1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập môn ngữ văn lớp 6 (2)

42 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 131,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sông nước Cà Mau là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất Truyện ngắn Qua câu chuyện về n

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP + TUYỂN TẬP

31 ĐỀ THI VĂN 6 HKII

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 - HỌC KÌ II A/ VĂN BẢN:

trích )

Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chị Cốc

đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rtus ra bài học đường đời đầu tiên cho mình.

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.

- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ.

- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ.

- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác khiến ta phải ân hận suốt đời.

trích)

Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng tận cùng phía nam Tổ quốc

-Miêu tả từ bao quát đến cụ thể.

- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử dụng các phép tu từ.

- Sử dụng ngôn ngữ địa phương.

- Kết hợp miêu tả và thuyết minh.

Sông nước Cà Mau

là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất

Truyện ngắn

Qua câu chuyện về người anh và cô em gái có tài hội họa, truyện bức tranh của

em gái tôi cho thấy:

Tình cảm trong sáng

và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận

ra phần hạn chế ở chính mình.

- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện.

- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí của nhân vật.

Tình cảm trong sáng nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị.

Truyện ( Đoạn trích )

Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ

Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu tả ngoại hình , hành động của con người.

Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên

Vượt thác là một bài

ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về người lao động ; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn.

Trang 2

An-Truyện ngắn Pháp

Qua câu chuyện buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở vùng An- dát bị quân Phổ chiếm đóng và hình ảnh căm động cuat thầy Ha- men, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện

cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc

và nêu lên chân lí: “ Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ , chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa của chốn lao tù”…

- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất.

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo.

- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng suy nghĩ, ngoại hình.

- Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm,

từ cảm thán và các hình ảnh so sánh.

-Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quy của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa của dân tộc Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình.

- Văn bản cho thấy tác giả là một người yêu nước, yêu độc lập, tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ.

Kí ( Tùy bút )

Vẻ đẹp tươi sáng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên vùng đảo Cô Tô và một nét sinh hoạt của người dân trên đảo Cô Tô

- Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác, độc đáo.

- Sử dụng các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo.

- Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó thấy được tình cảm yêu quy của tác giả đối với mảnh đất quê hương.

7 Cây tre

Việt

Nam

Thép Mới Kí Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của

người nông dân và nhân dân Việt Nam

Cây tre có vẻ đẹp bình

dị và nhiều phẩm chất quy báu Cây tre đã trở thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

Kết hợp giữa chính luận và trữ tình.

Xây dựng hình ảnh phong phú chọn lọc vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng.

Lựa chọn lời văn giàu nhịp điệu và có tính biểu cảm cao.

Sử dụng thành công các phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ.

Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua

đó cho thấy tác giả

là người có hiểu biết

về cây tre, có tình cảm sâu nặng có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam.

Tùy bút Chính luận

Bài văn thể hiện lòng yêu nước thiết tha, sâu sắc của tác giả và những người dân Xô viết trong hoàn cảnh thử thách gay gắt của cuộc chiến tranh vệ quốc Đồng thời bài văn đã nói lên một chân lí : “ Lòng yêu

Kết hợp giữa chính luận và trữ tình.

Kết hợp sự miêu tả tinh

tế chọn lọc những hình ảnh tiêu biểu của từng miền với biểu hiện cảm xúc tha thiết, sôi nổi và suy nghĩ sâu sắc.

Cách lập luận của tác giả khi lí giải ngọn

Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi thân thuộc nhất nơi nhà, xóm, phố, quê hương Lòng yêu nước trở nên mãnh liệt trong thử thách của cuộc chiến tranh

Trang 3

nước ban đầu là lũng yờu những vật tầm thường nhất …Lũng yờu nhà, yờu làng xúm, yờu miền quờ trở nờn lũng yờu Tổ quốc.

nguồn của lũng yờu nước lụ-gic và chặt chẽ.

vệ quốc Đú là bài học thấm thớa mà nhà văn I-li-a ấ -ren -bua truyền tới.

9 Lao xao Duy

Khỏn Hồi kớ tự truyợ̀n Miờu tả cỏc loài chim ở đồng quờ, qua đú

bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phỳ của thiờn nhiờn làng quờ và bản sắc văn húa dõn gian

Nghệ thuật miờu tả tự nhiờn sinh động và hấp dõ̃n.

Sử dụng nhiều yếu tố dõn gian như đồng dao, thành ngữ.

Lời văn giàu hỡnh ảnh.

Việc sử dụng cỏc phộp

tu từ giỳp hỡnh dung cụ thể hơn về đối tượng đượcmiờu tả.

Bài văn đó cung cấp những thụng tin bổ ớch và lớ thỳ về đặc điểm một số loài chim ở làng quờ nước ta, đồng thời cho thấy mối quan tõm của con người với loài vật trong thiờn nhiờn

2 Đặc điểm của truyện và ký (15')

S

T

T

1 Bài học đờng đời

đầu tiên

Truyện

đồng thoại

5 Buổi học cuối cùng Truyện

ngắn - Có. -Thời gian Phrăng Thầy Ha-men -Phrăng -Ngôi I.

7 Cây tre Việt Nam Kí - Tuỳ

bút Không có tre, ND, nông dân, bộ Cây tre, họ hàng của

đội Việt Nam

- Ngời kể giấu mình.

- Ngôi III.

chính luận

* Điểm giống và khác nhau giữa truyện và ký:

1/ Điểm giống nhau:

- Đều thuộc thể loại tự sự; Đều có lời kể thể hiện thái độ và cái nhìn của ngời kể; Ngời kể (trần thuật)

có thể xuất hiện trực tiếp hoặc gián tiếp.

2/ Điểm khác nhau:

Trang 4

- PhÇn lín dùa vµo quan s¸t, tëng tîng, s¸ng t¹o cña nhµ v¨n;

nh÷ng chuyÖn x¶y ra trong truyÖn kh«ng hoµn toµn gièng

- Thêng kh«ng cã cèt truyÖn, cã khi kh«ng cã c¶ nh©n vËt.

thương sâu sắc rộng lớn của Bác

Hồ với bộ đội , nhân dân và tình cảm kính yêu cảm phục của người chiến sĩ đối với Bác.

Lựa chọn sử dụng thể thơ năm chữ kết hợp tự sự miêu tả và biểu cảm.

Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành.

Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu.

Bài thơ thể hiện tấm lòng Yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội

và nhân dân; tình cảm kính yêu cảm phục của bộ đội của nhân dân ta đối với Bác.

