1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Doc viet so sanh cac so co ba chu so

30 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 409,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu học sinh mở mục lục TV3/1 và đọc tên các chủ điểm của chương trình.. * Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm - Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nh

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG- TUẦN I

1 1 2 1 1

Cậu bé thông minh Cậu bé thông minh Đọc viết, so sánh các số có 3 chữ số Kính yêu Bác Hồ

Mỹ thuật Thể dục

1 2 1 1

(Tập chép): Cậu bé thông minh Cộng, trừ các số có 3 chữ số( k.nhớ) Hoạt đông thở và cơ quan hô hấp

GT chương trình TC : Nhanh lên ban ơi

Âm nhạc Thủ công

3 3 2 1

Hai bàn tay em Luyện tập Nên thở như thế nào?

Gấp tàu thủy hai ống khói (T1)

1 4 1 2

Ôn về từ chỉ sự vật – so sánh Cộng các số có 3 chữ số (có nhớ một lần)

2 5 1 1

(nghe-viết): Chơi chuyền Luyện tập

Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn

Trang 2

Ầ N I

Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.

CẬU BÉ THÔNG MINH

I.Mục tiêu:

A.Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

-Đọc đúng,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

2 Hiểu nội dung bài:

- Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B.Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

*Các kĩ năng sống cơ bản:

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định

- Giải quyết vấn đề

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học :

1 Mở đầu

- G.viên giới thiệu khái quát nội dung

chương trình phân môn tập đọc của HKI lớp

3

- GV yêu cầu học sinh mở mục lục TV3/1

và đọc tên các chủ điểm của chương trình

2.Bài mới: Gtb:

a Luyện đọc trơn

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

+ H.dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi

đoạn

- Theo dõi hs đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

nếu hs mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, gv đọc

mẫu từ hs phát âm sai rồi yêu cầu hs đọc

lại từ đó cho đúng

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt

giọng câu khó đọc

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình

- Cả lớp đọc thầm, 1 Hs đọc thành tiếng tên

các chủ điểm: Măng non, mái ấm, tới

trường, cộng đồng, quê hương Bắc Trung Nam, Anh em một nhà, thành thị và nông thôn

+Học sinh chú ý lắng nghe

HS theo dõi GV đọc bài (tai nghe mắt theo dõi trong SGK )

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:

- Trái nghĩa với bình tĩnh là: bối rối, lúng túng

Trang 3

tĩnh

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm

- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3

HS và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm

* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3

b Luyện đọc - hiểu

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

+ Dân chúng trong vùng như thế nào khi

nhận được lệnh của nhà vua ?

+ Vì sao họ lại lo sợ ?

.

+ Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà

vua ?

+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé đã nói

với ngài điều vô lý gì ?

+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu bé nói

điều vô lí ấy.

+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua như

thế nào ?

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu

cầu điều gì?

- Có thể rèn được một con dao từ một

chiếc kim không ?

- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một

việc không thể làm được ?

- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định

như thế nào ?

- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm

phục

c Luyện đọc lại bài

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

có 3 hs và yêu cầu hs luyện đọc lại truyện

theo hình thức phân vai

- Cho một số nhóm hs thi đọc trước lớp

Chú ý: Biết phân biệt lời người kể, các

nhân vật khi đọc bài :

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

KỂ CHUYỆN

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống

- Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua

- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng

+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

- Cậu bé nói với Đức Vua là bố của cậu bé mới đẻ em bé

- Đức Vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé

- Cậu bé hỏi lại nhà Vua là tại sao ngài lại

ra lệnh cho dân phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

+Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài

- Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc Lớp nhận xét

Trang 4

* Hướng dẫn kể chuyện

Hướng dẫn kể đoạn 1:

- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn

truyện như trong sách TV3/1 lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và

hỏi : Quân lính đang làm gì ?

- Lệnh của Đức Vua là gì ?

- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được

lệnh của Đức Vua ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn

1

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, cậu bé đã nói gì, làm gì?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi

nghe điều cậu bé nói

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu

bé làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện

- Theo dõi và tuyên dương những HS kể

chuyện tốt, có sáng tạo

3/Củng cố , Dặn dò

- Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu

chuyện vừa học

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài sau

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :+ Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua

+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.+ Dân làng vô cùng lo sợ

- Kể thành đoạn

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: Kể có đúng nội dung? Nói đã thành câu chưa? Từ ngữ được dùng có phù hợp không? Kể có tự nhiên không?

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng: Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể

- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hayđể tìm được người tài



TOÁN ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.

I:Mục tiêu:

Giúp HS : Biết cách đọc ,viết, so sánh các số có 3 chữ số

Bài tâp cần làm: B 1;2 ;3 ;4

II:Chuẩn bị:

Trang 5

1) GV : trò chơi qua các bài tập, bảng phụ

2) HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy- học:

1/Bài cũ : GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán

của HS

Giáo viên nhận xét

2/Bài mới :

Giới thiệu bài : đọc, viết so sánh các số có ba

chữ số * ôn tập về đọc, viết số

- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định trong

số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm

- Giáo viên nhận xét : các em đã xác định được

hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của số có ba chữ

số

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu học

sinh xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng

đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn

- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ chín

hay chín trăm linh chín

- GV tiến hành tương tự với số : 123

+ Bài 1 : viết ( theo mẫu )

- GV gọi HS đọc yêu cầu

GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào chỗ

trống

- Cho HS sửa bài miệng

+ Bài 2 : điền số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống

-Số 310 thêm mấy để được 311?

- Vậy sau số 311 là bao nhiêu?

- 400 bớt mấy để được 399 ?

- sau số 399 là ?

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho 2

dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 4 bạn lên điền số

- GV hỏi :

-Học sinh xác định : số 0 thuộc hàng đơn vị, số 6 thuộc hàng chục, số 1 thuộc hàng trăm

- Sau số 399 là 398

-2 dãy thi đua tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Vì số 421 là số liền sau của số 420, số 422 là số liền sau của số 421

Trang 6

+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ số

420 đến số 429 được xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi

số trong dãy số này bằng số đứng trước nó cộng

thêm 1.

+ Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp

theo thứ tự giảm dần từ số 500 đến số 491 được

Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng trước nó trừ

đi 1

+Bài 3 : điền dấu >, <, =

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng” : cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên

- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của bài

- Yêu cầu HS làm bài

-Cho HS sửa bài miệng

+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ?

+ Vì sao số 762 là số lớn nhất ?

+ Số bé nhất trong dãy số trên là số nào ?

+ Vì sao số 762 là số bé nhất ?

3/Cũng cố – Dặn dò

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ các số có 3 chữ

số

( không nhớ )

-Vì số 499 là số liền trước của số

500, số 498 là số liền trước của số 499

- HS đọc

- HS làm bài

- 2 dãy thi đua tiếp sức

- Lớp nhận xét

-Vì 2 số có cùng số trăm là 4 nhưng số 404 có 0 chục, còn 440 có 4 chục nên số 404 < 440

- Vì 200 + 5 = 205, 2 số có cùng số trăm là 2 nhưng số 205 có 0 chục, còn 250 có 5 chục nên 200 + 5 < 250

- HS đọc

- HS làm bài

- HS sửa bài+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số 762

- Vì số 762 có số trăm lớn nhất

- Số bé nhất trong dãy số trên là số 267

- Vì số 267 có số trăm nhỏ nhất

Trang 7

- Biếtù công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, với dân tộc.

- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ

- Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

II.Đồ dùng dạy – học.

-Vở bài tập đạo đức 3

+ Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là về tình cảm giữa

Bác Hồ với thiếu nhi

+ Năm điều bác Hồ dạy

III.Các hoạt động dạy – học

Tiết 1

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng và sách

vở của bộ môn NXC

3.Bài mới :Gtb:.

Treo tranh vẽ “Hồ Chí Minh với thiếu

nhi”

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

+ Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các

nhóm quan sát các bức ảnh trang 2, vở

bài tập đạo đức, tìm hiểu nội dung và đặt

tên phù hợp cho từng bức ảnh đó

+ Giáo viên thu kết quả thảo luận

+ Nhận xét bổ sung ý kiến của các

nhóm

+ Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu

thêm về bác theo những câu hỏi gợi ý

sau:

1 Bác sinh ngày, tháng, năm nào?

2 Quê Bác ở đâu?

+ Tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo luận nhóm

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Câu trả lời đúng:

Ảnh 1: Nội dung: Bác Hồ đón các cháu thiếu nhi thăm phủ chủ tịch

Đặt tên: Các cháu thiếu nhi thăm Bác ở phủ chủ tịch

Ảnh 2: Nội dung: Bác đang cùng các cháu thiếu nhi múa hát

Đặt tên: Bác Hồ vui múa hát cùng các cháu thiếu nhi

Ảnh 1: Nội dung: Bác Hồ bế và hôn cháu thiếu nhi

Đặt tên: Bác Hồ và các cháu thiếu nhi

Ảnh 1: Nội dung: Bác đang chia kẹo cho các cháu thiếu nhi

Đặt tên: Bác Hồ chia kẹo cho các cháu thiếu nhi

+ Các nhóm chú ý lắng nghe, bổ sung sửa chữa cho nhóm bạn

+ 34 học sinh trả lời

+ Lớp chú ý lắng nghe, bổ sung

- Bác sinh ngày 19/05/1890

- Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Bác Hồ đã mang nhiều tên gọi như:

Trang 8

3 Em còn biết tên gọi nào khác của Bác

Hồ?

4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế

nào với dân tộc ta?

5 Tình cảm của Bác Hồ đối với các

cháu thiếu nhi như thế nào?

-Bác Hồ cũng luôn quan tâm và yêu quý các cháu

+ Học sinh chú ý lắng nghe

Bác Hồ Chí Minh lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19/05/1890 Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta và là người có công rất lớn đối với đất nước, với dân tộc ta Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam, là người đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt nam dân chủ Cộng hòa tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 02/09/1945 Trong cuộc đời hoạt động CM của mình, Bác Hồ đã mang nhiều tên gọi như: Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh, Anh Ba, Ông Ké

Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là các cháu thiếu nhi Bác Hồ cũng luôn quan tâm và yêu quý các cháu

Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các cháu

vào đây với bác”

+ Kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác”

+ Ycầu thảo luận cả lớp theo các câu hỏi

sau:

1 Qua câu chuyện, em cảm thấy tình cảm

của các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ như

thế nào?

2 Em cảm thấy tình cảm của Bác Hồ đối

với các cháu thiếu nhi như thế nào?

+ Kết luận: Bác rất yêu các cháu thiếu nhi

Bác luôn dành cho các cháu những tình

cảm tốt đẹp Ngược lại, các cháu thiếu nhi

cũng luôn kính yêu Bác, yêu quý Bác

Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi.

+ Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra giấy

các việc cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng

kính yêu Bác Hồ

+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu Năm điều Bác

Hồ dạy

+ Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai?

+ Học sinh cả lớp chú ý lắng nghe Gọi 1 học sinh đọc lại truyện

+ 3  4 học sinh trả lời

+ Lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Câu trả lời đúng:

1 Các cháu thiếu nhi trong câu chuyện rất kính yêu Bác Hồ, điều này được thể hiện ở chi tiết: Khi vừa nhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướng và cùng reo lên

2 Bác Hồ cũng rất yêu quí các cháu thiếu nhi, Bác đón các cháu, vui vẻ quây quần bên các cháu, dắt các cháu ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu

+ Học sinh lắng nghe

+ Thảo luận cặp đôi

+ 2  3 đôi đọc những công việc mà thiếu nhi cần làm

+ Chăm chỉ học hành, yêu lao động, đi học đúng giờ

+ Dành cho thiếu nhi

Trang 9

+ Những ai đã thực hiện được theo 5 điều

Bác Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào?

4.Củng cố- dặn dò

+ Nhận xét tuyên dương những học sinh đã

thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy Nhắc nhở

học sinh cả lớp noi gương những học sinh

CHÍNH TẢ (Tập chép)

CẬU BÉ THÔNG MINH

I.Mục tiêu.

-Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.-Làm đúng bài tập (2) a/b, điền đúng 10 chữ và tên chữ đó vào ô trống trong bảng bài tập 3

II.Đồ dùng dạy – học.

- Bảng phụ vở bài tập

- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập, bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3

III.Các hoạt động dạy – học.

1.Bài cũ

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh khi học

chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ học như vở, bút,

bảng, …

2.Bài mới : Giới thiệu bài

a: hướng dẫn học sinh tập chép

- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên bảng và đọc

đoạn đó

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn sẽ chép

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn chép có mấy câu ?

-Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : chim sẻ nhỏ, kim khâu, mâm cỗ, xẻ thịt

- Nhắc đề cn

- Học sinh quan sát Giáo viên đọc

-2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Cậu bé thông minh

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn chép có 3 câuHọc sinh đọc

- Câu 1, 3 có dấu chấm; câu

2 có dấu hai chấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- Học sinh viết vào bảng con

Trang 10

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

* Học sinh chép bài vào vở

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Cho HS chép bài chính tả vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt

b : Làm bài tập chính tả

Bài tập 2 : a/ điền vào chỗ trống an/ ang

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- GV đọc mẫu : a - a.

- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á thì cách viết

chữ á như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ theo

đúng thứ tự

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ

3 Nhận xét – Dặn dò

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,

đúng chính tả

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

b) an hay ang

+ đàng hoàng + đàn ông

- Học sinh viết : ă

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

-Bảng con các trò chơi phục vụ cho các bài tập

- Vở bài tập Toán 3

III.Các hoạt động dạy – học

Trang 11

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Bài cũ : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số

Đọc: Chín trăm sáu mươi bảy

Bảy trăm linh tám

Sáu trăm sáu mươi

- Ghi 973, 560, 714

- nhận xét cho điểm

- Nhận xét vở HS

2 Bài mới Giới thiệu bài

Bài 1 : (a,c ) tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vào chỗ

chấm

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Tiếp sức” : cho 2

dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền kết quả

- Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Số HS nữ như thế nào so với số HS nam ?

+ Muốn biết trường Thắng Lợi có bao nhiêu HS

nữ ta làm như thế nào ?

+ Bài toán thuộc dạng nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

3/ Cũng cố – Dặn dò

- Viết bảng con

967708660

- HS làm bài vào vở

- Đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn

- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính

275

314 589

v 5 cộng 4 bằng 9, viết 9

v 7 cộng 1 bằng 8, viết 8

v 2 cộng 3 bằng 5, viết 5

- HS đọc

-Khối lớp hai có 245 HS nam, số HS nữ ít hơn số HS nam là 32 HS

- Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu HS nữ

- Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là

32 HS

- Ta thực hiện phép trừ 245 - 32

- Bài toán thuộc dạng nhiều hơn

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

Bài giải

Khối 2 có số HS là:

245 – 32 = 213 (HS) Đáp số: 213 HS

+

Trang 12

- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : bài 3 :

luyện tập -Lớp nhận xét



TỰ NHIÊN XÃ HỘI

HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP.

I.Mục tiêu:

Sau bài học HS biết:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

- HS Giỏi :Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục – Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút

người ta

có thể bị chết

II.Đồ dùng dạy – học.

- Hình trong SGK. Phiếu bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy – học

1 Khởi động.

- - Giới thiệu bài Bắt nhịp hát bài: mèo

con đi học

2 Bài mới - Dẫn dắt ghi tên bài.

Hoạt động 1 : thực hành cách thở sâu

+ Bước 1 : trò chơi : “ Ai nín thở lâu”

- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng tay

bịt chặt mũi, nín thở, bạn nào nín thở được

lâu thì bạn đó thắng

- Các em cho biết cảm giác khi mình bịt

mũi, nín thở ?

- Giáo viên chốt : các em đều có cảm giác

khó chịu khi nín thở lâu Như vậy, nếu ta bị

ngừng thở lâu thì ta có thể bị chết.

+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với sự

sống

của con người ?

- Cho học sinh nhắc lại

+ Bước 2 : thực hành

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học

sinh

Phiếu học tập

1) Thực hành hoạt động thở.

2) Chọn từ thích hợp ( xẹp xuống,

phồng lên, liên tục và đều đặn, hít vào )

để điền vào chỗ trống trong các nhận xét

Hát đồng thanh

- Nhắc lại tên bài học

- Thở nhanh, …HS tham gia-Học sinh nêu theo cảm nhận của mình

- Hoạt động thở giúp con người duy trì sự sống

-3 – 4 học sinh nhắc lại

Trang 13

sau :

- Khi hít vào lồng ngực ………… khi thở ra

lồng ngực ………

- Sự phồng lên và ……… khi

……… và thở ra của lồng ngực diễn

ra ………

+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực

hành 2 động tác thở sâu và thở bình thường

+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận biết

sự thay đổi lồng ngực của bạn khi thực hiện

các động tác trên

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận

nhóm đôi thực hiện phiếu học tập

- Giáo viên thu kết quả thảo luận

+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì lồng

-Giáo viên minh hoạ hoạt động hô hấp bằng

quả bong bóng

Giáo viên kết luận :

+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên để nhận

không khí Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống,

đẩy không khí ra ngoài.

