Câu 1: Sự tăng lên của kỳ thu bình quân có nhất thiết là 1 hiện tượng xấu hay không? Vì sao? Hãy phân tích vai trò của kỳ thu bình quân trong việc hổ trợ nhà quản trị TC theo dõi, kiểm soát các khoản thu của DN mình? Cho ví dụ minh họa? Câu 3: Công ty B có bán hệ thống máy móc để giá trả chậm là 2000 triệu đồng. Phương thức thanh toán như sau: khách hàng trả ngay 500 triệu đồng, số còn lại trả dần vào cuối mỗi năm bằng các khoản cố định trị giá 300 triệu đồng, liên tục trong 5 năm, bắt đầu vào cuối năm thứ
Trang 1ĐỀ THI MÔN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Câu 1:
Sự tăng lên của kỳ thu bình quân có nhất thiết là 1 hiện tượng xấu hay không? Vì sao? Hãy phân tích vai trò của kỳ thu bình quân trong việc hổ trợ nhà quản trị TC theo dõi, kiểm soát các khoản thu của DN mình? Cho ví dụ minh họa?
Câu 2:
Anh chị cho thuê nhà ngắn hạn trong 2 tháng và có 3 phương án chọn lịch trả tiền thuê sau đây: (i) phương án A: nhận tiền thuê hàng tháng vào đầu mỗi tháng với giá thuê 2 triệu đông/ tháng; (ii) phương án B: Nhận tiền thuê nhà cả 2 tháng vào cuối tháng thứ 2 với giá thuê tổng công 4 triệu đồng; (iii) Phương án C: Nhận tiền thuê cả 2 tháng vào đầu tháng thứ nhất với giá thuê tổng cộng 3,9 triệu đồng
Nếu suất chiết khấu thích hợp là 2%/ tháng và người thuê nhà có uy tín tuyệt đối trong việc trả tiền thuê ,thì phương án nào có lợi nhất cho anh chị? Giải thích rõ ràng sự lựa chọn này?
đề nghị với công ty chỉ thanh toán 1 lần duy nhất khoản tiền trị giá 1850 triệu đồng vào cuối năm thứ 2 kể từ ngày nhận máy
Biết rằng lãi suất tài trợ là 9% năm, mức áp dụng cho phương thức trả ngay
1 lần toàn bộ giá trị hàng mua sẽ là bao nhiêu?
Công ty có nên chấp nhận đề nghị của khách hàng hay không?
Trang 2Nếu chấp nhận số tiền thanh toán 1850 triệu đồng của khách hàng thì cty nênyêu cầu khách hàng thanh toán vào thời điểm nào thì thích hợp?
Giải:
a Gọi PVA(a) là hiện giá số tiền khách hàng trả theo hình thức trả chậm mà Cty áp dụng với lãi suất tài trợ 9% năm và U = 300.000.000đ , n = 5 là:PVA(a) = 500.000.000đ +
= 500.000.000 + 1.166.895.379 = 1.666.895.379 đ
Vậy toàn bộ giá trị lô hàng mua sẽ là : 1.666.895.379 đ
b Gọi PVA (b) là hiện giá số tiền mà khách hàng đề nghị thanh toán vào cuối năm thứ 2, FVA = 1.850.000.000đ ; n = 2; i = 9%/ năm, ta có:
án quản lý tiền mặt trong năm kế hoạch cho công ty A theo mô hình Miller- Orr
Khi lượng tiền mặt tồn quỹ qúa nhiều đạt giới hạn trên là:866.093.585 đ thì Cty dùng một lượng tiền là:
Trang 3(866.093.585 - 822.031.195) = 44.062.390đ để mua vào các chứng khoán thanh khoản cao như là một hình thức đầu tư sinh lợi tạm thời.