( 1949) Tố Hữu Thơ bốn chữ Bài thơ khắc họa hình ảnh Lượm

hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm

đã hi sinh nhưng hình ảnh của em vẫn còn sống mãi với chúng ta.

Sử dụng thể thơ bốn chữ giàu chất dân gian phù hợp với lối kể chuyện

Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu

âm điệu.

Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: miêu tả, kể chuyện, biểu cảm.

Kết cấu đầu cuối tương ứng

Bài thơ khắc họa hình ảnh chú bé hồn nhiên dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thời bài thơ

đã thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả giành cho chú bé Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung.

3 Mưa ( đọc

thêm-

1967)

Trần Đăng Khoa

Thơ Bài thơ miêu tả

sinh động cảnh vật thiên nhiên trước và trong cơn mưa rào ở làng quê.

Sử dụng thể thơ tự do với những câu ngắn, nhịp nhanh

Sử dụng các phép nhân hóa tác giả đã tạo dựng được hình ảnh sống động

về cơn mưa.

Bài thơ co thấy sự phong phú của thiên nhiên và tư thế vững chãi của con người Từ đó thể hiệnj tình cảm vui tươi và thân thiện của tác giả đối với thiên nhiên

và làng quê yêu quy của mình.

III Văn bản nhật dụng :

STT Tên bài Tác giả Nội dung

1 Cầu Long Biên- chứng

nhân lịch sử Thúy Lan ( báo

Người Hà Nội)

Hơn một thế kỉ, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện hào hùng, bi tráng của Hà Nội Hiện nay, cầu Long Biên vẫn mãi mãi trở thành một chứng nhân lịch sử.

2 Bức thư của thủ lĩnh

da đỏ

Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính

Trang 5

Hoàng

Động Phong Nha là kì quan thứ nhất Vẻ đẹp của hang động đã

và đang thu hút khách trong và ngoài nước tham quan Chúng

ta tự hào về vẻ đẹp của Phong Nha và những thắng cảnh khác.

động từ, tính từ để bổ sung y nghĩa

cho động từ, tính từ.

Ví dụ : Dũng đang học bài

Có tác dụng bổ sung một số y nghĩa về thời gian( đã, đang, sẽ ), về mức độ( rất, hơi, quá ), sự tiếp diễn tương tự( cũng, vẫn, cứ, còn ), sự phủ định( không, chưa, chẳng), sự cầu khiến( hãy, chớ, đừng) cho động từ, tính

từ trung tâm.

Có tác dụng bổ sung một số y nghĩa về mức độ ( quá, lắm ), về khả năng( được ), về khả năng ( ra, vào, đi )

II Các biện pháp tu từ trong câu :

Khái

niệ

m

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,

sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ tình cảm của con người.

Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Là gọi tên sự vật, hiện tượng,khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có nét quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

y như, như là ) +so sánh không ngang bằng ( Từ so sánh:hơn, thua, chẳng bằng,khác hẳn, chưa bằng )

3 kiểu nhân hóa :

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

VD: Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cùng đến nhà lão Miệng

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

VD: Con mèo nhớ thương

4 kiểu:

- Lấy bộ phận để gọi toàn thể.

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng.

- Lấy dấu hiệu sự vật

để gọi sự vật.

- Lấy vật chứa đựng

để gọi vật bị chứa đựng

III Câu và cấu tạo câu :

1 Các thành phần chính của câu :

Phân biệt thành phần

chính với thành phần Vị ngữ Chủ ngữ

Trang 6

- Thường là động từ hoặc cụm động

từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

- Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

- Là thành phần chính của câu nêu tên

sự vật, hiện tượng có hoạt động,đặc điểm, trạng thái, được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai?Con gì?

- Thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong những trường hợp nhất định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.

- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

VD : Trên sân trường,

chúng em/ đang vui

đùa.

2 Cấu tạo câu :

Câu trần thuật đơn Câu trần thuật đơn có từ là Câu trần thuật đơn không có từ là

- Khi biểu thị y phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, chưa phải.

- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính

từ tạo thành.

- Khi vị ngữ biểu thị y phủ định, nó kết hợp với các từ không, chưa.

+ Câu miêu tả : chủ ngữ đứng trước

vị ngữ, dùng miêu tả hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật nêu

ở chủ ngữ.

VD: Con chim / đang bay.

+ Câu tồn tại : vị ngữ đứng trước chủ ngữ, dùng để thông báo sự xuất hiện, tồn tại hay tiêu biến của sự vật.

VD: Trong nhà/ có khách

dụ Tôi đi về. Mèn trêu chị Cốc/ là dại. Chúng tôi đang vui đùa.

IV Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ:

Câu thiếu chủ ngữ Câu thiếu vị ngữ Câu thiếu cả chủ

ngữ lẫn vị ngữ Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

Ví dụ

sai.

- Với kết quả của năm

học đầu tiên ở Trường

ấy cho một cây bút mới ( câu ghép)

- Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và cho em một cây bút mới ( một chủ ngữ, hai vị ngữ)

V Dấu câu:

Dấu kết thúc câu ( đặt ở cuối câu )

Trang 7

Dấu chấm Dấu chấm hỏi Dấu chấm than

- Là dấu kết thúc câu, được đặt ở

cuối câu trần thuật( đôi khi được

đặt ở cuối câu cầu khiến)

- Ví dụ : Tôi đi học

Bạn hãy cố học đi.

-Là dấu kết thúc câu được đặt ở cuối câu nghi vấn

- Ví dụ : Bạn làm bài toán chưa?

-Là dấu kết thúc câu, được đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

- Ví dụ : Hôm nay, trời đẹp quá !

Dấu phân cách các bộ phận câu ( đặt trong nội bộ câu)

- Là dấu dùng để phân cách các bộ phận câu, được đặt trong nội bộ câu

- Ví dụ : Hôm nay, tôi đi học ( dấu phảy ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu )

Lớp 6a1, lớp 6a2, lớp 6a3/ vừa hát, vừa múa đẹp quá ( dấu phảy ngăn cách chủ ngữ với

chủ ngữ, vị ngữ với vị ngữ)

TIẾNG VIỆT

I Các thành phần chính của câu

Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn

chỉnh và diễn đạt được một y trọn vẹn Thành phần không bắt buộc phải có trong câu được gọi là thành phần phụ.

Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

II Nhân hóa

1 Nhân hóa là gì ?

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi

hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

2 Các kiểu nhân hóa

Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là :

1 Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

2 Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

3 Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

III So sánh

1 So sánh là gì ?

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

2 Cấu tạo của phép so sánh

Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm :

Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh) ;

Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A) ;

Từ ngữ chỉ phương diện so sánh ;

Từ ngữ chỉ y so sánh (gọi tắt là từ so sánh).

Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều :

Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ y so sánh có thể được lược bớt.

Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh.

Vế A (sự vật được so

sánh) Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B (sự vật dùng để so sánh)

Trang 8

So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động ;

vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

IV Ẩn dụ

1 Ẩn dụ là gì ?

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với

nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái

niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

2 Các kiểu hoán dụ

Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là :

Lấy một bộ phận để gọi toàn thể ;

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ;

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ;

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

C/ TẬP LÀM VĂN : Dàn bài chung của văn tả cảnh và văn tả người.

Dàn bài chung về văn tả cảnh Dàn bài chung về văn tả người

1/ Mở bài Giới thiệu cảnh được tả : Cảnh gì ? Ở đâu ? Ly do

tiếp xúc với cảnh ? Ấn tượng chung ?

Giới thiệu người định tả : Tả ai ? Người được tả

có quan hệ gì với em ? Ấn tượng chung ? 2/ Thân

bài a Bao quát : Vị trí ? Chiều cao hoặc diện tích ? Hướng của cảnh ? Cảnh vật xung quanh ?

b Tả chi tiết : ( Tùy từng cảnh mà tả cho phù

* Cảnh chính hoặc cảnh quen thuộc mà em

thường thấy ( rất gần) : Cảnh nổi bật ? Từ ngữ

3/ Kết bài Cảm nghĩ chung sau khi tiếp xúc; Tình cảm riêng

hoặc nguyện vọng của bản thân ? Tình cảm chung về người em đã tả ? Yêu thích, tự hào, ước nguyện ?

Chú ý: Dù là tả cảnh hay tả người, bất cứ một đề nào, các em cũng phải nhớ lập dàn bài phù hợp Phải làm

bài, viết bài đàng hoàng, tuyệt đối không được làm sơ sài, lộn xộn

ĐỀ SỐ 2

MÔN: NGỮ VĂN 6

Trang 9

Câu 1: (2 điểm)

Qua sự việc Dế Mèn trêu chọc chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình Bài học ấy là gì?

Câu 2: (3 điểm) Nhân hóa là gì? Kể tên các các kiểu nhân hóa thường gặp

Viết một đoạn văn miêu tả ngắn (Khoảng 5-7 câu) với nội dung tự chọn Trong đoạn văn có ít nhất một phép nhân hóa (Dùng thước gạch dưới phép nhân hóa đó); Cho biết phép nhân

hóa được dùng trong đoạn văn thuộc kiểu nhân hóa nào?

- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, bằng những từ ngữ vốn được dùng để

gọi hoặc tả con người (0,25 điểm) ; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, trở nên gần gũi với con người (0,25 điểm), biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người (0,25 điểm)

- Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là:

+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật (0,25 điểm)

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật (0,25 điểm)

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người (0,25 điểm)

- Viết một đoạn văn ngắn theo đúng yêu cầu, trình bày rõ ràng, đúng chính tả (đạt 0,5 điểm);

- Dùng thước gạch dưới đúng ít nhất một phép nhân hóa đạt 0,5 điểm.

- Xác định đúng kiểu nhân hóa đã sử dụng trong đoạn văn đạt 0,5 điểm.

Câu 3: Đáp án:

a) Hình thức:

- Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, viết đúng chính tả, đúng kiểu bài miêu tả (0,5 điểm);

- Bố cục rõ ràng, lời văn diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng, hấp dẫn; trình tự quan sát miêu tả phù hợp (0,5 điểm).

b Nội dung:

- Mở bài: Giới thiệu chung về người thân được tả (0,5 điểm).

- Thân bài: Miêu tả theo trình tự

+ Ngoại hình : mặt, mũi, tóc, tai….(1 điểm).

+ Tính tình: đối với em và mọi người xung quanh (0,5 điểm).

+ Sở thích, việc làm (1 điểm).

+Tình cảm dành cho em (0,5 điểm).

- Kết bài: Tình cảm của em đối với người thân, kèm theo lời nhắn nhủ và hứa hẹn với người thân (0,5 điểm).

*Lưu ý: Có thể học sinh có những cách trình bày khác ở dàn bài trên Các giáo viên là

giám khảo căn cứ nội dung, mức độ diễn đạt của học sinh mà đánh giá cho điểm cho hợp lí.

Trang 10

Viết một đoạn văn ngắn ( từ 6 đến 8 câu) trình bày cảm nhận của em về những phẩm chất quy báu của cây tre là một biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam, trong đó sử dụng hai biện pháp tu từ

đã được học ( gạch dưới và gọi tên)

Câu 3 ( 6 điểm)

Tả một buổi lễ chào cờ đầu tuần ở trường em.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN Câu 1 ( 1 điểm)

Bài làm

Dế Mèn nhờ ăn uống điều độ nên đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng, khoẻ mạnh Mèn thường khinh miệt Dế Choắt, cà khịa với bà con trong xóm Một hôm, Mèn bày trò trêu chọc chị Cốc làm chị nổi giận và gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt Trước khi tắt thở, Choắt khuyên mèn:’’

Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn cũng mang vạ vào thân.” Mèn rất hối hận nên chôn cất bạn tử tế và rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình.

Câu 2 ( 3 điểm)

Bài làm

Cây tre được nhân hoá khiến cho tre gần gũi và gắn bó với con người Tất cả các phẩm chất cao quy

của con người Việt Nam được tác giả gắn cho phẩm chất của tre Tre mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, thanh cao, giản dị, chí khí như người.

Phép so sánh phép nhân hoá

Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre! Anh hùng lao động Tre! Anh hùng chiến đấu Vì thế mà tre là biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

Câu 3 ( 6 điểm) ( bài tham khảo)

Thứ hai nào cũng vậy, trường em lại tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo quy định Tham dự buổi lễ hôm nay có thầy hiệu trưởng, các thầy cô giáo và đông đảo các bạn học sinh.

