1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung

57 229 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 503,5 KB
File đính kèm Đe tai phan tich tinh hinh tai chinh.rar (196 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Như chúng ta đã biết, hoạt động tài chính là hoạt động chủ yếu của qúa trình vận hành nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đang chuyển biến mạnh mẽ từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết và quản lý vĩ mô của Nhà nước. Sự thay đổi này đã tạo nên bước tiến dài cho nền kinh tế nước nhà, như một luồng gió mới thổi đi sự trì trệ đang ngự trị trong các Doanh nghiệp. Các đơn vị phải chủ động về tài chính và tự chịu trách nhiệm đối với kết qủa hoạt động kinh doanh của mình. Để đủ sức cạnh tranh và sinh tồn, các Doanh nghiệp phải có vốn và vốn chính là một trong những yếu tố góp phần quan trọng trong việc hình thành và phát triển của Doanh nghiệp. Các Doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất cũng như tự chủ trong tài chính, tức là phải tự tạo vốn, bảo toàn vốn để đảm bảo tái sản xuất cơ bản và mở rộng. Hoạt động tài chính của Doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp. Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với qúa trình SXKD. .............

Trang 1

LỜI CÁM ƠNĐể hoàn thành được Chuyên đề tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học ĐALAT, đặc biệt là thầy Trần Mạnh Quý là người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề.

Xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Quý Dương - Giám đốc Công ty Xây dựng và Quản lý đường bộ II Lâm Đồng cùng các đồng nghiệp trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp này tại đơn vị

Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các Quý Thầy Cô, của lãnh đạo cùng các đồng nghiệp trong Công ty để tôi rút ra những kinh nghiệm quý báu, có ích cho công tác thực tế

Cuối cùng xin kính chúc Quý Thầy Cô, lãnh đạo Công ty cùng các đồng nghiệp trong Công ty được dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Sinh viên thực tập

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, hoạt động tài chính là hoạt động chủ yếu của qúa trình vận hành nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đang chuyển biến mạnh mẽ từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết và quản lý vĩ mô của Nhà nước Sự thay đổi này đã tạo nên bước tiến dài cho nền kinh tế nước nhà, như một luồng gió mới thổi đi sự trì trệ đang ngự trị trong các Doanh nghiệp Các đơn vị phải chủ động về tài chính và tự chịu trách nhiệm đối với kết qủa hoạt động kinh doanh của mình Để đủ sức cạnh tranh và sinh tồn, các Doanh nghiệp phải có vốn và vốn chính là một trong những yếu tố góp phần quan trọng trong việc hình thành và phát triển của Doanh nghiệp Các Doanh nghiệp có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất cũng như tự chủ trong tài chính, tức là phải tự tạo vốn, bảo toàn vốn để đảm bảo tái sản xuất cơ bản và mở rộng

Hoạt động tài chính của Doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với qúa trình SXKD Việc tiến hành thường xuyên công tác phân tích tình hình tài chính ở góc độ Doanh nghiệp, được xem như là một công cụ quản lý đắc lực, giúp cho lãnh đạo Doanh nghiệp nắm rõ được thực trạng hoạt động tài chính của mình, xác định được các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính Trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý phân tích, đánh giá, xử lý, thu nạp những thông tin bổ ích , từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh đúng hướng

Để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường ngày càng có sự cạnh tranh gay gắt, Doanh nghiệp cần quan tâm, đẩy mạnh và tổ chức thường xuyên công tác phân tích tình hình tài chính; xem đây như là một công việc thường xuyên, cần thiết cũng như việc thực hiện các báo cáo theo quy định của Bộ tài chính Vì đây chính là những cơ sở để ra các quyết định về tài chính, trợ giúp cho qúa trình hoạt động SXKD của mỗi Doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc phân tích tình hình tài chính, qua qúa trình làm việc tại Công ty Xây dựng và Quản lý Đường bộ II Lâm Đồng, kết hợp giữa lý thuyết đã được học với thực tế, tôi xin được trình bày những quan điểm của mình về vấn đề này thông qua việc: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Xây dựng và Quản lý Đường bộ II Lâm Đồng”, với hy vọng góp một phần vào việc khai thác và sử dụng triệt để công cụ quản lý về tài chính Đây là một công việc có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp

Trong Đề tài này, ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 phần chính như sau:

Trang 3

PHẦN I: Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính trong các Doanh nghiệp.

PHẦN II: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Xây dựng và Quản lý Đường bộ II Lâm Đồng

PHẦN III: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Xây dựng và Quản lý đường bộ II Lâm đồng

Trang 4

Tài chính Doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Doanh nghiệp nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất và tái sản xuất trong mỗi Doanh nghiệp, góp phần tích luỹ vốn cho Nhà nước Để đảm bảo tiến hành việc sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp cần phải có một số vốn ứng trước nhất định Số vốn này được tạo lập bởi các nguồn khác nhau và được phân chia theo những tỷ lệ tương ứng với các yếu tố trong quá trình sản xuất Sự vận động không ngừng của tiền vốn trong các Doanh nghiệp luôn đòi hỏi có sự phân phối dưới hình thái giá trị trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất Đó chính là các quan hệ tài chính, các quan hệ tài chính này được thể hiện qua một số quan hệ chủ yếu sau:

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Ngân sách nhà nước;

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính;

Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác;

Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Các mối quan hệ tài chính này được biểu hiện thông qua các chính sách tài chính của doanh nghiệp như:

+ Chính sách về phân phối thu nhập;

+ Chính sách đầu tư và cơ cấu đầu tư;

+ Chính sách tổ chức và huy động vốn thông qua việc tổ chức một cơ cấu nguồn vốn hợp lý

2/- Chức năng và vai trò của Tài chính doanh nghiệp:

a/- Chức năng của Tài chính doanh nghiệp : Tài chính Doanh nghiệp có 3 chức năng chủ yếu sau:

a.1- Tạo vốn đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá trình SXKD :

Để có vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính Doanh nghiệp phải tính toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy động và sử dụng vốn đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh ở Doanh nghiệp

Trang 5

a.2- Phân phối thu nhập bằng tiền của Doanh nghiệp :

Thu nhập bằng tiền của Doanh nghiệp được phân phối nhằm trang trải chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đảm bảo quá trình tái sản xuất kinh doanh, thực hiện nguồn lợi kinh doanh của chủ sở hữu Doanh nghiệp Đây là chức năng quan trọng của tài chính Doanh nghiệp Quá trình phân phối này luôn gắn liền với những đặc điểm vốn vốn có của hoạt động sản xuất kinh doanh và hình thức sở hữu của Doanh nghiệp

a.3- Chức năng giám đốc bằng đồng tiền đối với hoạt động sản xuất

kinh doanh của Doanh nghiệp :

Tài chính Doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thu chi tiền tệ và các chỉ tiêu phản ánh bằng tiền tệ để kiểm soát tình hình đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh, tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh Thông qua đo tìm biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

b/- Vai trò của tài chính doanh nghiệp:

b.1- Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo lập vốn cho nhu cầu SXKD:

Để đạt được những mục tiêu của SXKD, các doanh nghiệp phải có vốn cho quá trình hoạt động sản xuất Trong điều kiện của cơ chế thị trường hiện nay, việc bảo đảm đủ vốn là một nhân tố sống còn cho mỗi doanh nghiệp Xuất phát từ nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, thị trường vốn cũng đã xuất hiện những nhân tố mới với những hình thức liên kết, liên doanh, hợp tác sản xuất, đầu tư , do vậy, các doanh nghiệp có khả năng phát huy cao độ các chức năng tài chính để có thể đảm bảo đủ vốn cho quá trình hoạt động SXKD

b.2- Tài chính doanh nghiệp làm đòn bẩy kích thích quá trình sản xuất kinh doanh:

Tài chính doanh nghiệp thực sự là đòn bẩy để kích thích quá trình SXKD, tạo

ra động lực kinh tế, tác động đến phát triển tăng năng suất lao động và sự năng động sáng tạo của người lao động, kích thích sự tích tụ và đầu tư ở khu vực doanh nghiệp, đẩy mạnh vòng tuần hoàn vốn kinh doanh, kích thích tiêu dùng xã hội

b.3- Tài chính doanh nghiệp là công cụ kiểm tra hoạt động SXKD

của doanh nghiệp:

Thông qua các chỉ tiêu về tài chính, tình hình thu chi tiền tệ và sự vận động của các nguồn tài chính, người lãnh đạo doanh nghiệp và các cơ quan quản lý có thể kiểm soát được các mặt hoạt động SXKD của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những vướng mắc trong SXKD Hơn nữa, nhờ vào các công cụ kiểm tra của tài chính có thể giúp phát hiện ra những khả năng tiềm tàng sẵn có

Trang 6

một cách nhanh chóng, từ đó có hướng để khai thác và phát huy tối đa những thế mạnh của doanh nghiệp.

3/- Các nguyên tắc của Tài chính doanh nghiệp:

Để xây dựng một cơ cấu tổ chức tài chính doanh nghiệp tích cực, ngoài việc bám sát các đặc điểm về kinh tế và kỹ thuật trong SXKD, người quản lý cần phải tôn trọng những nguyên tắc chung và vận dụng một cách sáng tạo những nguyên tắc đó vào mô hình tổ chức tài chính của đơn vị Những nguyên tắc đó bao gồm:

Nguyên tắc tập trung;

Nguyên tắc quản lý theo kế hoạch gắn với thị trường;

Nguyên tắc bảo toàn và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn;

Nguyên tắc tự cấp phát, tự trang trải và có doanh lợi;

Nguyên tắc trách nhiệm vật chất và quyền lợi về vật chất;

Nguyên tắc giữ tín nhiệm về tài chính trong SXKD

4/- Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của việc phân tích tài chính trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp:

a/- Mục đích và nhiệm vụ:

a.1- Mục đích:

Qua phân tích tình hình tài chính, nhà quản trị mới đánh giá được chínhxác, đầy đủ tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của Doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu để phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn …

Mục đích của phân tích tình hình tài chính là giúp cho nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng như những rũi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định thích hợp nhằm giảm thiểu rũi ro trong kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận

Tình hình tài chính của các Doanh nghiệp được nhiều nhóm ngưới khác nhau quan tâm như Nhà quản lý, chủ sở hữu, người cho vay …mỗi nhóm ngưới này phân tích có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau trong toàn cảnh của bức tranh tài chính của Doanh nghiệp Do vậy, bên cạnh việc giúp cho nhà quản trị ra quyết định đúng đắn, phân tích tình hình tài chính còn cung cấp những thông tin cần thiết cho các đối tượng sau :

Cho các chủ nợ (ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp);

Cho các nhà đầu tư trong tương lai;

Trang 7

Các cơ quan quản lý nhà nước: Thuế, tài chính, cơ quan chủ quản .

Họ muốn biết khả năng trả nợ, tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị như thế nào?

Khả năng sinh lời, ngành nghề kinh doanh và mức rũi ro ra sao?

Muốn vậy, họ phải dựa vào công cụ phân tích tài chính để từ đó có thể ra quyết định cho vay hay không cho vay?

Hoặc có thể quyết định đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào?

a.2- Nhiệm vụ:

Để đạt được các mục tiêu chủ yếu trên, nhiệm vụ cơ bản của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là :

Phân tích khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp;

Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn lưu động cho việc dự trữ tài

sản lưu động thực tế doanh nghiệp;

Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Doanh nghiệp;

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp;

Phân tích khả năng sinh lợi của vốn;

Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

b/- Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp:

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để có thể đánh giá một cách đầy đủ và chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, thấy được những khả năng tiềm tàng về những khoản vốn mà doanh nghiệp sử dụng chưa đu!ng mức nhằm khai thác tối đa hiệu quả mà khoản vốn đó có thể tạo ra Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để có thể mang lại hiệu quả sử dụng vốn một cách cao nhất

- Phân tích tài chính là một công cụ không thể thiếu được nhằm phục vụ công tác quản lý của các cơ quan như: tài chính, ngân hàng trong việc đánh giá tình hình thực hiện các chính sách chế độ đối với nhà nước của doanh nghiệp cũng như việc thẩm định của các ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn

II/- HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

1/- Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

Nội dung chủ yếu của công tác phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm:

- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp nhằm cung cấp một cách tổng quát về tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh Qua đó Doanh nghiệp thấy được kết quả có khả quan không, dự tính xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong kỳ tới, từ đó đề ra những biện pháp hữu hiệu để quản lý

Trang 8

- Phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong bảng Cân đối kế toán: Số liệu trên bảng cân đối kế toán là một căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá Qua so sánh tổng số vốn và tổng số nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm chúng ta thấy được qui mô mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của Doanh nghiệp Tuy nhiên cũng cần phải phân tích xem xét kết cấu vốn và nguồn vốn, từ đó có thể đối chiếu với yêu cầu kinh doanh hoặc khả năng huy động vốn, đầu tư vốn.