- Khi lượng tiền mặt tồn quỹ xuống thấp, đến giới hạn dưới là:
800.000.000đ thì Cty bán ra một lượng chứng khoán có giá trị là
= (822.031.195 – 800.000.000) = 22.031.195 đ để thu hồi tiền mặt, kéo lượng tiền mặt trở về điểm ổn định R
ĐỀ 2 LỚP BẰNG 2
Câu 1: Một chính sách tín dụng thương mại với điều kiện 3/16 net 60 nghĩa
là gì? Công ty A mua chịu của 1 nhà cung cấp với chính sách nói trên, hảy xác định chi phí tín dụng thương mại(cho 1 năm, theo lãi đơn và lãi kép) mà công ty phải gánh chịu, khi quyết định trì hoãn thanh toán và từ bỏ chiết khấu Kết quả anh chị vừa tính toán chuyển đến nhà quản trị tài chính công
ty A thông điệp gì?
Giải :
+ 3/16 net 60 nghĩa là thời gian thiếu nợ tói đa 60 ngày nếu thanh toán trước
16 ngày thì giảm 3% chiết khấu trên tổng gái trị hóa đơn
+ CP TDTMnăm = (hệ CK/100 - hệ CK) x (360/ t.hạnTDTM – t.hạnCK ) = 3) x (360/60-16) = 25,3%/năm
(3/100-360 ngày _ 25.3%
44 ngày _ ?
CP TDTM 44 ngày = 44 x 25.3% / 360 = 3.09%
+ 25,3 / năm hay 3,09%/44 ngày là cái giá phải trả cho QĐ từ bỏ triết khấu
để có cơ hội sử dụng thêm tiền vốn của bên bán 44 ngày Việc thực hiện phương châm giảm tiến độ chi tiêu TM Cty A phải cân nhắc 1 cách thận trọng vì cái giá phải trả cho QĐ này là rất lớn
Câu 2:
Một khoản tiết kiệm có kỳ hạn 5 năm Người gửi được chọn nhận lãi theo 1 trong số các hình thức sau Hình thức nào có lợi cho người gửi tiết kiệm nhất? giải thích rõ ràng sự lựa chọn của anh chị?
a Nhận lãi 1 lần vào cuối năm thứ 5 với lãi suất 60%/5 năm
b Nhận lãi hàng năm với lãi suất 12%/ năm
c Nhận lãi hàng quý với lãi suất 3%/ quý
d Nhận lãi hàng tháng với lãi suất 1%/ tháng
e.Các hình thức đều mang lại lợi ích cho người gởi tiêt kiệm
Giải:
Ta chuyển lãi suất quy về %/năm ta có:
+ Phương án A là: ittnăm = = 9,86%/năm
Trang 4+ Phương án B là: = 12%/năm.
+ Phương án C là : ittnăm = (1 + 0,03)4 – 1 = 12,55%/ năm
+ Phương án D là: ittnăm = (1 + 0,01)12 – 1 = 12,68%/ năm
Vậy phương án d tức lãi suất 1%/tháng là phương án có lãi suất thực tế cao nhất do đó ta chọn phương án này tức nhận lãi hàng tháng với lãi suất 1%/ tháng
Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu ABC là bao nhiêu?
Nếu MRRR của bạn là 13% Anh chị có đầu tư cổ phiếu công ty này không?
Giải:
Tốc độ tăng trưởng lợi tức cổ phần của Cty ABC là:
= Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu x LNGL = 11,5% x 55% = 6,33%
Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của cổ phiếu ABC là:
=
Nếu MRRR của bạn là 13% thì ta nên đầu tư vào cổ phiếu của Cty ABC vì giá mua mà ta sẵn sằng chấp nhận là:
=
Câu 4: Công ty B vừa khánh thành và đưa vào sử dụng 1 chung cư với các
căn hộ cao cấp Cty xác định giá bán cả gói mổi căn hộ là 1200 triệu đồng
bộ phận tài vụ của cty đang cân nhắc phương án bán như sau: Khách hàng phải thanh toán ngay 50% giá trị căn hộ; Phần còn lại được thanh toán theo phương thức trả góp hàng năm trong vòng 6 năm bằng các kỳ khoản cố định, lần trả góp đầu tiên được thực hiện sau 1 năm kể từ ngày mua Bộ phậntài vụ công ty cho rằng cần tính lãi cho số dư nợ còn lại hàng năm với mức lãi suất cố định là 8,054%/năm
Anh chị hãy giúp công ty hoàn chỉnh phương án bán nhà bằng cách xác định
số tiền mà khách hàng phải thanh toán hàng năm để cty công bố cho khách hàng của mình?( không yêu cầu lập kế hoạch trả nợ)
Giá trị căn hộ theo hình thức trả góp là bao nhiêu?