Trời hôm nay thật trong xanh, mát mẻ Những bông hoa tươi thắm toả hương thơm như muốn chào đón chúng em bắt đầu một tuần học mới Trên sân trường, các bạn học sinh ngồi truy bài, một số bạn khác thì lại cười đùa, nói chuyện to nhỏ với nhau, khuôn mặt ai nấy cũng thật vui vẻ Hôm nay bạn nào cũng mặc những bộ quần áo thật sạch sẽ, gọn gàng Những bạn nam thì mặc chiếc quần ka ki màu xanh với những chiếc áo đồng phục màu trắng Còn các bạn nữ thì lại mặc váy kẻ ca rô với chiếc áo cổ viền hoa, tất cả đều đeo chiếc khăn quàng đỏ thắm trên vai Cột cờ đã được dựng lên giữa bồn hoa rực

rỡ muôn màu sắc Các thầy, cô giáo thì lại mặc những bộ comlê và chiếc áo dài truyền thống Bỗng một hồi trống giòn giã vang lên, chúng em lại nhanh chóng tập trung ngay thẳng trước cột cờ Đúng bảy giờ mười lăm, khi mọi người đã ổn định thì tiếng nói trầm ấm của cô tổng phụ trách nhắc nhở mọi người chỉnh lại đội ngũ, trang phục Cả trường im lặng, sau đó cô hô dõng dạc: “Nghiêm! Chào cờ, chào!” Cả trường đều đứng thẳng, đầu ngẩng cao nhìn lá cờ đỏ sao vàng đang từ từ được kéo lên Những cánh tay xinh xắn của các bạn đồng thời giơ lên cùng tiếng Quốc ca hoành tráng: “Đoàn quân Việt Nam đi, chung lòng cứu quốc, bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh xa Mọi người đều như cảm thấy không khí thiêng liêng trang trọng của buổi lễ nhắc nhở chúng em nhớ tới bao anh hùng đã ngã xuống vì Tổ quốc, vì tương lai con em Khi bài Quốc ca kết thúc, cô lại hô to: “Đội ca” Cùng hoà với tiếng trống là tiếng hát của chúng em: “Cùng nhau ta đi lên theo bước đoàn thanh niên đi lên, cố gắng xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ” như muốn quyết tâm học tập thực hiện tốt lời Bác để sau này dựng xây đất nước Kết thúc của phần nghi thức là lời tuyên thệ: “Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại Sẵn sàng!” Chúng em hô theo cô: “Sẵn sàng!” như phá tan bầu không khí Sau phần nghi thức, cô lại thay mặt cho Ban Giám hiệu nhận xét về tình hình học tập của các bạn trong tuần qua ở phía dưới, những lớp được khen thưởng có vẻ vui mừng lắm, còn những lớp khác nghe chừng rất buồn bã Sau nhận xét, cô giới thiệu thầy Hiệu trưởng lên phát biểu và dặn dò chúng em Nét mặt nghiêm trang với dáng đi khoẻ khoắn, thầy tiến về phía lễ đài Thầy vui vẻ tuyên dương những tập thể

có thành tích trong học tập và phong trào của trường, sau đó thầy nhắc nhở các lớp chưa cố gắng hay còn khuyết điểm Lời dặn của thầy thấm sâu vào lòng chúng em Buổi lễ chào cờ kết thúc với bài hát

“Bốn phương trời” Chúng em vào lớp với khuôn mặt lấm tấm mồ hôi nhưng rất vui vẻ Ngoài kia, lá cờ vẫn tung bay hẹn tuần sau gặp lại.

Trang 11

Qua không khí trang nghiêm nhưng cũng thật thân mật của buổi lễ đã nhắc chúng em phải rèn luyện

để xứng đáng với cha anh.

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Em hãy nêu y nghĩa của văn bản Buổi học cuối cùng của nhà văn Đô- đê?( 1đ)

Câu 2: Viết thuộc lòng một khổ thơ trong bài thơ Lượm của Tố Hữu?( 1đ)

Câu 3: Nhân hóa là gì? Cho ví dụ? (2đ)

Câu 4: Em hãy viết một bài văn tả một người thân mà em yêu quy.( 6 điểm)

Hướng dẫn chấm và biểu điểm:

Câu 1:

Ý nghĩa văn bản- Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quy của dân tộc , yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc ,là biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của văn hóa của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không có một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói của dân tộc mình (1đ).

- Học sinh cho được ví dụ có sử dụng phép nhân hóa (1đ)

Câu 4:

* Mở bài: Giới thiệu chung về người thân định tả (1đ)

* Thân bài: ( 4 điểm)

Tả chi tiết về người thân ấy

- Ngoại hình: Mắt, mũi, miệng, tóc

- Tính cách: Hiền lành, đảm đang hay mạnh khỏe, tự tin

- Sở thích của người thân ấy.

- Chăm lo hay có ảnh hưởng gì đối với bản thân?

* Kết bài: Tình cảm, cảm nghĩ của học sinh đối với người thân đó ( 1 điểm)

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: ( 1,5 đ): Bài học đường đời đầu tiên mà Dế mèn mắc phải là gì? Nêu vài nét về tác giả, xuất xứ

của đoạn trích: “Bài học đường đời đầu tiên ” Từ đó, em rút ra được bài học gì cho bản thân

Câu 2: ( 2 đ): Kể các phép tu từ đã học trong chương trình lớp 6.

Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong hai câu thơ:

“ Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm”

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó ?

Câu 3: ( 1,5 đ): Thế nào là nhân hóa? Kể tên các kiểu nhân hóa đã học ?

Gạch chân những từ ngữ sử dụng phép nhân hóa trong câu văn sau, cho biết thuộc kiểu nhân hóa nào?

Mèo Mun ơi, bắt được con chuột nào chưa?

Câu 4: ( 5đ):Tả về một người em yêu quy nhất

Chú ý: trong câu cần có phép so sánh hoặc nhân hóa để làm nổi bật nhân vật định tả.

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA

m 4

Trang 12

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

- Đoạn trích “ Bài học đường đời dầu tiên” trích từ tác phẩm: “ Dế

Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài.

- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn mắc phải là: Trêu chị Cốc

dẫn đến cái chết oan uổng của Dế Choắt.

- HS rút ra bài học cho bản thân:

+ Không nên huênh hoang, kiêu ngạo, coi thường người khác vì

trước sau gì cũng gây tai họa vào thân.

- Kể tên các phép tu từ.

- Tác giả sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu thơ.

- Tác dụng: Nhấn mạnh được hình ảnh của Bác Hồ gần gũi như

người cha, nhấn mạnh được tình cảm yêu thương, lo lắng bao la

của Bác dành cho nhân dân, bộ đội như người cha lo cho con của

mình.

- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, bằng những từ

ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật,

cây cối, đồ vật, trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những

suy nghĩ, tình cảm của con người.

- Có 3 kiểu nhân hóa thường gặp:

1 Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.

2 Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt

động, tính chất của vật.

3.Trò chuyện, xưng hô với vật như đối như với người.