- Phân tích tình hình tài chính qua các tỷ số tài chính: Đây là công cụ phân tích tài chính phổ biến, nó cho thấy mối quan hệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng trên bảng Cân đối kế toán hoặc bảng Kết quả SXKD, từ đó cung cấp cho người quản lý những thông tin hữu dụng để ra quyết định trong tương lai

2/- Các phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên hệï bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá toàn diện tình hình tài chính Doanh nghiệp

Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng chúng ta chỉ đi sâu vào nghiên cứu các phương pháp sau đây:

a/- Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp chủ yếu, được sử dụng nhiều nhất trong các phương pháp phân tích tài chính, được dùng để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động và các chỉ tiêu kinh tế

Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị hạch toán…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian, mặt không gian Kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân, nội dung so sánh bao gồm:

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy

rõ xu hướng thay đổi về tài chính Doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp;

So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn

đấu của Doanh nghiệp;

So sánh giữa số liệu của Doanh nghiệp với số liệu trung bình của

Ngành, của các Doanh nghiệp khác để đành giá tình hình tài chính của Doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được;

Trang 9

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với

tổng thể;

So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi về

số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

b/- Phương pháp phân tích các tỷ số:

Đây là công cụ phân tích tài chính phổ biến, nó cho thấy mối quan hệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm dòng trên bảng Cân đối kế toán hoặc bảng Kết quả SXKD, người ta thường phân tích theo hai chiều như sau:

So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ trong

mối quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ trên các báo cáo tài chính – kế toán;

So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ

và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên các báo cáo tài chính – kế toán Hình thức này thường được phân tích trong các báo cáo tài chính – kế toán, nhất là bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động SXKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c/- Phương pháp liên hệ cân đối:

Đây là phương pháp mà khi tiến hành phân tích cần phải lập các bảng cânđối để phân tích, phản ánh các mối quan hệ mang tính cân đối trong hoạt động SXKD như: Cân đối thu-chi; cân đối giữa tài sản – nguồn vốn; cân đối giữa nhu cầu – khả năng Nội dung của các bảng cân đối này còn tùy thuộc vào nội dung kinh tế của các vấn đề cần nghiên cứu

Sử dụng phương pháp này nhằm giúp cho người quản lý đánh giá khái

quát toàn diện mối quan hệ cân đối chung và cân đối trong từng mặt để có thể phát hiện sự mất cân đối, kiểm soát được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quá trình hoạt động SXKD

3/- Các cơ sở phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

a/- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua Bảng Cân đối kế toán:Bảng Cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của Doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Kết cấu cơ bản của bảng Cân đối kế toán như sau :Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Doanh

nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản Bao gồm:

+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản phải thu và giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho;

Trang 10

+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí XDCB dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

- Phần nguồn vốn : Phản ánh nguồn vốn hình thành nên tài sản hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Bao gồm:

+ Nợ phải trả: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo bao gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn;

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp và kinh phí sự nghiệp được NSNN cấp

Bảng Cân đối kế toán là tài liệu rất quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cách khái quát về tình hình tài chính của Doanh nghiệp, về kết quả hoạt động kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng tài chính kinh tế của Doanh nghiệp

a.1/- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản:

a.1.1- Phân tích cơ cấu tài sản:

Khi phân tích tình hình phân bổ vốn của Doanh nghiệp, chủ yếu dựa vào đặc điểm của từng Doanh nghiệp để đánh giá mức độ phân bổ vốn kinh doanh xem có hợp lý hay không ? Có đáp ứng kịp thời yêu cầu kinh doanh hay không ? Khi phân tích về chỉ tiêu này dựa vào tỷ trọng của tài sản lưu động và tài sản cố định chiếm trong tỷ trọng vốn, tình hình tăng giảm của chúng ở cuối kỳ so với đầu kỳ … để có kết luận chính xác

Tài sản lưu động:

Tài sản lưu động là loại tài sản phụ thuộc vào quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của nó tạo ra một sự vận động không ngừng Sự tăng giảm tài sản lưu động có thể xác định giản đơn dựa vào tỷ lệ định mức vốn lưu động theo doanh số bán Khi xem xét tình hình phân bổ tài sản lưu động, ta xem xét các khoản mục Vốn bằng tiền, các khoản phải thu, ứng trước, trả trước, hàng tồn

…để phân tích số lượng vốn bị chiếm dụng, số lượng tiền trong lưu thông, số tiền ứ đọng vốn …từ đó tìm ra nguyên nhân và có hướng giải quyết

Tài sản cố định:

Tài sản cố định là một bộ phận vốn quan trọng không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh nghiệp Đặc điểm của tài sản cố định là chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, và giá trị của chúng được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh

Sự tăng giảm của tài sản cố định phụ thuộc vào quy mô đầu tư, hiệu quả phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ áp dụng và giá cả các loại tài sản cố định sử dụng, sự gia tăng hàng năm nhu cầu về các loại tài sản cố định cụ thể là một đòi hỏi khách quan để duy trì và phát triển hoạt

Trang 11

động kinh doanh và là một nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phân bổ tài sản của Doanh nghiệp.

Cụ thể: Khi nghiên cứu đánh giá, phải xem xét đến chỉ tiêu tỷ suất đầu tư

Tỷ suất này luôn nhỏ hơn 1, nó phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của Doanh nghiệp

Tỷ suất này có giá trị càng lớn thể hiện mức độ quan trọng TSCĐ của Doanh nghiệp Tuy nhiên để kết luận tỷ suất tính được là tốt hay xấu là phải tuỳ thuộc vào ngành kinh doanh của Doanh nghiệp

a.1.2/- Phân tích nguồn hình thành tài sản:

Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động của các loại nguồn vốn của Doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình huy động, tình hình sử dụng các loại nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Mặt khác cũng thấy được thực trạng tài chính Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Đánh giá mối quan hệ cân đối giữa vốn và nguồn vốn :

Theo quan điểm luân chuyển vốn thì toàn bộ tài sản của Doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định Chúng được hình thành từ nguồn vốn của các chủ sở hữu vì thế nó hình thành một số mối quan hệ cân đối

Mối quan hệ cân đối (1)

I + IV = B(I)=B (Nguồn vốn chủ sở hữu)

Quan hệ cân đối này chỉ có tính lý thuyết, trên thực tế không bao giờ xảy ra trường hợp nguồn vốn chủ sở hữu (B) có thể trang trãi đầy đủ cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Thông thường, các Doanh nghiệp phải đi vay vốn hoặc chiếm dụng các nguồn bên ngoài Song sự chiếm dụng này phải hợp lý Ta xét đến 2 trường hợp có thể xảy ra như sau :

Trường hợp 1 :