Tổng số tiền lãi mà người mua nhà phải trả trong 6 năm là bao nhiêu?
Trang 6Đề thi HK mơn tài chính DN Câu 1: Sự tăng lên của kỳ thu tiền bình quân cĩ nhất thiết là một hiện tượng
xấu hay khơng? Vì sao? Hãy phân tích vai trị của kỳ thu tiền bình quân trong việc hỗ trợ nhà quản trị tài chính theo dõi, Kiểm sốt các khoản phải thu của doanh nghiệp mình? Cho ví dụ?
Câu 2: Cty A vay NH số tiền 3.600.000.000đ trong thời hạn 6 năm với lãi
suất i = 10%/năm trả lãi theo năm Hợp đồng vay quy định phương thức thanh tốn trả nợ như sau: tiền trả vốn gốc hàng năm là như nhau, tiền lãi trả hàng năm giảm giần và thay đổi tùy theo nợ của năm trướ Hãy tính các số tiền mà Cty A phải trả cho NH vào cuối mỗi năm và lập bảng theo dõi cơng
Số tiền trả vào vốn gốc (mt)
Câu 3: Giám đốc tài chính cơng ty Hồng Hà đang xem xét chính sách dự trữ
tiền mặt tốt nhất cho Cty Một số dữ kiện liên quan đế hoạch định chính sáchnày đã được tập hợp như sau:
Số dư tiền mặt tại quỹ hiện nay của Cty là 800.000.000đ
Cty dự kiến trong suốt năm kế hoạch, tiền chi ra vượt mức tiền thu vào hàng tháng khoảng 345.000.000đ
Mỗi lần mua bán chứng khốn ngắn hạn, Cty phải trả bình quân 500.000đ chi phí giao dịch
Tỷ suất sinh lợi khi đầu tư vào chứng khốn ngắn hạn là 7%/năm
Trang 7Tính số tiền mặt tồn quỹ của Cty hiện nay đã tối ưu chưa?
Hiện tại Cty có thể gia tăng số tiền đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn không?Nếu có thì gia tăng bao nhiêu?
Trong năm kế hoạch của Cty phải bán chứng khoán ngắn hạn bao nhiêu lần
để bù đắp cho nhu cầu chi tiêu tiền mặt?
Câu 4: Một NH cho Cty C vay 349.000USD với lãi kép i = 6%/năm Cty C
được phép trả nợ dần hàng năm ( vào cuối mỗi năm), bằng những món tiền
có giá trị như nhau là 70.900USD, bắt đầu sau 1 năm kế từ ngày vay Hỏi sao bao nhiêu năm thì món nợ trên được thanh toán xong? Anh chị có thể sử dụng hàm gì trên Excell để xử lý bài toán này?