- HS Gạch chân từ ngữ sử dụng phép nhân hóa – nêu rõ kiểu

nào:

Mèo Mun ơi, bắt được con chuột nào chưa?

Thuộc kiểu: Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

a Mở bài:

- Giới thiệu chung về người sẽ tả và ly do chọn người đó.

b.Thân bài: Tả được các đặc điểm chi tiết của người đã giới thiệu

về:

- Hình dáng

- Tính tình

- Cử chỉ, hành động, lời nói.

…( Lưu ý:HS phải biết sử dụng các hình ảnh so sánh phù hợp để

làm nổi bật đặc điểm của đối tượng miêu tả)

c Kết bài:

- Nhận xét hoặc nêu cảm nhận của bản thân về người được tả.

điểm 1,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ

1đ 3đ

1 đ

-

-ĐỀ SỐ 5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ Văn 6 Thời gian : 90 phút Câu 1: (1 điểm)

Chép thuộc lòng 2 khổ thơ đầu trong bài thơ "Lượm" của Tố Hữu.

Câu 2: (1 điểm )

Vì sao tác giả lại chọn cách thể hiện hình tượng Bác Hồ qua con mắt và cảm nghĩ của anh bộ đội ?

Trang 13

Câu 3: (1 điểm)

a) Thế nào là phép tu từ so sánh?

b) Nêu một ví dụ về phép tu từ so sánh

Câu 4: (1 điểm)

a) Thế nào là thành phần chính của câu ?

b) Đặt câu có đủ các thành phần chính của câu.

Câu 5: (6 điểm)

Hãy tả một người thân mà em yêu quy.

HƯỚNG DẪN VÀ THANG ĐIỂM Câu 1:

- Chép đúng 2 khổ thơ đầu không sai lỗi chính tả và dấu câu được 1 điểm.

- Chép đúng 2 khổ thơ đầu nhưng sai lỗi chính tả được 0,5 điểm.

- Chép 1 khổ thơ đầu nhưng sai lỗi chính tả được 0,25 điểm.

Câu 2:

- Nêu được y : tạo ra sự tăng cường độ tin tưởng và khách quan của câu chuyện và hình tượng Bác (0,25 điểm)

- Xác định được y : đây là một câu chuyện hoàn toàn có thật trong rất nhiều chuyện thật về Bác

Hồ và đang trở thành huyền thoại mới, thành thiêng liêng trong đời sống cho nhân dân Việt Nam (0,75 điểm).

Câu 3:

a) Nêu được khái niệm phép tu từ so sánh không sai lỗi chính tả (0,5 điểm).

b) Nêu được một ví dụ về phép tu từ so sánh (0,5 điểm)

Câu 4:

a) Nêu được khái niệm thành phần chính của câu không sai lỗi chính tả (0,5 điểm)

b) Đặt được câu có đủ thành phần chính (0,5 điểm)

Câu 5 :

* Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh viết bài:

- Đủ ba phần: Mở bài- Thân bài – Kết bài.

- Xác định phương pháp văn miêu tả.

- Bố cục mạch lạc, văn phong phù hợp, hạn chế các lỗi diễn đạt, chính tả, chữ rõ, bài sạch.

- Tả ngoại hình : vóc dáng, khuôn mặt, mái tóc,

- Tả tính cách : HS tả được nét tính cách của người thân thể hiện qua cử chỉ, lời nói, hành động, thể hiện : trong công việc, trong quan hệ cư xử với mình, trong quan hệ cư xử với mình, sở thích,

Điểm 5:

Bài làm của HS đúng thể loại văn tả người, đầy đủ nội dung theo bố cục ba phần của dàn y trên Văn viết có hình ảnh, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc chân thành Hình thức trình bày sạch đẹp Có thể mắc 1 – 2 lỗi chính tả.

Điểm 4:

Trang 14

Bài làm của HS đúng thể loại văn tả người, đầy đủ nội dung theo bố cục ba phần của dàn y trên Văn viết có hình ảnh, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc chân thành Hình thức trình bày sạch đẹp Có thể mắc 3 – 5 lỗi chính tả.

Điểm 3:

Bài làm của học sinh đúng thể loại văn tả người, có bố cục ba phần nhưng phần thân bài chỉ miêu

tả được ½ nội dung theo dàn y Văn diễn đạt tương đối trôi chảy song lời văn còn khô khan Mắc từ 3 –

Bài làm sơ sài, chỉ được một vài y, bố cục chưa đầy đủ.

* Lưu ý: Trên đây chỉ là những định hướng, khi chấm giáo viên cần trân trọng những bài học sinh

diễn đạt chưa trọn y nhưng có cảm xúc và bài làm sáng tạo của học sinh.

ĐỀ SỐ 6

* ĐỀ BÀI :

Câu 1 : (2,0 điểm)

a Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn? (1,0 điểm)

b Các câu trần thuật đơn có từ là sau đây dùng để làm gì ? (0,75 điểm)

b.1 – Chúng em là học sinh.

b.2 – So sánh là gì ? Lấy ví dụ và chỉ rõ kiểu so sánh.

c Biến đổi câu tồn tại sau đây sang câu miêu tả : (0,25 điểm)

Xa xa, le lói một ánh đèn.

Câu 2 :Qua văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”, em cho biết bức thông điệp mà thủ lĩnh Xi-át-tơn

muốn nhắn gửi cho mọi người là gì? Em nhận thức được điều gì từ bức thông điệp đó?

Câu 3 :Viết bài văn tả cảnh đêm trăng nơi em ở (5,0đ)

Đáp án :

Câu 1 : (2,0 điểm)

a Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn? (1,0 điểm)

TL: Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để gới thiệu, tả hoặc kể về một sự

việc, sự vật hay để nêu một y kiến.

b Các câu trần thuật đơn có từ là sau đây dùng để làm gì ? (0,75 điểm)

b.1 – Chúng em là học sinh.

+ Câu này dùng để giới thiệu.

b.2 – So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Câu này dùng để định nghĩa.

Ví dụ : – Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê.

+ Câu này dùng để đánh giá.

c Biến đổi câu tồn tại sau đây sang câu miêu tả : (0,25 điểm)

Xa xa, le lói một ánh đèn.

Biến đổi: Xa xa, một ánh đèn le lói.

Câu 2 : ( 3 điểm)

Qua văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”, em cho biết bức thông điệp mà thủ lĩnh Xi-át-tơn muốn

nhắn gửi cho mọi người là gì? Em nhận thức được điều gì từ bức thông điệp đó?

