Hoàng Bùi Hải Bộ môn Hồi sức Cấp cứu, Đại học Y Hà Nội Khoa Cấp cứu & HSTC, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Tắc động mạch phổi cấp Góc nhìn từ nguy cơ trong chẩn đoán đến kỹ thuật cao tron
Trang 1PGS.TS.BS Hoàng Bùi Hải
Bộ môn Hồi sức Cấp cứu, Đại học Y Hà Nội
Khoa Cấp cứu & HSTC, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tắc động mạch phổi cấp Góc nhìn từ nguy cơ trong chẩn đoán
đến kỹ thuật cao trong điều trị
Trang 2Tắc động mạch phổi cấp?
• Mỹ: Nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3,
100 000/năm theo CDC
• Tỷ lệ tử vong: 10-30% sau 90 ngày điều trị
theo phác đồ hiện nay
• Kỹ thuật mới trong tiên lượng, điều trị ?
William Prabhu, Peter A Soukas, Pulmonary Embolism in 2017: Increasing Options for Increasing Incidence,
Thromboembolic Disease, Rhode island medical journal, 2017, p27-32
Trang 3Dự đoán tỷ lệ hiện mắc tăng gấp đôi vào năm 2050
Trang 4VÌ SAO TĐMP CẤP GÂY TỬ VONG ?
Trang 5Chẩn đoán xác định TĐMP cấp?
Trang 6Khi nào nghi ngờ TĐMP cấp?
Clinical characteristics of patients with suspected PE in the emergency department (adapted from Pollack et al (2011)
Trang 7THANG ĐIỂM WELLS
Điểm đầy đủ
Điểm đơn giản hóa Các biến số
1 Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hay tắc mạch phổi
2 Nhịp tim ≥ 100 ck/phút
3 Phẫu thuật hay bất động trong 4 tuần
4 Ung thư tiến triển
5 Ho ra máu
6 Triệu chứng lâm sàng của HKTM sâu
7 Ít khả năng bệnh lý khác
1,5 1,5 1,5 1 1 3 3
1 1 1 1 1 1 1 Nguy cơ lâm sàng
3 mức độ
áp dụng
KHẢ NĂNG TĐMP TRÊN LÂM SÀNG
Trang 8THANG ĐIỂM GENEVA
Điểm đầy đủ đơn giản hóa Điểm Các biến số
1 Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hay tắc mạch phổi
2 Nhịp tim
75 – 94 ck/phút
≥ 95 ck/phút
1 Phẫu thuật hay gãy xương trong vòng 1 tháng
2 Ung thư tiến triển
3 Ho ra máu
4 Đau chi dưới một bên
5 Đau khi sờ tĩnh mạch sâu chi dưới và phù một bên
6 Tuổi > 65
3 3 5 2 2 2 3 4 1
1 1 2 1 1 1 1 1 1 1
Nguy cơ lâm sàng
3 mức độ
2 mức độ Ít có nguy cơ tắc mạch phổi 0 - 5 0 - 2
Có nguy cơ tắc mạch phổi ≥ 6 ≥ 3
KHẢ NĂNG TĐMP TRÊN LÂM SÀNG
Trang 9NGHI NGỜ TĐMP CẤP
Sốc hoặc tụt huyết áp?
Không có Có
Nguy cơ không cao Nguy cơ cao
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc tụt ≥ 40 mmHg, trong ít nhất 15 phút, mà không có rối loạn nhịp mới xuất hiện, thiếu dịch hoặc nhiễm trùng
Trang 10ESC: Phác đồ chẩn đoán TĐMP cấp không sốc
10
Nghi ngờ TĐMP
Wells > 4 đ Geneva > 6đ
Wells ≤ 4 đ
Geneva ≤ 6đ
Triệu chứng lâm sàng + Yếu tố nguy cơ
Đánh giá dựa vào thang điểm Wells và Geneva
Trang 11Chẩn đoán TĐMP có RLHĐ: Siêu âm tim (ESC 2014 )
CLVT ĐMP nếu có thể CLVT ĐMP
CLVT ĐMP
(-) (+)
BN không ổn định
Không thể làm thêm các CLS khác, hoặc
BN không ổn định
Trang 12Nghi ngờ TĐMP, huyết động không ổn
định (sốc, tụt huyết áp).
