TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP GIAI ĐOẠN SỚM SAU MỔ Đỗ Giang Phúc, Hoàng Bùi Hải Khoa Cấp Cứu & HSTC , Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội... TỈ SUẤT CHÊNH GIỮA CÁC NHÓM Hóa trị liệu Bệnh tim, phổi mạn
Trang 1TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP GIAI ĐOẠN SỚM
SAU MỔ
Đỗ Giang Phúc, Hoàng Bùi Hải Khoa Cấp Cứu & HSTC , Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4Đối tượng nguy cơ TMP (n=117)
Trang 5TỈ SUẤT CHÊNH GIỮA CÁC NHÓM
Hóa trị liệu Bệnh tim, phổi mạn tính
Sử dụng hormone thay thế
Ung thư Uống thuốc tránh thai Liệt do đột quỵ
Mang thai, sau sinh Tiền sử TTHKTM Bệnh máu dễ đông
Nằm tại giường > 3 ngày
Bất động do ngồi lâu (ô
tô đường dài hoặc đi máy bay lâu)
Tuổi cao Phẫu thuật nội soi ổ bụng
Béo phì Mang thai/ trước sinh Suy tĩnh mạch
ECS guidelines 2008
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 7CASE LÂM SÀNG 1
Ngày vào viện: 07 - 03 – 2014
LDVV Đau bụng mạn sườn phải + sốt vàng da nhiều đợt CĐ: Sỏi túi mật – viêm túi mật mạn
Chỉ định mổ cắt túi mật nội soi
Hậu phẫu ngày thứ 4 ổn định
Trang 8CASE LÂM SÀNG 1
• Đột ngột khó thở, thở nhanh nông, NT 38 lần/phút, spO2 80%
Trang 10CASE LÂM SÀNG 1
Nghĩ tới TĐMP cấp !!!
Chụp CT động mạch phổi
Trang 11CASE LÂM SÀNG 1
Chẩn đoán: Sốc/ TĐMP cấp/ sau mổ cắt túi mật nội soi
Trang 12CASE LÂM SÀNG 1
Thở máy + Dobutamin + Noradrenalin + Heparine +
Tiêu sợi huyết Alteplase liều 0.6 mg/ kg
Trang 13CASE LÂM SÀNG 1
• Có huyết áp, đỡ toan máu (pH 7,1 -> 7,26); tiểu được, giảm
áp ĐMP 41-> 30 mmHg; RV: 31 – 20 mm
Trang 14CASE LÂM SÀNG 1
CTPA ĐMP sau điều trị 8 ngày: Không còn HK thân chung
Siêu âm tim: ALĐMP 42; TP: 21 mm
Trang 15CASE LÂM SÀNG 1
CTPA ĐMP sau điều trị 8 ngày: Không còn HK thân chung
Siêu âm tim: ALĐMP 42; TP: 21 mm
20/03/2014 12/03/2014
Trang 17CASE LÂM SÀNG 2
• Nguyễn Thị K 72 tuổi nữ
• VV 12/03/2015
• LDVV Rối loạn phân
• CĐ: sau mổ K đại tràng sigma ngày thứ 5/ HHoHL - rung nhĩ suy tim đang được dùng chống đông lovenox 40mg x 2 bơm/ngày
• Ngày qua BN đột ngột xuất hiện đau ngực, khó thở, ngất, tụt huyết
áp xịt nitroglycerin, truyền hes 6% khoa CC
Trang 18CASE LÂM SÀNG 2
• Khi xuống cấp cứu: BN tỉnh, M 60 l/p, HA 120/70 mmHg
• Δ : Đau ngực – Tụt áp / HHoHL – Rung nhĩ – Suy tim – TD hội chứng vành cấp chưa loại trừ TĐMP
TroponinT: 0,010 ng/ml
Trang 19CASE LÂM SÀNG 2
Hợp lí
BN cao tuổi
Nhiều yếu tố nguy cơ
(ung thư, nằm lâu, sau
mổ lớn) D-Dimer: 4190 ng/ml
Không hợp lí
BN được dùng chống đông dự
phòng Mạch không nhanh
TĐMP?