+ Cần nêu rõ được 2 y sau:

- Bức thông điệp : con người cần phải sống hòa hợp với thiên nhiên, chăm lo, bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình (1,5 điểm)

- Qua bức thông điệp học sinh nhận thức được về vấn đề quan trọng, có y nghĩa thiết thực và lâu dài :

Để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh.

Câu 3 :Viết bài văn tả cảnh đêm trăng nơi em ở (5,0đ)

Trang 15

1/ Mở bài :( 0,75đ) – Giới thiệu cảnh đêm trăng.( thời gian, không gian, cảnh bao quát.)

2/ Thân bài ( 3,5đ)

-Tả khái quát (1,0 điểm)

-Tả cụ thể ( màu sắc, ánh sáng, âm thanh, bầu trời, cây trồng, các cảnh đẹp khác… ) (1,5 điểm)

- Tả các hoạt động của con người (1,0 điểm)

3/ Kết bài ( 0,75đ) : Cảm nghĩ của bản thân về đêm trăng.

ĐỀ SỐ 7

Câu 1: ( 2 điểm)

a Kể tên các phép tu từ mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 6 – Tập 2

b Đoạn thơ sau sử dụng phep tu từ nào? Trình bày khái niệm về phép tu từ ấy?

“ Anh đội viên mơ màng Như nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng

Am hơn ngọn lửa hồng.”

( Minh Huệ)

Câu 2: (1 điểm ) Câu văn sau thiếu thành phần gì? Sửa lại cho đúng

Qua truyện “ Dế Mèn phiêu lư kí” cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.

Câu 3: (2 điểm) Văn bản “ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” đã đặt ra một vấn đề cho toàn nhân loại đó là

- Xác định được câu văn thiếu thành phần chủ ngữ (0,5 điểm)

- Sửa lại cho đúng bằng cách thêm thành phần chủ ngữ hoặc có thể biến trạng ngữ thành chủ ngữ

Ví dụ: Qua truyện ngắn “ Dế Mèn phiêu lưu kí”, tác giả cho em thấy Dế Mèn biết phục thiện

Câu 3: (2 điểm) Văn bản “ Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” đặt ra vấn đề cho toàn nhân loại đó là:

- Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên

- Con người phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình.

Câu 4: (5 điểm)

a.Mở bài (0,5 đ) Thời gian hoàn cảnh, thời gian đổ cơn mưa rào.

b Thân bài (4 đ) Tả cơn mưa theo trình tự

* Quang cảnh trước khi mưa

-Khí trời, cảnh vật, con người… khi chưa có cơn mưa.

- Dấu hiệu báo cơn mưa đến: mây, bầu trời, sấm chớp, gió, loài vật, …

* Khi cơn mưa đến: tả chi tiết cơn mưa từ nhỏ đến lớn:

- Hạt nưa to và thưa

- Mưa như trút nước, sấm chớp vang trời

- Mưa càng to gió cáng lơn, câu cối nghiêng ngã

- Con người trú mưa hai bên đường

- Các loài vật tìm chỗ trú mưa…

* Quang cảnh sau cơn mưa

- Mưa nhỏ dần rồi tạnh hẳn, bầu trời trong xanh trở lại

- Mọi người tiếp tục công việc của mình, cây cối hả hê…….

c Kết bài (0,5 đ) Cảm nghĩ của em về cơn mưa rào

ĐỀ SỐ 8

Câu 1 ( 2 điểm): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau?

a Năm 1945, cầu được đổi tên thành cầu Long Biên.

b Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

Trang 16

Câu 2 ( 3điểm): Hãy cho biết vì sao trong đoạn kết bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ" Minh Huệ lại

viết:

Đêm nay Bác không ngủ

Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh

Câu 3 (5 điểm): Em đã từng gặp ông Tiên trong những truyện cổ dân gian, hãy miêu tả lại hình ảnh

ông Tiên theo trí tưởng tượng của em.

III Đáp án và biểu điểm

Câu 1 (2 điểm): Học sinh phải xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ trong câu Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

a Năm 1945, cầu/ được đổi tên thành cầu Long Biên.

TN CN VN

b Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng/ mái đình, mái chùa cổ kính

TN VN CN

Câu 2 ( 3 điểm): Học sinh hiểu và chỉ ra được những y cơ bản sau:

- Phần cuối bài thơ, Minh Huệ giải thích ly do đêm nay Bác không ngủ một cách giản dị, sâu sắc (0,5điểm).

- Cái đêm Bác không ngủ miêu tả trong bài thơ chỉ là một đêm trong vô vàn những đêm không ngủ của Bác (0,5 điểm).

- Việc Bác không ngủ vì lo việc nước và thương bộ đội, dân công đã là một "lẽ thường tình" của cuộc đời Bác, vì Bác là Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ của dân tộc và người cha thân yêu của quân đội ta (1điểm).

- Đó là lẽ sống " nâng niu tất cả chỉ quên mình" của Bác mà mọi người dân đều thấu hiểu (1điểm).

Câu 3 ( 5 điểm):

a Yêu cầu hình thức ( 1 điểm):

- Học sinh vận dụng kiến thức văn miêu tả để viết bài văn miêu tả sáng tạo Trình bày theo bố cục 3 phần, diễn đạt trôi chảy, lưu loát, sử dụng từ ngữ trong sáng, đúng chính tả Kết hợp linh hoạt giữa kể

và miêu tả

b Yêu cầu nội dung ( 4 điểm): Học sinh trình bày cần đảm bảo các y sau:

- Giới thiệu được hình ảnh ông Tiên (ông Bụt) trong truyện nào? (0,5 điểm)

- Ông Tiên xuất hiện trong hoàn cảnh nào? (0,5 điểm)

- Tả được các đặc điểm của ông Tiên theo một trình tự hợp ly trên các phương diện:

+ Các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về ngoại hình ( 1 điểm)

+ Các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về trang phục (0,5 điểm)

+ Các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về hành động, cử chỉ (0,5 điểm)

+ Các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về lời nói (0,5 điểm)

- Nêu suy nghĩ, tình cảm, ấn tượng của mình khi gặp ông Tiên (0,5 điểm)

* Lưu ý:

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết không đảm bảo bố cục bài văn tả người là 2 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết mắc nhiều lỗi chính tả: 1 điểm

- Điểm trừ tối đa đối với bài viết mắc nhiều lỗi diễn đạt: 1 điểm.

Trang 17

HƯỚNG DẪN

Câu 1 (1 điểm)

- Ý 1: Chép đúng khổ thơ cuối (0,5 điểm)

- Ý 2: Nội dung: Bác Hồ lo cho dân, cho nước nên việc thức suốt đêm là chuyện thường tình chứ không riêng gì đêm nay (0,5 điểm)

A/ Yêu cầu chung:

1 Nhận biết: 2,5 điểm

- Viết đúng kiểu bài văn tả người.

- Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng, chặt chẽ.

- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, không mắc lỗi chính tả.

2 Thông hiểu: 1.5 điểm

Viết đúng nội dung của đề (theo dàn bài dưới đây)

3 Vận dụng: 1,5 điểm

- Vận dụng linh hoạt các yếu tố tự sự, miêu tả có kết hợp biểu cảm trong bài văn.

- Có vận dụng liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, nhận xét, nhân hoá… trong bài văn một cách hợp lí.

- Người bạn đó nam hay nữ, cao hay thấp, mập hay ốm;

- Mái tóc để dài hay cắt ngắn, thưa hay dày;

- Gương mặt, đôi mắt, nước da tạo cảm giác hiền hậu, trung thực, thẳng thắn… nụ cười cởi mở, chân tình;

* Về tính nết:

- Học sinh giỏi từ lớp một đến lớp sáu, chuyên cần sáng tạo trong học tập; thường chú y nghe thầy cô giảng bài, phát biểu xây dựng bài; làm bài tập đầy đủ; hay giúp đỡ bạn trong học tập, nhất là các bạn học còn yếu; tình cảm chan hoà với mọi người, được mọi người quy mến;

- Tham gia tốt các hoạt động ở trường; ở nhà siêng năng, chăm chỉ học tập, làm việc giúp đỡ cha mẹ;

- Lễ phép kính trọng cha mẹ, thầy cô, mọi người; nhiều gia đình, bạn bè lấy làm gương để giáo dục con em của họ;

c/ Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ của em đối với tính nết tốt của bạn;

- Tính nết tốt của bạn đã có tác dụng như thế nào đối với em;

Trang 18

* Điểm 0,5-1,5: Bài làm chỉ đạt được một số y, diễn đạt lủng củng, rời rạc, sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…

* Điểm 0: Bài không viết được gì hoặc chỉ vài câu không rõ nghĩa.

ĐỀ SỐ 11

Câu 1:Thế nào là thành phần chính,thành phần phụ của câu?Cho ví dụ một câu đủ các thành phần nói trên? (1điểm)

Câu 2:Kể ra các phép tu từ đã học và cho ví dụ kèm theo từng phép tu từ đó? (2điểm)

Câu3:Chép nguyên văn hai khổ thơ cuối trong bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”của nhà thơ Minh Huệ

và cho biết,vì sao trong đoạn kết nhà thơ lại viết:

……

Đêm nay Bác không ngủ

Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh (2điểm) Câu4:Em hãy tả lại một người thân trong gia đình mà em yêu mến nhất.

-ĐÁP ÁN Câu 1: -Nêu được thành phần chính của câu (0.25đ)

-Nêu được thành phần phụ của câu (0.25đ)

-Cho ví dụ một câu đủ các thành phần theo yêu cầu.(0.5đ)

Câu 2: -Kể được bốn phép tu từ đã học? 1đ (Đúng mỗi phép tu từ 0.25đ)

-Có kèm ví dụ cho từng phép tu từ (1đ) Mỗi ví dụ đúng 0.25đ

Câu 3: -Chép đúng nguyên văn hai khổ thơ cuối của bài thơ (1đ)

-Nêu lên được tình thương của Bác đối với dân tộc, Tổ Quốc; đối với đồng bào

- chiến sĩ là biểu hiện bản chất trong nhân cách Hồ Chí Minh

(Tuỳ theo mức đọ diễn đạt mà cho điểm tối đa 1đ)

Câu 4: -Thực hiện được bài viết theo bố cục ba phần (0.5đ)

a.Mở bài: Giới thiệu được đối tượng miêu tả.(0.5)

b.Thân bài: -Tả được những nét tiêu biểu của đối tượng (theo tình tự nào tuỳ y) 2đ

-Tả được tính cách (tình cảm) của đối tượng đó (1đ) Khi miêu tả biết sử dụng các yếu tố so sánh – liên tưởng -nhận xét vào trong đoạn văn thì cho điểm tối đa

c.Kết bài: Nêu lên được cảm nghĩ của mình về đối tượng miêu tả 0.5đ

Bài viết không sai lỗi chính tả cộng thêm 0.5đ Sai từ 2 lỗi trở lên không được cộng 0.5đ.

ĐỀ SỐ 12

ĐỀ THI HỌC KỲII Năm học:2008-2009

Môn : NGỮ VĂN-lớp 6

Thời gian: 90 phút (không kể chép đề)

Trang 19

Câu 2:(2 đ) Viết đoạn văn ngắn từ 5-7 dòng theo chủ đề tự chọn có sử dụng phép nhân hoá và so sánh

III.Tập làm văn (4 đ) Hãy tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi

Phần 1: Văn - Tiếng Việt ( 4 điểm )

Bài1: (1điểm )Học xong đoạn trích" Bài học đường đời đầu tiên"của Tô Hoài, em hãy cho biết bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra là gì? (1đ)

Bài 2 :.Chép nguyên văn khổ cuối bài thơ" Đêm nay Bác không ngủ"và nêu nội dung khổ thơ đó Bài 3 :(1điểm ) Câu trần thuật đơn là gì? Cho ví dụ một câu trần thuật đơn có từ "là"

Bài 4: Xác định các biện pháp tu từ trong các ví dụ sau: (1đ)

a) Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng

Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ.

( Viễn Phương)

b) Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

( Tố Hữu)

Phần II: Tập làm văn ( 6 điểm)

Đề: Miêu tả ngôi trường em đang học.

ĐỀ SỐ 14

ĐỀ THI HỌC KỲII Năm học:2008-2009

Môn : NGỮ VĂN-lớp 6

Thời gian: 90 phút (không kể chép đề)

Câu 1 : So sánh là gì ? Đặt câu có hình ảnh so sánh ?

Câu 2 : Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt , Dế Mèn đã có thái đọ như thế nào ?Bài học đường

đời đầu tiên được rút ra cho Dế Mèn là gì ?

Câu 3 : Chép nguyên văn 2 khổ thơ cuối trong bài thơ Lượm của Tố Hữu và cho biết điệp khúc này có y

nghũa gì ?

Câu 4 : Tả người thân của em

ĐÁP ÁN

Câu 1 : So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ : Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình

Câu 2 : Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn rất ân hận, ăn năn tội lõi của mình.