Có khả năng chụp lập tức MDCT ĐM phổi (*)
Loại trừ tắc mạch phổi
Có tắc mạch phổi
Không có Có
Tìm nguyên nhân
khác gây sốc, tụt áp
Điều trị TMP cân nhắc tiêu HK, lấy HK
(*) MDCT cũng được coi là không sẵn sàng nếu tình trạng bệnh nhân không cho phép di chuyển
để làm thăm dò.(**) SÂTQ có thể thực hiện tại giường, có thể giúp phát hiện huyết khối (HK) trong ĐMP SA Doppler mạch tại giường giúp chẩn đoán HKTM chi dưới.
MDCT sẵn sàng VÀ bệnh nhân ổn định
Tìm nguyên nhân khác
Không có các thăm dò khác (**) HOẶC BN không ổn định
Hội TM Việt Nam: TĐMP ở BN RLHĐ
Trang 13Nghi ngờ TĐMP, huyết động ổn định Đánh giá nguy cơ lâm sàng TMP
Thấp, trung bình/ít khả năng Cao/nhiều khả năng
Có tắc mạch phổi
Chụp MDCT động mạch phổi
Loại trừ tắc mạch phổi
Có tắc mạch phổi
Siêu âm TM chi dưới (*)
Có HKTM sâu
Không có HKTM sâu
Siêu âm TM chi dưới (*)
Không có HKTM sâu
Có HKTM sâu
Không điều trị Điều trị Không điều trị Điều trị
(*) Siêu âm TM chi dưới là thăm dò dễ thực hiện, giúp quyết định nhanh chóng chỉ định điều trị chống đông, nếu phát hiện HKTM sâu chi dưới Việc chẩn đoán xác định TĐMP sẽ được tiến hành sau đó nếu như có điều kiện thực hiện MDCT động mạch phổi.
Hội TM Việt Nam: TĐMP ở BN ổn định
Trang 14Chẩn đoán mức độ nặng?
Trang 15• 2/3 tử vong xuất hiện
trong giờ đầu tiên!
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22082519
Trang 16Dấu hiệu PESI kinh điển
(PESI)
PESI rút gọn (sPESI) Tuổi > 80 Tuổi (năm) 1 (nếu > 80)
-Bão hoà oxy < 90% +20 1
THANG ĐIỂM TIÊN LƯỢNG MỨC ĐỘ NẶNG PESI/sPESI
CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ NẶNG
Trang 17Phân loại nguy cơ tử vong PESI kinh điển
(PESI)
PESI rút gọn (sPESI)
Trang 18Prognostic value of lymphocyte ratio and platelet-to- lymphocyte ratio in acute pulmonary
neutrophil-to-embolism: a systematic review and
meta-analysis.
• Neutrophil-to-lymphocyte ratio (NLR) and lymphocyte ratio (PLR) have been reported to predict prognosis of acute pulmonary embolism (PE)
platelet-to-• However, the prognostic value of NLR and PLR
remained inconsistent between studies The aim of this meta-analysis was to assess the prognostic role
of NLR and PLR in acute PE
Wang Q1,
Int Angiol 2018 Feb;37(1):4-11 doi: 10.23736/S0392-9590.17.03848-2
Trang 19Prognostic value of lymphocyte ratio and platelet-to- lymphocyte ratio in acute pulmonary embolism: a systematic review and meta-
• And elevated PLR was significantly associated with overall mortality (OR 6.32, 95% CI 4.52-8.84,
P<0.001), short-term mortality (OR 6.69, 95% CI
2.86-15.66, P<0.001) and long-term mortality (OR 6.11, 95% CI 3.90-9.55, P<0.001)
Wang Q1,
Int Angiol 2018 Feb;37(1):4-11 doi: 10.23736/S0392-9590.17.03848-2
Trang 20Prognostic value of lymphocyte ratio and platelet-to- lymphocyte ratio in acute pulmonary
neutrophil-to-embolism: a systematic review and
meta-analysis.