Vậy số năm mà Cty thanh toán hết món nợ 349.000USD là 6 năm
b Ta có thề sử dùng hàm NPER trong excell để tính số năm mà Cty thanh toán hết món nợ trên
=NPER(0.06,-70900,349000) = 6
Đề thi lần II Câu 1: Phân biệt đòn bẩy kinh doanh và độ nghiêng của đòn bẩy kinh
doanh? Đòn bảy tài chính và độ nghiệng của đòn bẩy tài chính? Cho ví dụ? Giải:
Câu 2: Công ty B có bán hệ thống máy móc để giá trả chậm là 2000 triệu
đồng Phương thức thanh toán như sau: khách hàng trả ngay 500 triệu đồng,
số còn lại trả dần vào cuối mỗi năm bằng các khoản cố định trị giá 300 triệu đồng, liên tục trong 5 năm, bắt đầu vào cuối năm thứ nhất Tuy nhiên khách hàng đề nghị với công ty chỉ thanh toán 1 lần duy nhất khoản tiền trị giá
1850 triệu đồng vào cuối năm thứ 2 kể từ ngày nhận máy
Biết rằng lãi suất tài trợ là 9% năm, mức áp dụng cho phương thức trả ngay
1 lần toàn bộ giá trị hàng mua sẽ là bao nhiêu?
Công ty có nên chấp nhận đề nghị của khách hàng hay không?
Nếu chấp nhận số tiền thanh toán 1850 triệu đồng của khách hàng thì cty nênyêu cầu khách hàng thanh toán vào thời điểm nào thì thích hợp?
Giải:
a Gọi PVA(a) là hiện giá số tiền khách hàng trả theo hình thức trả chậm mà Cty áp dụng với lãi suất tài trợ 9% năm và U = 300.000.000đ , n = 5 là:
Trang 8PVA(a) = 500.000.000đ +
= 500.000.000 + 1.166.895.379 = 1.666.895.379 đ
Vậy toàn bộ giá trị lô hàng mua sẽ là : 1.666.895.379 đ
b Gọi PVA (b) là hiện giá số tiền mà khách hàng đề nghị thanh toán vào cuối năm thứ 2, FVA = 1.850.000.000đ ; n = 2; i = 9%/ năm, ta có:
Câu 3: Công ty CP A dự tính phát hành trái phiếu có mệnh giá 20.000$, kỳ
hạn 10 năm, lãi suất 8%/năm Tiền lãi trái phiếu được thanh toán hằng năm,
và vố gốc sẽ được hoàn trả một lần vào thời điểm đáo hạn Biết thêm rằng tỷ suất sinh lời mà các nhà đầu tư đòi hỏi là 12%/năm
Không cần tính toán, hãy cho biết trái phiếu nói trên được phát hành ngang mệnh giá, dưới mệnh giá, trên mệnh giá? Tại sao?
Nếu tính toán cụ thể thì giá phát hành của trái phiếu nói trên là bao nhiêu? Nếu chi phí phát hành trái phiếu là 1% trên mệnh giá.thì chi phí huy động vốn bằng trái phiếu của Cty (Kd) sẽ là bao nhiêu?
Nếu chi phí phát hành là 1%, giá bán ròng trái phiếu thu được là 15.479$ x (1 – 1%) = 15.325$
Gọi Kd là chi phí sử dụng vốn, ta có:
Bằng phương pháp bội suy, chúng ta thấy tỷ lệ chiết khấu nằm trong khoảng 16% đến 17% Chúng ta có thể tính tỷ lệ chiết khấu, với:
Kd = 16,02%
Câu 4: Cty CP D có cơ cấu vốn tối ưu gồm 25% vốn vay nợ, còn lại 75% là
vốn CP thông thường Tài liệu cho thấy: lãi suất vay nợ là 8%/năm; thuế suấtthuế TNDN là 28%; Dự kiến doanh thu thuần trong năm đạt 2.500.000.000đ,
và trong một đồng doanh thu có 0,4 đồng lợi nhuận trước thuế Cty dự kiến
sẽ chi trả lợi tức cổ phần với tỷ lệ 25% lợi nhuận sau thuế TNDN Giá trị thị trường của cổ phần thông thường của Cty là 100.000đ/đvcp Cty dự tính nếu phát hành thêm cổ phần thông thường mới thì giá phát hành cũng như trên,
Trang 9với tỷ lệ chi phí phát hành là 2% trên giá bán Cty đã chi trả 5000đ/đvcp thông thường trong lần chia lợi tức gần đây nhất Người ta kỳ vọng lợi tức cổphần của Cty sẽ tiếp tục giữ vững mức tăng trưởng ổn định 4%/năm trong nhiều năm tới Hãy xác định chi phí sử vốn bình quân gia quyền (WACC),
và chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền biên tế (MWACC – nếu có) của Cty D trong hai trường hợp:
Hãy xác định nhu cầu vốn đầu tư là 500.000.000đ
Hãy xác định nhu cầu vốn đầu tư là 1.500.000.000đ
Giá cổ phiếu thường P0 = 100.000đ/đvcp
Lợi tức cổ phần năm vừa qua là D0: 5.000đ/đvcp
Tỷ suất gia tăng lợi tức g = 4%/năm
Chi phí phát hành cổ phần: f = 2% giá bán
Thuế TNDN t = 28%
Ta có:
Lợi nhuận trước thuế của Cty = 2.500.000.000 x 0,4 = 1.000.000.000đ
Lợi nhuận sau thuế = 800.000.000 x( 1 – t) = 1.000.000.000 (1 – 28%) = 720.000.000đ
Lợi nhuận giữ lại, LNGL = 720.000.000 x 75% = 544.000.000đ
Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế:
Trang 10Vốn vay: 1.500.000.000 x 25% = 375.000.000đ Với K*d = 5,76%
Vốn cổ phần thường = 1.500.000.000 x 75% = 1.125.000.000đ; Với Ke = 5,2%
Ta thấy LNGL là 544.000.000đ mà vốn huy động từ cổ phần thường là 1.125.000.000đ do đó phải phát hành thêm cổ phần mới để huy động vốn.Gồm 2 bộ phận vốn:
Vốn cổ phần thường từ LNGL = 544.000.000đ Với Ke = 5,2%
Vốn cổ phần thường từ phát hành mới = 1.125.000.000 – 544.000.000 = 581.000.000đ ; Với Ks = 9,3%
Như vậy, Cty có thể huy động mức tổng nhu cầu vốn là 725.333.333đ: trong
đó vốn cổ phần từ lợi nhuận giữ lại là 544.000.000đ với chi phí sử dụng vốn bình quân WACC = 5,34% Do đó MWACC ( chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền biên tế) khi phát hành mới tức là vượt qua ngưỡng
725.333.333đ thì mỗi đồng vốn huy động thêm sẽ phải chịu mức chi phí sử vốn bình quân gia quyền biên tế là:
MWACC = (25% x 5,76%) + (75% x 9,3%) = 8,42%
Kết luận: Vậy 8,42% là cái giá phải trả cho 1 đồng khi nhu cầu vốn vượt quangưỡng 725.333.333đ
Chương 2 Bài 5: Nếu bạn gửi 100.000đ vào ngân hàng vào cuối mỗi tháng, liên tục
trong 30 năm, biết lãi suất là 1% /tháng ghép lãi theo tháng, thì cuối năm thứ
30 bạn tích lũy được bao nhiêu tiền?
Vậy số tiền ta có được sau năm thứ 30 là 349.496.413đ
Bài 6: Một Cty vay NH một số tiền là 200.000 USD với lãi suất đơn là
8,5%/Năm, thời hạn vay là 100 ngày Hãy tính số tiền mà Cty phải trả cho
NH khi đáo hạn? (biết 1 năm là 365 ngày)
Giải
Gọi F là số tiền mà Cty phải trả cho NH khi đáo hạn: Ta có P =
200.000USD, i = (8,5%/365)/ngày, n = 100 ngày
Tính
Vậy số tiền mà Cty phải trả cho NH khi đáo hạn cả gốc và lãi là
204.657(USD)
Trang 11Bài 7: Một người mở tài khoản tiết kiệm có trị giá 15 Triệu đồng cho con
vào ngày nó trào đời, để 19 năm sau nó có tiền học đại học biết lãi suất là 12%/năm ghép lãi theo năm Hỏi số tiền mà người con nhận được khi vào đại học là bao nhiêu?
Bài 10: Một người muốn 20 năm sau, lúc về hưu có 20 Triệu đồng để xài
nên đã quyết định phải gửi tiết kiệm ở NH ngay từ bây giờ Lãi suất NH là 13%/ Năm ghép lãi theo năm Hỏi người đó phải gửi vào NH bao nhiêu vào ngày hôm nay
Bài 11: Một cử nhân QTKD ký hợp đồng làm việc với một Cty nước ngoài
trong 5 năm Lương lãnh vào cuối năm Lần lĩnh lương đầu tiên anh ta gửi tiết kiệm một số tiền X1 = 2.500USD các năm sau anh ta cũng lần lượt gửi
số tiền là X2 = 3000USD; X3 = 1500USD; X4 = 4000USD; X5 = 3500USD;Đồng thời ngay khi ký hợp đồng, Cty còn cấp cho anh thêm một khoản X0 =2000USD như một khoản hổ trợ ngoài lương ban đầu
Hãy tính tổng số tiền mà anh cử nhân có trong tài khoản NH vào thời điểm cuối năm thứ 5 ( tức sau khi hợp đồng hết hạn), Biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm là i = 6%/năm ghép lãi theo năm
Giải:
Gọi FVA là số tiền mà anh cử nhân có được cuối năm thứ 5 trong tài khoản NH
Trục thời gian:
Trang 12FVA = 2.000(1+0,06)5 + 2.500(1+0,06)4 + 3.000(1+0,06)3 +
1.500(1+0,06)2 + 4.000(1+0,06)1 + 3.500(1+0,06)0 = 18.831 USD
Vậy số tiền mà anh cử nhân nhận được cuối năm thứ 5 là: 18.831 USD
Bài 12: Một người mới đi làm cho Cty nước ngoài, thời gian hợp đồng là 5
năm Ngoài tiền lương hàng tháng, cứ cuối mỗi năm anh ta lại được thưởng thêm 1000USD, Anh ta dự kiến đem số tiền thưởng có được vào cuối mỗi năm đó gửi vào NH với lãi suất là 10%/năm ghép lãi theo năm Hỏi sau khi hợp đồng hết hạn, anh ta có được bao nhiêu USD trong tài khoản NH?
Bài 13: Một người có nghĩa vụ phải thanh toán một món nợ trị giá 10 triệu
đồng vào thời điểm 10 năm sau Ông ta muốn biết mình phải gửi NH một số tiền cố định vào cuối mỗi năm là bao nhiêu, để đến cuối năm thứ 10 ông ta
có đủ số tiền trả nợ? Biết lãi suất NH là 8%/ năm ghép lãi theo năm
Giải:
Gọi U là số tiền mà người đó gửi cố định vào cuối mỗi năm để đến cuối năm thứ 10 có đủ số tiền trả nợ Biết: FVA = 10.000.000 đ; n = 10 năm; i = 8%/năm
Trục thời gian:
Vậy người đó phải gửi số tiền cố định vào cuối mỗi năm là: 690.295 đ
Bài 14: Lấy lại số liệu bài 13, nhưng bây gờ ông ta muốn biết mình phải gửi
NH một số tiền nhất định vào đầu mỗi năm là bao nhiêu, để đến cuối năm thứ 10 ông ta có đủ số tiền trả nợ?