I + IV + B(I) > B

Trường hợp này thể hiện : Doanh nghiệp thiếu nguồn vốn trang trãi tài sản, nên để quá trình kinh doanh được bình thường, Doanh nghiệp cần phải huy động thêm nguồn vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng ở bên ngoài dưới hình thức mua trả chậm hoặc thanh toán chậm hơn với thời hạn thanh toán Việc đi vay hoặc chiếm dụng trong thời hạn thanh toán đều là hợp lý, hợp pháp còn ngoài thời hạn thanh toán (nợ quá hạn) là không hợp lý, hợp pháp.Trường hợp 2:

Loại B (tài sản) Tổng số tài sản

Trang 12

Mối quan hệ cân đối 2 :

A (I + II + IV)TS + B(I + II + III + IV)Ts = B(NVCSH) = VNH = VDH

Cân đối (2) hầu như không xảy ra mà trên thực tế thường xảy ra 2 trường hợp dưới đây :

Trường hợp 1 :

Vế trái > Vế phải

Trường hợp này Doanh nghiệp bị thiếu vốn để bù đắp tài sản nên buộc phải

đi chiếm dụng như nhận tiền ứng trước của người mua, chịu tiền của nhà cung cấp, nợ tiền thuế của nhà nước, trả chậm lương cho công nhân viên …Trường hợp 2 :

Vế trái < Vế phải

Trường hợp này nguồn vốn thừa nên Doanh nghiệp bị các Doanh nghiệp khác hoặc đối tượng khác chiếm dụng như khách hàng nợ, trả trước cho người bán, tạm ứng, tài sản sử dụng để thế chấp, ký cược, ký qũy …

Do tính chất cân đối của bản cân đối kế toán là tổng số tiền phần tài sản luôn luôn bằng tổng số tiền phần nguồn vốn, nên mối quan hệ cân đối (2) được viết một cách đầy đủ theo mối quan hệ cân đối (3) sau đây :

(I + II + III + IV + V) + (I + II + III + IV) = (I + II + III) + I Loại A tài sản Loại B nguồn vốn A nguồn vốn B nguồn vốn

Cân đối (3) cho thấy số vốn mà Doanh nghiệp bị chiếm dụng hoặc đi chiếm dụng đúng bằng số chênh lệch (III + V) phần tài sản và (I + II + III) phần nguồn vốn trừ đi khoảng vay tín dụng đã tính trong cân đối (2)

+ Phân tích tình hình hoạt động của nguồn vốn :

Nguồn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn cố địnhvà nguồn vốn lưu động Các nguồn vốn này được hình thành từ ngân sách, các nguồn vốn chủ sở hữu, các nhà đầu tư và các cổ đông ngoài ra còn được hình thành từ các nguồn lợi tức của Doanh nghiệp dùng bổ sung cho nguồn vốn Nguồn vốn cố định được dùng để trang trãi cho các tài sản cố định như mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản …Nguồn vốn lưu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lưu động như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ lao động, đồ dùng, thành phẩm …

Trang 13

Khi phân tích chúng ta cần nắm được nhu cầu về vốn kinh doanh được xác định phù hợp với tính chất, quy mô kinh doanh và thường được thể hiện trong kế hoạhc dự trữ tài sản lưu động Khi nguồn vốn kinh doanh thuộc loại B (Nguồn vốn chủ sở hửu) không đáp ứng đầu đủ, trước hết Doanh nghiệp phải huy động từ nguồn vốn vay của ngân hàng, các khoản vay đến hạn nhưng chưa trả.

Phân tích mức tăng giảm của nguồn vốn do những biến động của những nhân tố nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của Doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà Doanh nghiệp phải đương đầu Điều đó được phản ảnh thể hiện qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ Tỷ suất tự tài trợ càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu

Ngoài ra việc nghiên cứu tình hình tăng giảm của từng nguồn vốn, chúng ta phải tiến hành phân tích mức độ đảm bảo của nguồn vốn lưu động đối với các loại tài sản dự trữ thực tế phục vụ cho việc đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh Tài sản dự trữ của Doanh nghiệp phản ảnh trên bảng cân dối kế toán (hàng tồn kho) và một phần nhỏ thuộc một năm như chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển Việc tính toán mức độ đảm bảo thừa hay thiếu của nguồn vốn lưu động được thực hiện bằng cách lấy nguồn vốn lưu động thực tế trừ đi tài sản dự trữ thực tế

Nếu nguồn vốn lưu động lớn hơn tài sản dự trữ đó là mức đảm bảo thừa ngược lại là mức đảm bảo thiếu

Khi mức độ đảm bảo thừa, Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, còn khi mức độ đảm bảo thiếu, Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn Tuy nhiên trong trường hợp nguồn vốn thực tế cân bằng với tài sản dự trữ thực tế vẫn có thể xảy ra hiện tượng : Chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn lẫn nhau Trong thực tế quá trình sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lẫn nhau là một tất yếu khách quan và thường xảy ra đối với các đối tượng dưới đây :

Với khách hàng hoặc nhà cung cấp :

Với khách hàng đó là khoản phải thu do bán chịu hàng hóa, dịch vụ, trường hợp này Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn Đối với nhà cung cấp đó là khỏan phải trả do Doanh nghiệp mua chịu hàng hóa, dịch vụ : Trường hợp này Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn

Với ngân sách Nhà nước :

LOẠI B (Nguồn vốn) Tổng nguồn vốn (A+B)

Trang 14

Trong quá trình kinh doanh các Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước như các khoản thuế phí và lệ phí…

Nếu số thực nộp nhỏ hơn số phải nộp có nghĩa là Doanh nghiệp chiếm dụng vốn của ngân sách Nhà nước và ngược lại

Đối với CBCNV :

Doanh nghiệp chỉ thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải thanh toán khác sau một thời gian nhất định vì thế khoản này Doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng

Đối với các đơn vị phụ thuộc :

Trong quan hệ thanh toán, các đơn vị trong cùng một tổn thể thường phát sinh các khoản phải thu hoặc phải trả lẫn nhau Đó chính là khoản tiền được chiếm dụng

a.2/- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán:

a.2.1/- Phân tích tình hình thanh toán:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp luôn phát sinh các khoản phải thu, phải trả Tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào phương thức thanh toán, chế độ trích nộp các khoản cho Ngân sách Nhà nước, sự thỏa thuận giữa các đơn vị kinh tế … Tình hình thanh toán ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động SXKD Nếu vốn bị chiếm dụng quá nhiều sẽ không đủ vốn để trang trải cho sản xuất kinh doanh nên kết qủa sản xuất kinh doanh giảm Mặt khác tình hình thanh toán thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tài chính, tín dụng nhà nước, thể hiện được nghệ thuật kinh doanh của các đơn vị trong nền kinh tế thị trường