+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng

ngực khi hít vào và thở ra diễn ra liên tục

và đều đặn.

+ Hoạt động hít vào, thở ra liên tục và đều

đặn chính là hoạt động hô hấp.

Hoạt động 2: làm việc với SGK

Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình

+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận của cơ

quan hô hấp

+ Mũi dùng để làm gì ?

+ Khí quản, phế quản có chức năng

- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

- Khi ta hít vào thở ra bình thường thì lồng ngực phồng lên xẹp xuống đều đặn

-Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực phồng lên, bụng hóp lại

- Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực xẹp xuống bụng phình to

- Học sinh theo dõi

HS quan sát

- Cá nhân -Học sinh làm việc theo nhóm đôi

-Học sinh trả lời Học sinh khác lắng nghe, bổ sung

- Lớp nhận xét

Trang 14

+ Phổi có chức năng gì ?

+ Chỉ trên hình 3 đường đi của

không khí khi ta hít vào và thở ra

- Giáo viên cho học sinh trả lời

- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm

Bước 2:

+ Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào?

+ Khi ta hít vào, không khí đi qua những bộ

-Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự

trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên

ngoài.

-Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế

quản và hai lá phổi.

-Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn

khí.

-Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.

3.Nhận xét – Dặn dò :

-GV cho học sinh liên hệ thực tế từ cuộc

sống hằng ngày :

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : bài : Nên thở như thế nào ?

- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi

- Khi ta hít vào, không khí đi qua mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi

- Khi ta thở ra, không khí đi qua hai lá phổi, phế quản, khí quản, mũi

- Để bảo vệ cơ quan hô hấp không nhét vật lạ vào mũi, vào miệng …

Địa điểm và phương tiện

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Còi và kẻ sân

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

A.Phần mở đầu:

-Phổ biến nội dung yêu cầu

-Nhắc lại những nội dung cơ bản, những quy

×××××××××

×××××××××

×××××××××

×××××××××

Trang 15

×

×

×

× ×

×

×

×

×

×

×

×

định khi tập luyện đã học ở các lớp dưới và

yêu cầu HS tiếp tục luyện tập

-Giậm chân tại chỗ theo nhịp

-Tập bài thể dục phát triển chung của lớp hai

B.Phần cơ bản.

1)Phân công tổ nhóm tập luyện, chọn cán sự

môn học

-Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội

dung yêu cầu môn học

2)Chỉnh đốn trang phục nội dung tập luyện

Cho các em sửa lại trang phục

3)Chơi trò chơi.Nhanh lên bạn ơi

-Nêu tên trò chơi

-Yêu cầu HS nhắc lại cách chơi

-Thực hiện chơi

-Nhận xét tuyên dương, thưởng phạt

4)Ôn lại một số động tác đội hình đội ngũ đã

học ở lớp 1,2

-Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, quay phải

trái, đứng nghiêm nghỉ, dàn hàng, dồn hàng

C.Phần kết thúc. -Đi thường theo nhịp 1-2 và hát -Hệ thống bài học -Nhận xét tiết học- giao bài về nhà -Kết thúc giờ học “Giải tán”- khoẻ × ×××××××

×

×

×

× ×××××××

××××××××× ××××××××× ××××××××× ×××××××××  Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012  TẬP ĐỌC : HAI BÀN TAY EM. I.Mục tiêu: +Đọc thành tiếng: - Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ +Đọc hiểu: - Nội dung của bài: Hai bày tay rất đẹp , rất có ích, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài) * HS khá, giỏi: thuộc cả bài thơ. II Chuẩn bị. - Tranh minh họa bài tập đọc - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng III Các hoạt động dạy - học

1.Bài cũ:

Bài: Cậu bé thông minh - 3 HS kể 3 đoạn câu chuyện cậu bé

Ngày đăng: 04/10/2016, 23:35

w