Conclusions:
•The meta-analysis revealed that NLR and PLR are
promising biomarkers in predicting prognosis in acute
PE patients We suggest NLR and PLR be used routinely
in the PE prognostic assessment
Wang Q1,
Int Angiol 2018 Feb;37(1):4-11 doi: 10.23736/S0392-9590.17.03848-2
Trang 21Prognostic role of neutrophils to lymphocytes ratio in patients with acute pulmonary embolism: a systematic review
and meta-analysis of the literature
• Six studies for a total of 1424 patient are included
• High NLR has a weighted mean sensitivity of 77%
(95% CI 68–83) and a weighted mean specificity of
74% (95% CI 68–79)
• High NLR positive and negative predictive values are 24.4% (95% CI 20.4–28.3) and 96.7% (95% CI 95.6–97.8), respectively
Silvia Galliazzo, Internal and Emergency Medicine
June 2018, Volume 13, Issue 4, pp 603–608
Trang 22Prognostic role of neutrophils to lymphocytes ratio in patients with acute pulmonary embolism: a systematic review
and meta-analysis of the literature
• The relevant impact of NLR on short-term mortality after an acute PE makes it a promising biomarker to better stratify patient prognosis
Silvia Galliazzo, Internal and Emergency Medicine
June 2018, Volume 13, Issue 4, pp 603–608
Trang 23Nguy cơ
tử vong sớm
Lâm sàng và cận lâm sàng
Sốc hoặc tụt huyết áp
PESI III – IV, hoặc sPESI ≥
1
Rối loạn chức năng thất phải
Thấp - - Nếu có lượng giá, cả 2 (-)
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TỬ VONG SỚM
Trang 24Điều trị TĐMP cấp thế nào?
Trang 25SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐMP CẤP
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 26THUỐC CHỐNG ĐÔNG
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 27Chống đông kinh nghiệm
UpToDate
Trang 28THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG MỚI
Thuốc chống đông thế hệ mới:
•Nhóm ức chế yếu tố Xa (rivaroxaban, apixaban, edoxaban)
•Ức chế trực tiếp thrombin (dabigatran)
-> khuyến cáo sử dụng điều trị cho bệnh nhân tắc
ĐMP cấp có huyết động ổn định, thay cho điều trị kinh
điển bằng heparin TLPT thấp và kháng vitamin K (IB).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH VỚI SUY THẬN NẶNG!
Trang 29TÁI THÔNG ĐỘNG MẠCH PHỔI
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 30Huyết động không ổn định (tụt HA, sốc)
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 31Huyết động ổn định
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 32Các thuốc tiêu sợi huyết
Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary embolism (2008)
streptokinase Phác đồ: nạp 250 000UI trong 30 phút, sau đó 100 000 UI/giờ
trong 12- 24 giờ hoặc phác đồ nhanh: 1,5 triệu UI trong 2 giờ
urokinase Phác đồ: nạp 4400 UI/kg trong 10 phút, sau duy trì 4400
UI/kg/giờ trong 12- 24 giờ hoặc phác đồ nhanh: 3 triệu UI trong 2 giờ
rtPA
(vd: Alteplase) Phác đồ: 100mg truyền TM trong 2 giờ
hoặc phác đồ nhanh liều thấp: 0,6mg/kg trong 15 phút (tối đa 50mg)
Trang 33FDA CÔNG NHẬN
Truyền liên tục:
● tPA – 100 mg trong vòng 2 giờ.
●Streptokinase – 250,000 đơn vị truyền trong 30 phút, sau đó 100,000 ui/h trong 24 h.
●Urokinase – 4400 ui/kg truyền trong 10 phút, sau đó 4400 ui/kg trong 12 h.
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary
European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 34- Không có chảy máu lớn
Levine M, Hirsh J, Weitz J, et al A randomized trial of a single bolus dosage regimen of recombinant tissue plasminogen activator in patients with acute pulmonary embolism Chest 1990; 98:1473.