Phân tích tình hình thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động về các khoản phải thu, phải trả, tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự đình trệ trong thanh toán nhằm giúp Doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, đảm bảo sự phát triển cuả Doanh nghiệp

Phân tích tình hình thanh toán bao gồm :

Phân tích các khoản nợ phải thu:

Quá trình phân tích là so sánh tổng số các khoản nợ phải thu với tổng tài sản lưu động của Doanh nghiệp để xem xét trong tổng tài sản lưu động, tỷ lệ số phải thu ở mức nào, có ảnh hưởng và gây khó khăn nghiêm trọng đối với tình hình tài chính cuả Doanh nghiệp không Ta cần quan tâm hơn đến việc thu hồi công nợ, ở bước này cần đi sâu vào tình hình thực tế để tìm ra nguyên nhân ảnh huởng đến tình hình thu hồi công nợ, ảnh hưởng sự biến động các khoản phải thu và tính hợp lý của nó

Tỷ lệ giữa tổng số nợ Tổng số nợ phải thu

Phải thu và tài sản lưu động = Tài sản lưu động

Trang 15

Phân tích các khoản nợ phải trả:

Phương pháp phân tích cũng như các khoản phải thu nghĩa là so sánh tổng số các khoản phải trả với tổng tài sản lưu động của Doanh nghiệp để xác định khả năng thanh toán của Doanh nghiệp Cần phân tích sự biến động của các khoản nợ đặc biệt là các khoản nợ đã đến hạn và quá hạn trả Mục tiêu của việc phân tích khoản phải trả chỉ ra được nguyên nhân tăng giảm các khoản nợ dây dưa để có biện pháp xử lý

Tỷ lệ giữa tổng số nợ phải = Tổng số nợ phải

trả

a.2.2/- Phân tích khả năng thanh toán:

Tình hình tài chính của đơn vị thể hiện rõ nét thông qua khả năng thanh toán Đó là khả năng mà Doanh nghiệp trả được các khoản nợ phải trả khi nó đến hạn thanh toán Nếu hoạt động tài chính tốt, Doanh nghiệp sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn cũng như bị chiếm dụng vốn Ngược lại hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả, dây dưa kéo dài

Để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của Doanh nghiệp trước mắt và triển vọng trong thời gian tới, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán

* Phân tích khả năng thanh toán bao gồm 2 chỉ tiêu :

+ Chỉ tiêu tỷ số thanh toán hiện hành:

Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của Doanh nghiệp, nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi bằng tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả Đối với người cho vay, qua chỉ tiêu này có thể thấy được mức độ an toàn của các khoản cho vay Cách tính như sau:

Tỷ số thanh toán hiện hành Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạnTỷ số khả năng thanh toán hiện hành có sự thay đổi tùy theo từng nghành nghề kinh doanh và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị:

Nếu tỷ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xẩy ra: Đó là sự khó khăn trong việc thực hiện cam kết thanh toán các khỏn nợ đến hạn của Doanh nghiệp.Nếu tỷ số này cao điều đó có nghĩa là Doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên , trong một số trường hợp nhất định tỷ số này cao chưa chắc phản ánh đúng năng lực thanh toán cưa Doanh nghiệp như trong trường hợp vật tư , hàng hóa của Doanh nghiệp bị ứ đọng , không dễ

Trang 16

dàng chuyển hóa thành tiền hoặc Doanh nghiệp có sản phẩm dở dang qúa lớn … tiếc là nó sẽ làm giảm hiệu qủa sử dụng vốn Mặt khác ta có thể nói rằng việc quản lý tài sản lưu động của Doanh nghiệp không có hiệu qủa Để có căn cứ đánh giá khả năng thanh toán của Doanh nghiệp khi cho vay thì tỷ số được đa số các chủ nợ chấp nhận là Rc =2.

+ Chỉ số thanh toán nhanh:

Tỷ số này cho phép đánh giá khái quát khả năng thanh toán tức thời của Doanh nghiệp Tỷ số thanh toán nhanh được xác định trên cơ sỡ so sánh những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền

Thông thường , các khoản vật tư , hàng hóa tồn kho , sản phẩm dỡ dang , chi phí trả trước … không được tính đến vì người ta cho rằng các khoản này không dễ dàng chuyển hóa thành tiền

Tài sản lưu động – Hàng tồn khoTỷ số thanh toán nhanh (Rq) =

số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán Nó cho thấy khả năng thanh toán thực sự của một Doanh nghiệp

Tỷ số này thông thường nếu lớn hơn hoặc bằng 1 thì tình hình thanh toán Doanh nghiệp tương đối khả quan, Doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh

Ngược lại, nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì tình hình thanh toán của Doanh nghiệp sẽ gập khó khăn, Doanh nghiệp sẽ phải bán gấp sản phẩm, hàng hóa, để lấy tiền thanh toán các khoản nợ

a.2.3/- Phân tích các tỷ số đòn bẩy (các tỷ số về đòn cân nợ):

Tỷ số đòn bẩy đánh giá mức độ mà một Doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay

Đối với Doanh nghiệp tỷ số này sẽ giúp Nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho Doanh nghiệp của mình Qua tỷ số đòn bẩy, nhà đầu

tư thấy được rủi ro về tài chính của Doanh nghiệp từ đó dẫn tới quyết định đầu tư của mình

Phân tích tỷ số nợ trên tài sản:

Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của Doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay

Tỷ số nợ =

Tỷ số này nói lên khả năng huy động vốn của Doanh nghiệp mạnh hay yếu để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Tổng nợ (gồm ngắn hạn + Nợ dài hạn)

Tổng tài sản

Trang 17

Qua việc tính toán tỷ số này ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của Doanh nghiệp đối với các chủ nợ.

Các chủ nợ thường mong muốn một tỷ số nợ vừa phải, vì tỷ số nợ càng thấp thì số tiền cho vay càng được bảo đảm khi Doanh nghiệp bị phá sản Ngược lại các chủ sở hữu thường mong muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn có một số vốn nhằm đảm bảo cho mục đích gia tăng nhanh lợi nhuận mà không bị hạn chế quyền điều khiển, kiểm soát Doanh nghiệp (thông qua việc phát hành cổ phiếu)

- Tổng nợ bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tài thời điểm lập bao cáo tài chính bao gồm: Các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do

đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn

- Tổng tài sản: Toàn bộ tài sản của Doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.Khả năng thanh toán lãi vay:

Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định mà chúng ta muốn biết Doanh nghiệp sẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng số liệu vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận khoản bao nhiêu và có đủ bù đắp khoản lãi vay hay không? Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu Doanh nghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ sẽ không đem vốn của họ cho Doanh nghiệp vay

Khả năng thanh toán lãi vay =

b/- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua Báo cáo Kết quả hoạt động SXKD:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán Dự vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của Doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay gây ra thua lỗ cho Doanh nghiệp Đây là báo cáo tài chính được các nhà phân tích rất quan tâm không những nó cung cấp các số liệu về hoạt động kinh doanh mà Doanh nghiệp đã hoạt động trong kỳ, mà còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để được dự tính xem Doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp cho ta biết phương thức kinh doanh của Doanh nghiệp và chỉ ra các phương thức kinh

Lãi trước thuế và lãi vay Lãi vay

Trang 18

doanh đó mang lại lợi nhuận hay thua lỗ, mặt khác nó cho ta biết tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước Bảng này chia làm 2 phần

cơ bản:

Phần 1: Lãi (lỗ) thể hiện toàn bộ lãi lỗ hoạt động kinh doanh, các hoạt

động tài chính và lãi lỗ bất thường của Doanh nghiệp trong một thời gian nhất định

Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước bao

gồm số còn phải nộp đầu kỳ, số phải nộp trong kỳ, số đã phải nộp trong kỳ và số còn phải nộp cuối kỳ

Các bước phân tích sẽ là :

b.1/- Phân tích theo năm:

Thực chất đây là việc tính toán, so sánh các thay đổi giá trị theo tỷ lệ % các khoản mục trong báo cáo giữa kỳ này với kỳ khác Sự phân tích này cho phép xác định ngay các khoản mục có thay đổi không tương ứng với nhịp độ thay đổi của doanh thu

b.2/- Phân tích theo kết cấu:

Đó là việc xem xét mối quan hệ giữa từng khoản trên khoản mục báo cáo với doanh thu thuần Sự phân tích này cho thấy liệu có khoản thu nhập hay chi phí nào vượt quá khuôn khổ hay không Đồng thời cũng cho những lời giải đáp về tiềm năng và những yếu kém của Doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí và hoàn thành chỉ tiêu về lợi nhuận

b.3/- Phân tích theo xu hướng:

Thực ra đây là việc phân tích theo chiều ngang nhưng ở đây ta mở rộng xem xét qua nhiều kỳ, từ đó ta có thể nhận thấy ngay được xu hướng biến đổi của từng khoản mục ảnh hưởng đến lợi nhuận Việc phân tích này giúp cho nhà quản trị có thể hạn chế những chi phí bất hợp lý và định ra được giải pháp nâng cao lợi nhuận cho Doanh nghiệp

c/- Phân tích một số chỉ tiêu về hiệu quả SXKD:

Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp

Có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá Sau đây là một số chỉ tiêu thường dùng

c.1/- Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho là mục tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của mình cóhiệu quả như thế nào ?

Cách tính như sau :

Trang 19

Số vòng quay hàng tồn kho =

Lưu ý : Khi giá mua hàng bán ra không có sẵn, có thể dùng doanh thu bán hàng để thay

Thông thường tốc độ quay vòng vốn vật tư, hàng hóa càng cao chứng tỏ công việc kinh doanh của Doanh nghiệp là tốt, Doanh nghiệp giảm được lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ và có thể tăng được khối lượng của hoạt động kinh doanh, rút ngắn được chu lỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt Ngược lại nếu số vòng quay thấp thể hiện một lượng hàng để bị đọng lại cho dự trữ vật tư, hàng hóa quá mức hoặc trong việc tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn

Tuy nhiên, trong một số trường hợp có lạm phát cao hoặc trường hợp hàng hóa khan hiếm, Doanh nghiệp Nhà nước theo lệnh của cơ quan cấp trên chỉ được bán ra một lượng hàng hóa vừa phải để ổn định giá cả thị trường

Quy mô vật tư – hàng hóa tồn kho của một Doanh nghiệp có thể lớn đến mức độ nào, đó là tuỳ thuộc vào sự kết hợp của nhiều yếu tố Tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gian trong năm

Số ngày dự trữ bình quân =

c.2/-Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán, đồng thời cũng phản ánh hiệu quả của việc quản lý các khoản phải thu và chinh sách tín dụng của Doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình

Cách tính như sau :

Kỳ thu tiền bình quân =

Kỳ thu tiền ngắn thể hiện tốc độ thu hồi nhanh các khoản phải thu và Doanh nghiệp có thể giảm được một số vốn đầu tư vào tài sản lưu động, kỳ thu tiền dài và số lượng khoản phải thu lớn thể hiện sự bất ổn đối với công tác quản lý của Doanh nghiệp

Khi phân tích kỹ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các Doanh nghiệp cùng ngành và so sánh tỷ số trung bình ngành, Doanh nghiệp cần xem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý

c.3/- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

Doanh thu thuần Hàng tồn kho

Số ngày trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho

Các khoản phải thu Doanh thu bình quân ngày

Trang 20

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị TSCĐ trong các Doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ chính là kết quả của việc cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất, hoàn chỉnh kết cấu TSCĐ, hoàn thiện những khâu yếu và lạc hậu của qui trình công nghệ Đồng thời, sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có là biện pháp tốt nhất sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ tính bằng công thức :

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng, sản phẩm Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc quản lý và sử dụng TSCĐ càng tốt

c.4/- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp trong kỳ, nó cho biết đầu tư một đồng vốn cố định tạo ra mấy đồng doanh thu Công thức tính :

HVCĐ =

HVCĐ : Hiệu suất sử dụng vốn cố định

DTt : Doanh thu thuần

VCĐ : Số dư bình quân vốn cố định

Vốn cố định đựơc xác định dựa trên cơ sở giá trị còn lại của TSCĐ Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ảnh một đồng vốn cố định trong thời kỳ tham gia tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

c.5/- Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn hay tài sản của Doanh nghiệp trong kỳ Nó phản ánh một đồng vốn được Doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

Cách tính như sau :

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = x 100

Nói chung : Vòng quay toàn bộ vốn càng nhiều thể hiện hiệu suất sử dụng vốn của Doanh nghiệp càng cao

d/- Phân tích một số chỉ tiêu về doanh lợi:

Hệ số sinh lời: Là thước đo hàng đầu đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lời của quá trình hoạt động của Doanh nghiệp, nó là kết quả của hàng loạt biện

Giá trị sản lượng sản phẩm Nguyên giá bình quân của TSCĐ

DTt VCĐ

Doanh thu thuần Toàn bộ tài sản

Trang 21

Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu

pháp quản lý và quyết định của Doanh nghiệp Hệ số sinh lời có nhiều dạng khác nhau Chủ yếu là các dạng sau:

d.1/- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu tiêu thụ trong kỳ của Doanh nghiệp

Cách tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên DT = x 100

Lợi nhuận ròng là phần lợi nhuận còn lại của Doanh nghiệp sau khi nộp thuế lợi tức

d.2/- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:

Chỉ tiêu này rất quan trọng, nó cho thấy hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn của Doanh nghiệp, mức thực lãi do một đồng vốn đưa lại Doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì tỷ suất lợi nhuận vốn cao và ngược lại.d.3/- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này đo mức sinh lời của mỗi đồng vốn chủ sở hữu, nó phản ánh trình độ sử dụng vốn của những người quản lý Doanh nghiệp

Cách tính như sau :

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH = x 100%

Đây là chỉ tiêu người đầu tư quan tâm nhất Nếu tỷ lệ này càng lớn thì càng kích thích nhà đầu tư

PHẦN II

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ 2 LÂM ĐỒNG

A/- GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY:

I/- LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

1/- LỊCH SỬ HÌNH THÀNH:

Công ty Xây dựng và Quản lý đường bộ 2 Lâm đồng được thành lập theo quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 25/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng, tiền thân là Đoạn Quản lý Đường bộ II Lâm Đồng được thành lập theo quyết định số 217/QĐ-UB-TC ngày 26/02/1993 của UBND tỉnh Lâm Đồng Đến tháng 11 năm 1998 được chuyển đổi thành DNNN hoạt động công ích với tên gọi Công ty QLĐB II Lâm Đồng theo Quyết định số

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

Trang 22

3164/1998/QĐ-UB ngày 24/11/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng Tháng 02 năm 2004 tiếp tục chuyển đổi thành DNNN hoạt động kinh doanh theo Quyết định số 262/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

Tên chính thức: Công ty TNHH một thành viên Xây dựng và Quản lý Đường bộ 2 Lâm đồng

Tên giao dịch: Công ty Xây dựng và Quản lý Đường bộ 2 Lâm đồng

Trụ sở chính: số 456B đường Trần Phú Phường 2 thị xã Bảo lộc tỉnh Lâm đồng

Điện thoại: 063.864641 - Fax: 063.718819

Mã số thuế: 580 023 8473

Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ (Năm tỷ đồng)

Công ty Xây dựng và Quản lý đường bộ 2 Lâm đồng có nhiệm vụ quản lý, duy tu, bảo dưỡng cầu đường bộ các tuyến đường nội tỉnh trên địa bàn thuộc các huyện phía nam tỉnh Lâm Đồng

Mục tiêu và ngành, nghề kinh doanh:

Quản lý duy tu bảo dưỡng sửa chữa cầu đường bộ, bảo đảm giao thông

trên các tuyến đường được giao

Khảo sát, tư vấn giám sát

Thi công các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi và dân dụng

Khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

San lấp mặt bằng công trình hạ tầng

2/- QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN:

Được thành lập từ tháng 02 năm 1993, cơ sở vật chất ban đầu hầu như không có gì, bộ máy lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật thiếu và yếu Đến nay, sau hơn 13 năm hoạt động, qua nhiều lần chuyển đổi loại hình hoạt động, công ty Xây dựng và Quản lý đường bộ 2 đã phát triển thành một doanh nghiệp khá vững mạnh trên lĩnh vực xây dựng và quản lý duy tu sửa chữa cầu đường bộ Từ chỗ là một đơn vị sự nghiệp kinh tế, hoạt động chủ yếu là dựa vào nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp thanh toán cho công tác quản lý duy tu và sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ, đến nay công ty đã tạo dựng được một cơ sở vật chất khá đầy đủ, với một đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề, đủ sức để đảm nhận thi công các công trình xây dựng giao thông có yêu cầu về kỹ thuật và mức độ phức tạp cao Để đạt được những thành quả như trên, lãnh đạo công ty và toàn bộ tập thể CB-CNV của công ty đã có những sự cố gắng nỗ lực rất lớn trong công tác chỉ đạo điều hành và thực hiện nhiệm vụ SXKD, nhất là qua những đợt chuyển đổi loại hình hoạt động của doanh nghiệp

II/- CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ LAO ĐỘNG:

1/- CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT:

Trang 23

Bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty Xây dựng và Quản lý đường bộ 2 Lâm Đồng được tổ chức theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Xây dựng và Quản lý đường bộ II Lâm Đồng ban hành theo Quyết định số 3369/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng Cụ thể:

* Ban giám đốc: gồm có một Chủ tịch kiêm Giám đốc và một Phó Giám đốc

+ Chủ tịch kiêm Giám đốc: Do đại diện chủ sở hữu là UBND tỉnh Lâm đồng

bổ nhiệm với nhiệm kỳ là 5 năm Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty là người phụ trách chung, chỉ đạo và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ sở hữu và Pháp luật về điều hành hoạt động SXKD và các hoạt động khác trong công ty

Chủ tịch kiêm Giám đốc quản lý trực tiếp phòng Tổ chức-Hành chính Lao động-Tiền lương; Phòng Tài chính-Kế toán, Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật

+ Phó Giám đốc: Do Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty bổ nhiệm sau khi có ý

kiến đồng ý của đại diện chủ sở hữu

Phó Giám đốc là người giúp việc, hỗ trợ cho Chủ tịch kiêm Giám đốc trong việc tham gia quản lý điều hành các phần việc theo sự phân công nhiệm vụ của Chủ tịch kiêm Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch kiêm Giám đốc và Pháp luật về nhiệm vụ được phân công

* Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ:

- Phòng Tổ chức-Hành chính Lao động-Tiền lương : tham mưu và quản lý về

công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, tuyển dụng lao động .Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương và tính lương cho toàn công ty

- Phòng Tài chính Kế toán: Kế toán trưởng tổ chức điều hành, thực hiện

nhiệm vụ quản lý và giám sát các hoạt động liên quan trong lĩnh vực tài chính kế toán một cách có hiệu quả, cung cấp kịp thời và đầy đủ các số liệu để phục vụ công tác điều hành SXKD của Giám đốc

- Phòng Kế hoạch Kỹ thuật: Xây dựng và triển khai chỉ đạo thực hiện kế

hoạch SXKD theo từng giai đoạn, tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán khối lượng trong nội bộ công ty và với chủ đầu tư

* Các tổ đội sản xuât trực thuộc:

- Đội Duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ 2.1: Phụ trách công việc DTBD các tuyến đường tỉnh trên địa bàn các huyện Đạ huoai, Đatẻh, Cát tiên Gồm có

3 tổ trực tiếp sản xuất:

+ Tổ DTBD Đạ huoai

+ Tổ DTBD Đatẻh;

+ Tổ DTBD Cát tiên

Đội Duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ 2.2: Phụ trách công việc DTBD

các tuyến đường tỉnh trên địa bàn huyện Bảo lâm

Trang 24

Đội Thi công công trình: là đội thi công chủ lực, phụ trách công tác

XDCB, trung đại tu các công trình được giao thầu hoặc trúng thầu thi công

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ

: Thông tin chỉ đạo, lãnh đạo : Thông tin phản hồi

: Quan hệ công tác chuyên môn

2/- TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG:

Tổng số lao động có 45 người, bao gồm:

- Phòng Tổ chức-Hành chính Lao động-Tiền lương: 03 người

+ Nhân viên văn thư, thủ kho, thủ quỹ, tạp vụ .: 01 người

Phó Giám đốc

Chủ Tịch kiêm Giám đốc

Đội DTBD 2.1 Đội DTBD 2.2 Đội Thi công công

trình

Trang 25

+ Lái xe con kiêm bảo vệ: 01 người

- Phòng Tài chính Kế toán: 02 người

+ Kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản: 01 người

- Phòng Kế hoạch Kỹ thuật: 03 người

19 công nhân trực tiếp)

7 công nhân trực tiếp)

- Đội Thi công công trình: 07 người (một đội trưởng và 6 công nhân trực tiếp)

3/- BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TOÁN:

3.1/- ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:

TY VỊ MỈT NGHIƯP VƠ KÕ TO¸N

b- M« h×nh tỉ chøc h¹ch to¸n kÕ to¸n :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN

* Kế toán trưởng:

KÕ to¸n thanh toán

KÕ to¸n

CP, giá thành

KT tiỊn l-

¬ng, BHXH

Thủ quỹ, thủ kho

Trang 26

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về công việc thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của Kế toán trưởng theo Luật Kế toán.

- Chịu trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động tài chính kế toán trong toàn công ty, giúp lãnh đạo điều hành nghiệp vụ quản lý tài chính và điều hành các các công việc trong phòng kế toán Chịu trách nhiệm lập các báo cáo phân tích kết quả hoạt động của công ty với các đơn vị trong và ngoài ngành theo qui định của Nhà nước

* Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trưởng tổng hợp tình hình hoạt động tài chính kế toán trong đơn vị, lập các báo cáo tài chính theo qui định của Nhà nước Yêu cầu các bộ phận chức năng theo dõi các tài khoản chi tiết, đối chiếu, thuyết minh số liệu, xử lý các kết quả kiểm kê trong lĩnh vực tài sản, vốn … Lập các báo biểu thống kê thường xuyên hay định kỳ cho các đơn vị trong ngành và Cục thuế địa phương

* Kế toán vật tư tài sản: Có nhiệm vụ cùng thủ kho quản lý vật tư của đơn vị giúp kế toán trưởng tổ chức ghi chép, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, nhập xuất vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh theo phương pháp kê khai thường xuyên Tiến hành lập các báo biểu kế toán về xây dựng cơ bản, trích lập khấu hao tài sản cố định theo quý, năm Theo dõi tình hình điều chuyển, thanh lý, nhượng bán tài sản trong toàn công ty

* Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Giúp kế toán trưởng và phối hợp với bộ phận tổ chức lao động tiền lương theo dõi, giải quyết các chế độ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, các chế độ trích lập và sử dụng các qũi khen thưởng, phúc lợi

* Kế toán chi phí giá thành: Giúp kế toán trưởng giải quyết các nội dung chi phí phục vụ công tác khối quản lý theo đúng qui định của Nhà nước, ngành Có trách nhiệm cùng thủ quỹ báo cáo kịp thời số dư tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi hàng tháng cho kế toán trưởng

B/- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA:

I/- GIỚI THIỆU CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ:

1/- BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN:

ĐVT: VND

A.Tài sản lưu động và đầu tư ngắn

Trang 27

1 Tiền mặt tại quỹ (gồm cả Ngân

2 Tiền gửi ngân hàng 112 573.347.839 1.766.175.466

II/-ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121

2 Đầu tư ngắn hạn khác 128

3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

III/-CÁC KHOẢN PHẢI THU 130

1.271.319.871

759.237.371

1 Phải thu của khách hàng 131

1.335.601.331

818.055.681

2 Trả trước cho người bán 132

3 Thuế Giá trị gia tăng được khấu

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 135

6 Dự phòng khoản phải thu khó đòi

70.095.114

1 Hàng mua đang đi trên đường 141

2 Nguyên liệu vật liệu tồn kho 142 41.407.841 29.517.113

3 Công cụ, dụng cụ trong kho 143 781.087 220.320

4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở

226.328.665

8 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (

137.024.484

Trang 28

2 Chi phí trả trước 152

3 Chi phí chờ kết chuyển 153 15.366.702 62.716.484TÀI SẢN

4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154

5 Các khoản thế chấp,ký cược,ký

1 Chi sự nghiệp năm trước 161

2 Chi sự nghiệp năm nay 162

B.Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 1.588.290.9 93 1.348.598. 357

I/-TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 210 1.561.949.391 1.332.032. 442

1 TSCĐ hữu hình 211 1.561.949.3 91 1.332.032. 442

- Giá trị hao mòn lũy kế ( * ) 213

1.209.048.608

1.356.249.315

- Giá trị hao mòn lũy kế ( * ) 219

II/-CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TC DÀI

1 Đầu tư chứng khóan dài hạn 221 12.712.500

3 Đầu tư dài hạn khác 228

4 Dự phòng giảm giá Đầu tư dài

III/- CHI PHÍ XDCB DỞ DANG 230 13.629.102 16.565.915

IV/-KÝ QUỸ –KÝ CƯỚC DÀI

Ngày đăng: 19/09/2016, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ (Trang 24)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN (Trang 25)
BẢNG HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TOÀN BỘ TÀI SẢN - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
BẢNG HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TOÀN BỘ TÀI SẢN (Trang 43)
BẢNG HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH BÌNH QUÂN - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
BẢNG HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH BÌNH QUÂN (Trang 44)
BẢNG HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG BÌNH QUÂN - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
BẢNG HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG BÌNH QUÂN (Trang 46)
BẢNG TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
BẢNG TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 47)
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA TÀI SẢN - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA TÀI SẢN (Trang 48)
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VÀ TÀI SẢN (Trang 49)
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN CSH - Chuyen de tot nghiep tai chinh ke toan   phan tich tinh hinh tai chinh tai cong ty xay dung
BẢNG PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN CSH (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w