-Bài học đường đời đầu tiên được rút ra cho dế Mèn là :Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có

óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang họa vào mình.

Câu 3 : 2 khổ thơ cuối trong bài thơ Lượm của nhà thơ Tố Hữu

Câu 4:

*Mở bài:

Giới thiệu về người thân

Trang 20

Câu 2: Hãy cho biết mỗi câu văn bên dưới thuộc kiếu câu gì? Cho thêm một ví dụ về mỗi kiểu câu đó.( 2 điểm )

a Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

b Người ta gọi chàng là Sơn Tinh.

Câu 3: Em hãy tả để làm rõ các nét đáng yêu của một em bé mà em quí mến.(6 điểm)

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 : ( 2đ )

a/ Chép nguyên văn khổ thơ đầu trong bài thơ “Lượm” củaTố Hữu không mắc lỗi chính tả ( 1đ ).

b/ Qua bài thơ, tác giả đã khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm Lượm hiện lên là một chú

bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hy sinh nhưng hình ảnh em còn sống mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người (1đ)

Câu 2 : (2đ)

a/ Câu trần thuật đơn không có từ là (0.5đ) Vd: 0.5đ.

b/ Câu trần thuật đơn có từ là.(0.5đ) Vd: 0.5đ.

*Mở bài: Giới thiệu được em bé mà em yêu thích.

*Thân bài: Tả được các nét đáng yêu của một em bé theo một trình tự hợp lí ( nêu được các chi tiết và hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về ngoại hình, hành động, cử chí, ngôn ngữ )

*Kết bài: Nêu được tình cảm của mình đối với em bé.

2 Biểu điểm:

6-5 đ: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên.

4-3 đ: Đảm bảo tương đối các yêu cầu trên, có sai một số lỗi diễn đạt, lỗi chính tả nhưng không quá nhiều.

2-1 đ: Có hướng nhưng còn sơ sài, thiếu sót Diễn đạt yếu, còn nhiều lỗi chính tả.

0: Lạc đề hoặc không làm bài.

ĐỀ SỐ 16

ĐỀ THI HỌC KỲII Năm học:2008-2009

Môn : NGỮ VĂN-lớp 6

Thời gian: 90 phút (không kể chép đề) Câu 1:Chép nguyên văn 2 khổ thơ đầu bài thơ“Lượm”củaTố Hữu Qua bài thơ, tác giả đã khắc họa hình ảnh của ai? Hình ảnh đó hiện lên như thế nào? ( 2điểm )

Câu 2: Hãy cho biết mỗi câu văn bên dưới thuộc kiếu câu gì? Cho thêm một ví dụ về mỗi kiểu câu đó.( 2 điểm )

a Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

b Người ta gọi chàng là Sơn Tinh.

Trang 21

Câu 3: Em hãy tả để làm rõ các nét đáng yêu của một em bé mà em quí mến.(6 điểm)

ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 : ( 2đ )

a/ Chép nguyên văn khổ thơ đầu trong bài thơ “Lượm” củaTố Hữu không mắc lỗi chính tả ( 1đ ).

b/ Qua bài thơ, tác giả đã khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm Lượm hiện lên là một chú

bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hy sinh nhưng hình ảnh em còn sống mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người (1đ)

Câu 2 : (2đ)

a/ Câu trần thuật đơn không có từ là (0.5đ) Vd: 0.5đ.

b/ Câu trần thuật đơn có từ là.(0.5đ) Vd: 0.5đ.

*Mở bài: Giới thiệu được em bé mà em yêu thích.

*Thân bài: Tả được các nét đáng yêu của một em bé theo một trình tự hợp lí ( nêu được các chi tiết và hình ảnh tiêu biểu, phù hợp về ngoại hình, hành động, cử chí, ngôn ngữ )

*Kết bài: Nêu được tình cảm của mình đối với em bé.

2 Biểu điểm:

6-5 đ: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên.

4-3 đ: Đảm bảo tương đối các yêu cầu trên, có sai một số lỗi diễn đạt, lỗi chính tả nhưng không quá nhiều.

2-1 đ: Có hướng nhưng còn sơ sài, thiếu sót Diễn đạt yếu, còn nhiều lỗi chính tả.

0: Lạc đề hoặc không làm bài.

ĐỀ SỐ 17

ĐỀ THI HỌC KỲII Môn : NGỮ VĂN-lớp 6

Thời gian: 90 phút (không kể chép đề) Câu1 (2đ): Thế nào là so sánh ? Đặt 1 câu có sử dụng phép so sánh

Câu2 (2đ): Chép đúng khổ 1 và 2 bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”

Câu3 (6đ): Hãy tả cảnh ngày mùa ở quê em vào mùa gặt

ĐÁP ÁN:

Câu1: Trình bày đúng khái niệm (1đ), cho được ví dụ (1đ)

Câu2: Chép đúng chính xác khổ thơ 1 và 2 bài “Đêm nay Bác không ngủ” (2đ)

Sai một lỗi trừ 0.25 đ

Câu 3: (6đ) Yêu cầu cần đạt:

a Nội dung: Biết chọn trình tự quan sát, lựa chọn nét tiêu biểu, cảnh vật gợi cảm phù hợp với cảnh nông thôn vào mùa bội thu Từ cảnh vật có liên tưởng đến cuộc sông gia đình.

b Hình thức:

- Đảm bảo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài Các phần liên kết chặt chẽ

- Biết làm văn miêu tả.

- Văn phong sáng sủa, sáng tạo, câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp.

3 Biểu điểm:

Điểm 6: Thực hiện tốt những yêu cầu trên.

Điểm 4-5: Thực hiện khá những yêu cầu trên, mắc vài lỗi diễn đạt, ít lỗi chính tả.

Điểm 3: Thực hiện tương đối những yêu cầu trên, nắm được cách làm bài văn miêu tả,chưa có y sáng

tạo, sai không quá 6 lỗi diễn đạt, chính tả.

Điểm 1-2: Thực hiện sơ sài những yêu cầu trên, nhiều lỗi diễn đạt,chính tả.

Điểm 0: Bỏ giấy trắng, hoặc lạc đề

Trên đây chỉ là những gợi y, định hướng giáo viên cần vận dụng vào thực tế, khuyến khích bài làm sáng tạo, cân nhắc cho điểm những bài làm chép theo văn mẫu(tối đa trung bình).

Ngày đăng: 05/10/2016, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Lượm  hồn nhiên, vui  tươi, hăng hái,  dũng cảm. Lượm - Đề cương ôn tập môn ngữ văn lớp 6 (2)
nh ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm. Lượm (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w