Goldhaber SZ, Agnelli G, Levine MN Reduced dose bolus alteplase vs conven- tional alteplase infusion for pulmonary embolism thrombolysis An international multicenter randomized trial The Bolus Alteplase Pulmonary Embolism Group Chest 1994;106:718 – 724.
Trang 35rtPA 2h, 100mg vs 0.6mg/kg truyền 15’
rtPA 2h, 100mg xu hướng:
- Ly giải huyết khối nhanh hơn
- Tỷ lệ chảy máu lớn hơn
Sors H, Pacouret G, Azarian R, Meyer G, Charbonnier B, Simonneau G Hemo- dynamic effects of bolus vs 2-h infusion of alteplase in acute massive pulmonary embolism A randomized controlled multicenter trial Chest 1994;106:712 – 717.
Goldhaber SZ, Agnelli G, Levine MN Reduced dose bolus alteplase vs conven- tional alteplase infusion for pulmonary embolism thrombolysis An international multicenter randomized trial The Bolus Alteplase Pulmonary Embolism Group Chest 1994;106:718 – 724.
ĐỢI FDA (2)
Trang 36Low dose of recombinant tissue-type plasminogen activator (rt-PA) in the treatment of acute pulmonary embolism in Vietnam
Hai Bui Hoang, Phuc Giang Do, Lac Duy Le, Thinh Nghia Bui, Chinh Quoc Luong, Hieu Huu Hoang, Nhan Duc Le
Hội nghị bệnh lý cấp cứu Nhật Bản – 2018
Trang 38To evaluate the result of treatment of dose rt-PA on management of acute PE.
Trang 39 Retrospective crossectional observation study
Criterias:
Inclusions:
- Acute pulmonary embolism
- Treated by IV infusion alteplase 0,6mg/kg in 15 min
Exclusions:
- Treatment on other alteplase regimens
- Shortage of follow-up data
Trang 40Method
Study setting: HMU Hospital, Bạch Mai Hospital (Hanoi), Thu
Duc district Hospital (HCM city), Danang General Hospital
Period study: June, 2010 – April, 2018
Trang 41 Acute PE patients were treated with the same
protocol:
the total dose of 0.6 mg/kg t-PA through a
The other treatments followed the standard
protocol
artery systolic pressure (PASP), severity index score
on CTPA, the mortality and complications were
assessed at after 1 week, 1 month and 3 months of treatment
Trang 43 The severity score in CTPA droped from 56.8± to
29.9± at 1 month (p<0.05, t-test), and 4.5 at 3
months (n=11, no visible emboli after 1 month in 40 others)
Mean PASP decreased from 52.8± mmHg at
admission to 29.9± mmHg at 3 months follow up
vissit (p<0.05, t-test)
Mean RV diameter decreased (mmHg) Mean PASP (mmHg)
Trang 44 02 deaths (not related directly to PE), no major bleeding, 06 minor bleeding, 01 acute pulmonary edema, and 01 carotid aneurism
Man, 74 years-old: APE / right and left atrial thrombus/ Lung cancer.
Trang 45Can thiệp qua catheter?
Trang 46ACCP 2012-2016
Khuyến cáo: Mạnh: (Grade 1); Yếu: (Grade 2)
Bằng chứng: Chất lượng cao: (Grade A), Chất lượng trung bình: (Grade B), Chất
lượng thấp: (Grade C).
Trang 47Chỉ định
Trang 48Can thiệp qua catheter có hoặc không
kết hợp tiêu sợi huyết ?