Trang 20CASE LÂM SÀNG 2
•Δ: Tắc động mạch phổi/ sau mổ K đại tràng ngày thứ 5/
HHoHL – Rung nhĩ – Suy tim
Trang 21CASE LÂM SÀNG 2
1 Tại sao BN được điều trị bằng lovenox sau mổ vẫn bị TĐMP?
• BN đang dùng sintrom INR 1,86 lovenox ngừng trước mổ 12 tiếng và dùng lại sau mổ quá 48 tiếng
• 2 Điều trị tiếp theo?
• Dùng xarelto (rivaroxaban) 15mg x 2 viên/ngày
• Cân nhắc dùng suốt đời
Trang 23“Khảo sát tình hình dự phòng TTHKTM ở một số loại phẫu thuật có nguy cơ tại BV Đại học Y Hà Nội”
Đỗ Giang Phúc, Hoàng Bùi Hải
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
1 BN sau mổ thay khớp gối, thay khớp háng,
sau mổ ung thư đại trực tràng, cắt túi mật nội soi, cắt u xơ tử cung
2 BN trên 40 tuổi
Tiêu chuẩn loại trừ
1 Bệnh án không đủ biến nghiên cứu
2 BN đang sử dụng thuốc chống đông máu
Trang 24Tỷ lệ dự phòng TTHKTM [VA
LUE ] %
Tỷ lệ dự phòng đúng theo ACCP Hoa Kỳ 80 % 71 %
Trang 25Thời điểm dùng thuốc chống đông
“Khảo sát tình hình dự phòng TTHKTM ở một số loại phẫu thuật có nguy cơ tại BV Đại học Y Hà Nội”
Đỗ Giang Phúc, Hoàng Bùi Hải
Trang 26CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG ĐÔNG SAU
MỔ
Tập vận động sớm Biện pháp cơ học Thuốc chống đông
Trang 27Phân tầng nguy cơ TTHKTM theo ACCP 2008
Nguy cơ thấp BN < 40 tuổi, PT nhỏ < 30 phút, không có YTNC
Nguy cơ trung
bình
PT nhỏ có YTNC
PT trung bình, tuổi 40 – 60, không có YTNC khác
PT lớn < 40 tuổi
Nguy cơ cao
PT trung bình, tuổi > 60 hoặc tuổi 40 – 60 có YTNC khác
PT lớn > 40 tuổi
Trang 28KHUYẾN CÁO DỰ PHÕNG TTHKTM
ACCP 2008
Mức nguy
Thấp Không dùng thuốc chống đông
Tập vận động sớm (< 48h sau mổ), thường xuyên Trung bình
Heparin TLPTT (enoxaparin 20 mg/ngày) Liều thấp Heparin chuẩn/ Fondaparinux Kết hợp tập vận động sớm
Cao
Heparin TLPTT (enoxaparin 40 mg/ngày) Fondaparinux/ Kháng vit K đường uống (INR: 2 – 3) Kết hợp tập vận động sớm
Biện pháp cơ học nếu nguy cơ chảy máu cao
Trang 29KHUYẾN CÁO DỰ PHÕNG TTHKTM ACCP 2012
Trang 30Phân tầng nguy cơ TTHKTM theo ACCP 2012
Trang 31Trung bình Dùng thuốc chống đông (LMWH, UFH)
Cao Dùng thuốc chống đông kết hợp với các biện
pháp cơ học ít nhất 10 – 14 ngày
Dùng các biện pháp cơ học đơn độc khi có nguy cơ chảy máu cao
Trang 32THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC CHỐNG
ĐÔNG
1 Tối ưu là bắt đầu trong thời gian nằm viện, bao gồm trước
mổ hoặc thời gian ngắn sau mổ, ít nhất cho tới khi BN vận động được hoàn toàn
2 Nếu dùng trước mổ 12 giờ hoặc từ 18 đến 24h sau mổ thì
hiệu quả không được ghi nhận
3 Dùng trong vòng 2 giờ sau mổ làm tăng nguy cơ chảy máu
Trang 34XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN