UML 2.0

Trang 9

Những cải tiến trong UML 2.0 đã nhanh chóng trở thành chuẩn được chấpnhận trong việc nhận định, làm tài liệu, và mường tượng về hệ thống phần mềm.UML cũng được sử dụng trong việc mô hình hóa hệ thống không phải là hệ thốngphần mềm, và nó được dùng một cách rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực côngnghiệp gồm tài chính, quân đội, thiết kế.

UML 2.0 định nghĩa 13 loại biểu đồ cơ bản và được chia làm hai nhóm:nhóm biểu đồ cấu trúc (Structural Modeling Diagram) và nhóm biểu đồ hành vi(Behavioral Modeling Diagram) Trong đó 11 loại đầu tiên giống như trong UML1.0 và có 2 biểu đồ mới

10.1 Biểu đồ tương tác (Interaction Overview Diagram)

Biểu đồ tương tác là một dạng của biểu đồ hoạt động với các nút (Node) biểudiễn biểu đồ tương tác Biểu đồ tương tác có thể bao gồm biểu đồ tuần tự, biểu đồliên lạc, biểu đồ tương tác và biểu đồ phối hợp thời gian Hầu hết các ghi chú chobiểu đồ tương tác giống biểu đồ hoạt động Ví dụ như các nút khởi tạo, kết thúc,quyết định, kết hợp, phân nhánh, nối là giống nhau Tuy nhiên, biểu đồ tương tác cóhai thành phần mới là sự kiện tương tác và phần tử tương tác (interactionoccurrences and interaction elements)

Sự kiện tương tác (interaction occurrence): sự kiện tương tác được thamchiếu tới biểu đồ tương tác hiện hành Một sự kiện tương tác thể hiện như mộtkhung tham chiếu, nghĩa là một khung với tham chiếu tới góc trái trên cùng

Hình 1 Biểu đồ hoạt động

Phần tử tương tác (Interaction Element): các phần tử tương tác tương tự các

sự kiện tương tác ở chỗ chúng hiển thị một sự tham chiếu tới biểu đồ tương tác hiệnhành Chúng khác nhau ở chỗ phần tử tương tác hiển thị nội dung biểu đồ thamchiếu trực tiếp

Hình 2 Biểu đồ tương tác

11.2 Biểu đồ thời gian (Timing Diagram)

Trang 10

Biểu đồ phối hợp thời gian dùng để hiện thị sự thay đổi trạng thái hay giá trịcủa một hay nhiều phần tử theo thời gian (over time) Nó cũng hiển thị sự tương tácgiữa các sự kiện trong quá khứ và hiện tại và khoảng thời gian điều chỉnh chúng.

State lifeline: thể hiện sự thay đổi trạng thái của một item theo thời gian Trục

X thể hiện thời gian của bất kỳ bộ nào được chọn, trục Y được gán một danh sáchcác trạng thái

Hình 3 Biểu đồ State lifeline

Value lifeline: Một giá trị trên state lifeline biểu diễn sự thay đổi giá trị củamột item theo thời gian Trục X cũng thể hiện thời gian của bất kỳ bộ nào đượcchọn Giá trị được thể hiện ở giữa hai đường thẳng ngang chỗ giao nhau tại mỗi sựthay đổi giá trị

Hình 4 Biểu đồ Value lifeline

Putting it all together

Trong bất kỳ sự kết hợp nào, state lifeline và value lifeline này có thể xếpchồng lên đỉnh của một state lifeline và value lifeline khác Chúng phải có cùng mộttrục X Thông điệp có thể chuyển từ state lifeline này sang state lifeline khác Mỗi

sự chuyển tiếp trạng thái hoặc giá trị có thể có một sự kiện được định nghĩa, mộtthời điểm hạn chế để chỉ ra khi nào một sự kiện phải xuất hiện, và tong tại trongkhoảng thời gian bao lâu

Hình 5 Biểu đồ kết hợp nhiều State lifeline và Value lifeline

Trang 11

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1 Giới thiệu về về phòng đọc điện tử trường Đại học Hùng Vương