• Giải quyết tình trạng tắc nghẽn ĐMP nhanh hơn, khơi thông dòng máu phổi và cải thiện chức năng thất phải và ổn định huyết động
• Bơm thuốc tiêu sợi huyết trực tiếp vào huyết khối giúp tan huyết khối nhanh hơn, giảm thời gian điều trị, giảm nguy cơ chảy máu
• Truyền tPA qua catheter kết hợp siêu âm làm tan huyết khối là kỹ thuật duy nhất được FDA công nhận trong điều trị TĐMP cấp
William Prabhu, Peter A Soukas, Pulmonary Embolism in 2017: Increasing Options for Increasing Incidence,
Thromboembolic Disease, Rhode island medical journal, 2017, p27-32
Trang 49rt-PA & heparin
William Prabhu, Peter A Soukas, Pulmonary Embolism in 2017: Increasing Options for Increasing Incidence,
Thromboembolic Disease, Rhode island medical journal, 2017, p27-32
Trang 50Kết hợp sóng siêu âm
Trang 53N/c ULTIMA (catheter EKOS: 10-20mg rtPA – 15h)
so sánh với thuốc chống đông đơn thuần ở bệnh nhân
TĐMP cấp huyết động ổn định
• Cải thiện chức năng thất phải và giảm áp lực ĐMP trong vòng 24h Sự khác biệt không còn sau khi theo dõi 90 ngày
• Tỷ lệ chảy máu không cao hơn ở nhóm điều trị-> Xu hướng chấp nhận tiêu sợi huyết qua catheter cho nhóm nguy cơ trung bình
• Kuo WT, Gould MK, Louie JD: J Vasc Interv Radiol 2009;20(11): 1431–1440
• Engelberger RP, Kucher N Ultrasound-assisted thrombolysis for acute pulmonary
embolism: a systematic review Eur Heart J 2014;35(12):758–764
• Kucher N, Boekstegers P, Mu ̈ller OJ Circulation 2014;129(4):479–486
Trang 54N/c ULTIMA (catheter EKOS: 10-20mg rtPA –
15h), catheter EKOS- small study
Trang 55N/c Seattle II PE trial (catheter EKOS- small study)
• Tiến cứu, đơn nhánh, đa trung tâm Đánh giá hiệu quả và an toàn của sử dụng catheter có tiêu sợi huyết tại chỗ
• Tổng liều tPA: 24mg, truyền qua catheter EKOS
• Kết quả: cải thiện chức năng thất phải, không chảy máu lớn (tương tự N/c ULTIMA)
• Kuo WT, Gould MK, Louie JD: J Vasc Interv Radiol 2009;20(11): 1431–1440
• Engelberger RP, Kucher N Ultrasound-assisted thrombolysis for acute pulmonary
embolism: a systematic review Eur Heart J 2014;35(12):758–764
• Kucher N, Boekstegers P, Mu ̈ller OJ Circulation 2014;129(4):479–486
Trang 56N/c Seattle II PE trial
(catheter EKOS- small study)
Trang 57Trước-sau can thiệp EKOS
Trang 58Dụng cụ khác
• The AngioVac: 22F catheter
• The Inari FlowTriever: hệ thống hút 22F
Hạn chế: ống thông lớn, vào khó khăn,
thao tác khó trong ĐMP
• The Penumbra: Hút bằng ống thông 8F ,
dưới áp lực 29 mmHg
William Prabhu, Peter A Soukas, Pulmonary Embolism in 2017: Increasing Options for Increasing Incidence,
Thromboembolic Disease, Rhode island medical journal, 2017, p27-32
Trang 59ECMO trong điều trị Tắc động mạch phổi cấp?
Trang 60Massive Pulmonary Embolism:
Massive pulmonary embolism (PE) refers to large
emboli that cause hemodynamic instability, right
ventricular failure, and circulatory collapse
In patients with a contraindication to systemic
thrombolytics or in those who fail the above
interventions, extracorporeal membrane
oxygenation (ECMO) and/or surgical embolectomy
may be used to improve oxygenation, achieve
hemodynamic stability, and successfully treat
massive PE
Trang 61Massive Pulmonary Embolism:
Randomized controlled human trials evaluating
ECMO in this context have not been done, and its
role has not been well-defined
Trang 62Massive Pulmonary Embolism:
for massive PE as a method for hemodynamic
support and as an adjunct to surgical
embolectomy
The 2016 CHEST Antithrombotic Therapy for
venous thromboembolism Disease guidelines do
not mention ECMO in the management of massive
PE
However, multiple case reports and small series
cited benefit with ECMO for massive PE Further,
ECMO may facilitate stabilization for surgical
embolectomy