Vậy người đó phải gửi số tiền cố định vào đầu mỗi năm là: 639.162 đ
Bài 15: Một Cty mua một hệ thống trang thiết bị máy móc lớn và được bên
bán cho phép trả trả nợ dần trong vòng 10 năm, mỗi năm trả 20.00USD vào cuối mỗi năm Hợp đồng quy định trả nợ lần đầu tiên là sau 1 năm sau ngày nhận máy với lãi suất tài trợ là 4%/năm Hãy tính nguyên giá của hệ thống máy móc nói trên
Trang 13Ta có:
Vậy nguyên giá TSCĐ là 162.218 (USD)
Bài 16: Một Cty vay NH 200.000USD, được trả nợ dần trong 6 năm vào
cuối mỗi năm với lãi suất kép i = 8%/năm ghép lãi theo năm Biết rằng số tiền Cty trả cho NH sẽ tăng dần năm sau nhiều hơn năm trước 10.000USD Hỏi số tiền mà Cty phải trả cho NH vào cuối năm thứ nhất
Vậy số tiền mà Cty phải trả cho NH vào cuối năm thứ nhất là 20.500USD
Bài 17: Cty A có nghĩa vụ phải thanh toán nợ trị giá 600 triệu đồng vào cuối
năm thời điểm 7 năm sau Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của mình, cty dự định sẽ lập một quỹ để trả nợ bằng cách vào cuối mỗi năm gửi vào NH một số tiền năm sau nhiều hơn năm trước là 10 triệu đồng giả sử lãi suất NH là 8%/năm ghép lãi theo năm, hãy tính số tiền Cty phải gửi NH hàng năm để đến cuối năm thứ 7 có đủ tiền trang trải món nợ
Bài 22: Một thẻ tín dụng có mức lãi suất 2%/tháng ghép lãi theo tháng Hãy
tính lãi suất thực cho kỳ hạn 6 tháng Nếu lãi suất là 20%/năm ghép lãi theo quý thì lãi suất thực của năm là bao nhiêu? Của tháng là bao nhiêu; lãi suất 20%/năm ghép lãi theo tháng, tính lãi suất theo quý
Giải:
Lãi suất 2%/tháng ghép lãi theo tháng:
Lãi suất thực cho kỳ hạn 6 tháng : itt6t = (1 + 0,02)6 – 1 = 12,62%/tháng Lãi suất 20%/năm ghép lãi theo quý:
Lãi suất thực tế của năm: ittnam = (1 + 20/4)4 -1 = 21,55%/năm
Lãi suất thực tế theo tháng: ittthang =
Lãi suất 20%/năm ghép lãi theo quý:
Lãi suất thực tế:
=> Lãi suất thực tế theo quý:
Trang 14Bài 21: Một Cty vay NH 100.000USD trong thời hạn 6 năm với lãi suất kép
i = 8%/năm ghép lãi theo năm Hợp đồng vay quy định được trả nợ dần hàngnăm các khoản cố định Bắt đầu từ cuối năm thứ nhất hãy tính số tiền U mà Cty phải trả hàng năm và lập kế hoạch trả nợ?
Giải:
Gọi U là số tiền mà Cty trả đều hàng năm vào cuối mỗi năm, biết P =
100.000USD; n= 6 năm; i = 8%/năm
Số tiền trả vàovốn gốc (mt)
Bài 22: Một Cty bị phá sản để lại một khoản nợ 100.000 USD Nhưng Cty
này lại cĩ một tài sản khơng bán được mà cuối mỗi năm vẫn sinh ra 9000 USD tiền lãi ( Thí dụ nhà xưởng đã ký hợp đồng cho một Cty khác thuê dài hạn 30 năm) Theo quyết định của tịa án thì các chủ nợ phải chịu thiệt 40%
số nợ Số cịn lại sẽ được trả dần bằng 9000USD cĩ hàng năm Để cơng bằng, những người chưa được trả nợ ngay sẽ được tính lãi 6% ghép lãi theo năm Hỏi bao nhiêu nam sau thì mĩn nợ trên được thanh tốn xong?
Giải:
Số tiền mà Cty phải thanh tốn là: 100.000 x (100% - 40%) = 60.000USDGọi n là số năm mà Cty thanh tốn xong mĩn nợ 60.000USD, i = 6% , U = 9.000USD