Phòng đọc điện tử thuộc Trung tâm TT-TL-TV trường Đại học Hùng Vươngđược thành lập tháng 4 năm 2008 và đưa vào sử dụng từ tháng 5 năm 2008 Nhiệm

vụ chính của phòng đọc điện tử là quản lý cán bộ, giảng viên, sinh viên (gọi chung

là bạn đọc) tìm kiếm các tài liệu điện tử phục vụ việc học tập và nghiên cứu khoahọc Ngoài ra, phòng đọc điện tử còn có nghiệm vụ là biên soạn, quản lý, xây dựngquy trình khai thác và sử dụng các tài liệu điện tử phục vụ cho công tác đào tạo củanhà trường

Trung bình hàng ngày, phòng đọc điện tử tiếp nhận và phục vụ 200 lượt bạnđọc sử dụng phòng đọc điện tử để tìm kiếm thông tin, học tập, trao đổi thông quamạng Internet và LAN nội bộ của nhà trường

Hiện tại, để quản lý phòng đọc điện tử Trung tâm TT-TL-TV bố trí 2 cán bộchuyên ngành CNTT

1.2 Cơ sở vật chất và sơ đồ bố trí phòng đọc điện tử

Phòng đọc điện tử được trang bị 96 máy tính có cấu hình cao, 01 máy chủserver được kết nối mạng LAN và Internet Phòng được chia là 2 khu : khu giànhcho sinh viên và khu giành cho cán bộ giảng viên

Sơ đồ phòng đọc được bố trí như sau:

Hình 1: Sơ đồ bố trí máy tính tại phòng đọc điện tử

1.3 Thực trạng công tác quản lý phòng đọc điện tử

Hiện tại trung tâm TT-TL-TV đã sử dụng phần mềm thư viện điện tử Ilib củacông ty CMC trong quản lý sách và quản lý bạn đọc Tuy vậy, việc áp dụng phầnmềm quản lý Ilib vào tại phòng đọc điện tử thì không áp dụng được

Trung bình hàng ngày, phòng đọc điện tử phục vụ 200 lượt bạn đọc sử dụng

để tìm kiếm, đọc các tài liệu, sách đã được số hóa thông tin trên mạng LAN của nhà

Trang 12

trường Công tác phục vụ tại phòng hiện tại gặp nhiều khó khăn, mất nhiều côngsức, nhân lực nhưng hiệu quả chưa cao

Sau khi đã vào trong hệ thống, bạn đọc có thể tải sách về máy, cũng như tảisách lên hệ thống

Mỗi khi bạn đọc muốn chia sẻ sách, họ có thể tải lên hệ thống Cuốn sách đó

sẽ được lưu lại trên hệ thống chờ người quản trị xử lý quyết định có đăng sách haykhông Sau khi quản trị xử lý sách, sách sẻ được đưa vào hệ thống Nếu sách đượcđăng thì sẽ gửi kèm cả đường dẫn đến sách cho bạn đọc xem

Khi tìm kiếm sách, bạn đọc có thể tìm kiếm sách theo chủ đề lớn, bằng cáchchọn tên chủ đề(catelories), khi đó tất cả các sách thuộc về chủ đề sẽ được hiển thị.Hoặc có thể tìm kiếm theo chuyên mục con, họ cũng chỉ cần ấn vào tên chuyên mụcmuốn tìm sách Có thể tìm kiếm theo tên sách

Về phía người quản trị hệ thống Mỗi quản trị sẽ có những quyền riêng dongười quản trị cao cấp phân cho Tùy vào sự phân quyền mà có thể cùng là vấn đềquản lý chuyên mục sách mà người này chỉ có quyền xem danh sách chuyên mục,người kia có thêm quyền thêm chuyên mục, người lại chỉ có quyền xem và xóachuyên mục Có 6 module phía người quản trị:

Module quản lý tài khoản cá nhân:

Gồm có thay đổi thông tin tài khoản(thay đổi tên, mật khẩu), xem thông tintài khoản, thiết lập thông tin tài khoản

Module quản lý tài khoản thành viên:

Thay thông tin thành viên, thêm mới, xóa thành viên

Phân quyền:

Người quản trị cấp cao nhất có thể phân quyền cho từng thành viên Mỗinhóm quyền có những tên riêng và những chức năng cụ thể Điều này phục vụ choviệc quản trị cấp thấp không thể sửa xóa thông tin của quản trị cấp cao hơn Có chứcnăng thay đổi thông tin nhóm quyền và xóa nhóm quyền Khi nhóm quyền được xóathì người quản trị bị mất các chức năng thuộc về nhóm quyền đó, trừ khi người quảntrị có nhiều nhóm quyền và các nhóm quyền có một số chức năng chung

Trang 13

Quản trị:

Xem danh sách, thêm quản trị (có lựu chọn phân quyền quản trị), thay đổithông tin cho quản trị (có cả đặt lại mật khẩu cho người quản trị), gỡ kích hoạt, vàkích hoạt lại tài khoản…

Module quản lý bạn đọc:

Là chức năng cho phép xem, liệt kê, tìm kiếm bạn đọc, kích hoạt bạn đọc, gỡkích hoạt và xóa tài khoản bạn đọc

Module quản lý chuyên mục sách:

Thêm, sửa, xóa liệt kê chuyên mục con Đặt lại thứ tự từ hiển thị cho các chủ

đề cũng như đặt lại cho từng chuyên mục con Ẩn đi hoặc hiện lại một chủ đề hoặcmột chuyên mục

Module quản lý sách:

Thêm sách, sửa thông tin sách, xóa sách Quản lý sách tải lên, sách tải về, tìmkiếm sách

Module quản lý bài viết:

Thêm mới, bật, tắt, lưu trữ, hủy, sửa bài viết

Trang 14

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM

1 Phân tích Use case

1.1 Xác định các tác nhân: có hai tác nhân

20 Xem bài viết

21 Thêm bài viết

22 Sửa bài viết

23 Xóa bài viết

24 Tìm kiếm bài viết

25 Thiết lập thông tin tài khoản

26 Xem thông tin tài khoản

27 Đổi mật khẩu

1.3 Xây dựng biểu đồ Use case và phân tích kịch bản

a Use case đăng ký:

Tên user case Đăng ký

Chức năng Cho phép người dùng đăng ký tài khoản

Chức năng cơ bản - Khi người dùng muốn tạo một tài khoản thì chọn đăng ký

tài khoản, một webform đăng ký sẽ xuất hiện để cho phéptạo một tài khoản mới : người dùng sẽ điền thông tin cánhân của mình vào hồ sơ hiển thị Thông tin này gồm: tên,tên đăng nhập, email, mật khẩu và xác nhận mật khẩu sau

ấn nút đăng ký để hoàn thành thủ tục đăng ký

- Yêu cầu : Họ và tên không được để trống, không được đểdấu cách ở đầu, chỉ được chứa chữ cái Tên tài khoảnkhông được để trống, dài từ 4 đến 32 ký tự, không đượcchứa ký tự đặc biệt Mật khẩu từ 6 đến 32 ký tự, địa chỉemail không được để trống Email phải đúng định dạng

Trang 15

- Tên tài khoản của mỗi người dùng là duy nhất, khôngđược trùng lặp Mỗi khi người dùng rời khỏi trường tàikhoản đồng thời trường này thay đổi dữ liệu thì hệ thống sẽ

tự động kiểm tra sự tồn tại của tài khoản

- Sau khi đăng ký thành công người dùng sẽ nhận được môtemail xác nhận đã đăng ký thành công và kích hoạt tàikhoản qua link liên kết

Quy định - Nếu người dùng không chấp nhận mọi quy tắc của hệ

thống, một thông điệp cáo lỗi sẽ được bật lên

- Nếu thông tin đăng ký không hợp lệ thì hệ thông sẽ thôngbáo lỗi

Mã hóa - Mật khẩu và tài khoản phải được mã hóa

- Các thông tin khác được mã hóa có thể giải ngược

Yêu cầu Người dùng cần điền đầy đủ, chính xác các thông tin hệ

thống yêu cầu Tên tài khoản chưa được sử dụng

b Use case đăng nhập:

Tên user case Đăng nhập

Chức năng Thể hiện chức năng người dùng đăng nhập hệ thống

Mô tả chức năng - Khi chọn đăng nhập, một form đăng nhập được hiển thị

gồm có hai trường tên đăng nhập và mật khẩu

- Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu của mình vào

để thực hiện

- Người dùng đăng nhập để hệ thống xử lý việc đăng nhậpcho người dùng

Lựa chọn cho phép - Nếu quên mật khẩu, quên tên đăng nhập, người dùng có

thể ấn vào chức năng quên mật khẩu để làm nhận lại mậtkhẩu qua email đã đăng ký

- Người dùng điền tên tài khoản cùng với địa chỉ email(đã dùng để đăng ký tài khoản) của mình lên form, sau đó

Điều kiện để được

đăng nhâp

- Tài khoản đã được đăng ký trong hệ thống

- Tài khoản vẫn được phép hoạt động

Trang 16

Yêu cầu Người dùng đã điền đầy đủ và chính xác các thông tin.

c Use case t ải sách lên:

Tên user case Upload sách

Chức năng Chức năng người dùng tải sách lên máy chủ

Mô tả chức năng - Sau khi người dùng chọn chức năng tải sách, form tải sách

sẽ hiển thị

- Người dùng nhập các thông tin về sách gồm có : nhập cácthông tin về sách và chọn chuyên mục Sau đó chọn Gửi lên

Thông báo lỗi Nếu thông tin không hợp lệ hệ thống sẽ gửi thông báo lỗi

Yêu cầu Người dùng đã đăng nhập thành công vào hệ thống

d user case download sách

Tên user case Download sách

Chức năng Chức năng người dùng tải sách về máy từ hệ thống thư viện

Mô tả chức năng - Sau khi người dùng chọn chức năng tải sách.

- Hệ thống sẽ hiển thị ra các chuyên mục sách, người dùng sẽchọn sách cần tải về và ấn nút download để tải sách về máy

Yêu cầu Người dùng đã đăng nhập thành công vào hệ thống

e user case Đọc sách:

Tên user case Đọc sách

Chức năng Chức năng người dùng đọc sách

Mô tả chức năng - Nội dung sách được hiển thị

-Nếu người dùng muốn tải sách về, họ chọn download.Khi đó người dùng có thể tải sách về máy

- Nếu sách có bản đọc trực tuyến, người dùng có chọn đọctrực tuyến

- Khi đọc sách, người dùng có thể đưa ra nhận xét củamình về cuốn sách

Thông báo lỗi Nếu trên server không có sách hoặc bản đọc trực tuyến

khi đó một thông báo lỗi sẽ được hiển thị

f user case Tìm sách:

Tên user case Tìm sách

Chức năng Chức năng tìm kiếm sách

Chức năng này được quản lý bởi ứng dụng tìm kiếm

Mô tả chức năng - Người dùng điền thông tin muốn tìm kiếm lên trường tìm

kiếm

- Ấn nút tìm kiếm

Yêu cầu Thông tin được điền vào trường tìm kiếm

Trang 17

g Chức năng sửa thông tin sách:

Tên user case Sửa thông tin sách

Chức năng Thực hiện chức năng thay đổi thông tin sách

Mô tả chức năng - Sau khi người quản lý lựa chọn cuốn sách muốn thay đổi

thông tin, một form thay đổi thông tin sách tương tự như formtải sách được hiển thị

- Người quản lý muốn thay đổi thông tin gì họ chỉ cần điền đèthông tin mới lên thông tin cũ

- Có thể tải đè cuốn sách khác lên cuốn sách hiện có

- Nếu muốn xem thông tin về người tải sách, người quản lý ấnvào tên người tải sách

- Sau đó người quản lý ấn nút lưu để ghi lại thông tin

Thông báo lỗi - Nếu form thay đổi không được mở hoặc một trường nào đó

chưa được điền, hệ thống sẽ báo lỗi

Tắt chức năng Người quản lý đóng form thay đổi thông tin lại

Yêu cầu - Hệ thống thông báo thao tác thành công

h User case xóa sách:

Tên user case Xóa sách

Chức năng Thực hiện chức năng xóa sách

Mô tả chức năng - Người quản lý chọn cuốn sách muốn xóa.

- Ấn nút xóa

- Một hộp thoại xác nhận việc xóa cuốn sách được hiển thị

- Người quản lý ấn đồng ý để xóa

Thông báo lỗi - Nếu quá trình xoá gặp lỗi , hệ thống sẽ thông báo lỗi

Tắt chức năng - Người quản lý đóng form quản lý sách lại

- Ấn nút không xóa

Yêu cầu - Người quản lý đã đăng nhập vào hệ thống

- Người quản lý được cấp quyền xóa sách

- Danh sách chứa cuốn sách muốn xóa phải được hiển thị

- Đã chọn được cuốn sách muốn xóa

- Hệ thống thông báo thao tác thành công

i user case hiển thị danh sách chủ đề :

Tên user case Hiển thị danh sách chủ đề

Chức năng Hiển thị danh sách các chuyên mục sách

Mô tả chức năng - form quản lý chuyên mục sẽ được hiển thị khi chọn chức

năng quản lý danh mục sách

- Để sắp xếp theo thứ tự nào đó, người quản trị chọn chứcnăng sắp xếp bên cạnh chuyên mục đó

- Để cập nhật lại form, chọn nút cập nhật

Trang 18

Thông báo lỗi - Nếu không thể tải được dữ liệu, hệ thống sẽ thông báo

lỗi

- Nếu chưa có chuyên mục nào, hệ thống thông báo chưa

có chuyên mục nào được thêm

Tắt chức năng Ấn vào nút đóng form của quản lý chuyên mục

Yêu cầu - Người quản trị đã đăng nhập vào hệ thống

- Người quản trị được phép xem danh sách chuyên mục

- Dịch vụ quản trị vẫn đang duy trì hoạt động

k user case thêm ch ủ đề: đề: :

Tên user case Thêm chủ đề

Chức năng Thể hiện chức năng thêm chuyên mục

Mô tả chức năng - Khi chọn chức năng thêm chuyên mục, một form thêm

chuyên mục hiển thị

- Nhập tên chuyên mục mới và chọn chuyên mục sẽ làchuyên mục cha của chuyên mục này

- Người quản trị sẽ phải nhập tên đủ cho tất cả các ngôn ngữ

- Sau khi nhập xong, thoát khỏi trường ngôn ngữ nào, hệthống sẽ kiểm tra ngay tên chuyên mục đã tồn tại hay chưa.Nếu đã tồn tại, hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại thông tin, nếuchưa hệ thống sẽ cho phép thêm

- Chọn nút thêm để thêm chuyên mục

Thông báo lỗi - Nếu form thêm không được mở ra, hệ thống sẽ báo lỗi và

yêu cầu thao tác lại

- Nếu tên chuyên mục trên form chưa nhập, hệ thống sẽ báolỗi và yêu cầu nhập tên chuyên mục

- Nếu tên chuyên mục đã có, hệ thống sẽ thông báo chuyênmục này đã tồn tại

Tắt chức năng - Người quản lý ấn nút thoát form thêm chuyên mục

- Thao tác thêm chuyên mục được hoàn tất

Yêu cầu - Người quản trị đã đăng nhập hệ thống

- Người quản trị được cấp chức năng thêm chuyên mục

- Danh sách các chuyên mục mới được cập nhật tự động

l user case sửa chủ đề a ch ủ đề: đề: :

Tên user case Sửa chủ đề

Chức năng Thực hiện chức năng thay đổi thông tin chuyên mục

Mô tả chức năng - Sau khi người quản lý chọn được chuyên mục muốn

thay đổi, một form thay đổi thông tin chuyên mục(tương tự form thêm) được hiển thị

Trang 19

- Muốn đổi tên hoặc thay đổi chuyên mục cha của nó,người quản lý điền tên mới hoặc chuyên mục cha mới.

- Khi đổi tên, người quản lý có thể điền lại cả tên theocác ngôn ngữ khác nhau mà hệ thống hiện có

- Ấn nút lưu để hoàn tất thao tác

Thông báo lỗi Nếu form thay đổi không được mở hoặc một trường tên

nào đó chưa được nhập, hệ thống sẽ báo lỗi

Tắt chức năng - Người quản lý đóng form thay đổi thông tin lại

- Thao tác thay đổi thông tin chuyên mục được hoàn tất

Yêu cầu - Người quản lý đã đăng nhập vào hệ thống

- Thông tin về chuyên mục phải được hiển thị lên form

- Người quản lý được phép thay đổi thông tin chuyênmục

- Hệ thống thông báo thao tác thành công

m user case xóa chủ đề:

Tên user case Xóa chủ đề

Chức năng Thực hiện chức năng xóa chuyên mục

Mô tả chức năng - Người quản lý chọn chuyên mục muốn xóa

- Ấn nút xóa để thực hiện việc xóa chuyên mục này

Thông báo lỗi Nếu quá trình xoá gặp lỗi , hệ thống sẽ thông báo lỗi

Yêu cầu - Người quản lý đã đăng nhập vào hệ thống

- Danh sách các chuyên mục phải được hiển thị

- Người quản lý được cấp quyền xóa thông tin tài khoảnquản lý

- Đã chọn được chuyên mục muốn xóa

n user case hiển thị thông tin thành viê :

Tên user case Hiển thị thông tin thành viên

Chức năng Thực hiện chức năng hiển thị thông tin thành viên

Mô tả chức năng Người quản lý chọn quản lý thành viên, rồi chọn một

thành viên nào đấy mà mình cần xem, rồi chọn hiển thịkhi đó thông tin của thành viên đó sẻ được hiển thị ra chophép người quản lý có thể xem các thông tin của thànhviên đó

Thông báo lỗi Nếu quá trình thực hiện gặp lỗi hệ thống sẻ đưa ra thông

báo lỗi

Yêu cầu - Người quản lý đã đăng nhập vào hệ thống

- Người quản lý được cấp quyền xóa thông tin tài khoảnquản lý

Trang 20

o user case thêm th nh viên ành viên :

Tên user case Thêm thành viên

Chức năng Cho phép quản trị thêm mới một hay một nhóm thành

viên

Mô tả chức năng - Sau khi chọn chức năng quản lý thành viên người quản

trị có thể thêm mới một hay một nhóm thành viên vớiquyền được cấp phát tương ứng

- Để thêm mới một hay một nhóm thành viên người quảntrị có thể chọn thêm mới rồi thêm các thông tin của thànhviên đó cùng với quyền của họ rồi chọn lưu để việc thêmmới được hoàn tất

Thông báo lỗi Nếu điền sai quy tắc ở một trường nào đó, chẳng hạn tên

không hợp lệ (chứa số, tên rỗng chẳng hạn) hệ thống sẽbáo lỗi

Tắt chức năng Nếu muốn thoát khỏi chức năng ngửi quản trị có thể đóng

chức năng này lại

Điều kiện chỉnh sửa Người quản trị được phân quyền

Yêu cầu Các thông tin trên form đã được điền đầy đủ

p user case thay đổi thông tin thành viên i thông tin th nh viên ành viên :

Tên user case Thay đổi thông tin thành viên

Chức năng Cho phép quản trị thay đổi thông tin, nhớm quyền của

một thành viên nào đó thành viên

Mô tả chức năng - Sau khi chọn chức năng quản lý thông tin thành viên,

một form thông tin của thành viên được chọn sẽ hiện thị ởđây lưu các thông tin đã được nhập vào từ trước: tên, tênđăng nhập, mật khẩu, nhóm quyền, trang thái, thời giandăng ký

- Để thay đổi thông tin , điền trực tiếp lên các trườngmuốn sửa, sau đó chọn lưu thông tin

- Để thực hiện chức năng này người quản trị phải cóquyền cao hơn thành viên được chọn để thay đổi

Thông báo lỗi Nếu điền sai quy tắc ở một trường nào đó, chẳng hạn tên

không hợp lệ (chứa số, tên rỗng chẳng hạn) hệ thống sẽbáo lỗi

Tắt chức năng - Nếu muốn thoát khỏi chức năng người quản trị có thể

đóng chức năng này lại

- Ấn nút hủy thao tác sửa thông tin thành viên

Ngày đăng: 13/06/2018, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w