1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

mục lục thực tập

85 652 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sẽ cải thiện tất cả các tính chất của sản phẩm như độ bền cơ, nhiệt, điện và bền hóa.Về mặt thẩm mỹ, tráng men là một phương pháp trang trí sản phẩm làm cho sản phẩm phong phú, đa dạng v

Trang 1

sinh viên chúng em vào thực tập tại nhà máy và tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng

em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này Cảm ơn mọi người đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, cũng như truyền đạt cho em và các bạn

Lời tiếp theo chúng em xin được gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu cũng như các thầy cô ở Khoa Hóa trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã động viên, khuyến khích, chỉ dẫn chúng em rất nhiều trong giai đoạn đi tìm nhà máy thực tập, cũng như tạo mọi điều kiện có thể để chúng em đi thực tập được thuận lợi hơn Đây là kì cuối cùng của chúng em trên giảng đường đại học, đối với một sinh viên sắp ra trường, được học tập và làm việc trong môi trường thực tế thật sự rất quan trọng và cần thiết, một lần nữa chúng em xin được cảm ơn tất cả thầy cô, những người đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm cho chúng em trong suốt 4 năm học vừa qua

Cảm ơn các bạn cùng nhóm thực tập đã giúp đỡ, đã cùng mình làm việc, học tập trong thời gian qua

Lời cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc và lời chúc sức khỏecủa em đến quý thầy cô nhà trường, tập thể nhân viên trong Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc, em kính chúc Công ty luôn thịnh vượng, ngày càng lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu hơn nữa trong kinh doanh, sản xuất; đem

thương hiệu “KIM TRUC CERAMICS” vươn xa hơn trên thị trường trong nước cũng như quốc tế

Vì kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 1 tháng 8 năm 2015

Trang 2

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc Địa chỉ (Công ty): lô 4 -15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại (Công ty): 08 381 52218 Fax (Công ty): 08 381 52220

1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy

2 Chấp hành thời gian làm việc

3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB-CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty

5 Ý thức an toàn lao động

6 Mức độ hoàn thành công việc được giao

7 Năng động, tích cực trong công việc

8 Tìm hiểu, học hỏi chuyên môn

…………, ngày … tháng … năm 2015

GIÁM ĐỐC

Trang 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc Địa chỉ (Công ty): lô 4 -15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại (Công ty): 08 381 52218 Fax (Công ty): 08 381 52220

Họ tên cán bộ hướng dẫn:

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Liền Lớp: DHHO9A

MSSV: 12128301 Thời gian thực tập: từ 11/7/2016 đến 11/8/2016 Đánh giá kết quả thực tập:

1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy

2 Chấp hành thời gian làm việc

3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB-CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty

5 Ý thức an toàn lao động

6 Mức độ hoàn thành công việc được giao

7 Năng động, tích cực trong công việc

8 Tìm hiểu, học hỏi chuyên môn

…………, ngày … tháng … năm 2016

GIÁM ĐỐC

Trang 4

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc Địa chỉ (Công ty): lô 4 -15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại (Công ty): 08 381 52218 Fax (Công ty): 08 381 52220

Họ tên cán bộ hướng dẫn:

Họ tên sinh viên: Nguyễn Quốc Thắng Lớp: DHHO9A

MSSV: Thời gian thực tập: từ 11/7/2015 đến 11/8/2016 Đánh giá kết quả thực tập:

1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy

2 Chấp hành thời gian làm việc

3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB-CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty

5 Ý thức an toàn lao động

6 Mức độ hoàn thành công việc được giao

7 Năng động, tích cực trong công việc

8 Tìm hiểu, học hỏi chuyên môn

…………, ngày … tháng … năm 2015

GIÁM ĐỐC

Trang 5

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc Địa chỉ (Công ty): lô 4 -15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại (Công ty): 08 381 52218 Fax (Công ty): 08 381 52220

Họ tên cán bộ hướng dẫn:

Họ tên sinh viên: Lớp:

MSSV: Thời gian thực tập: từ 11/7/2016 đến 11/8/2016 Đánh giá kết quả thực tập:

1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy

2 Chấp hành thời gian làm việc

3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB-CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty

5 Ý thức an toàn lao động

6 Mức độ hoàn thành công việc được giao

7 Năng động, tích cực trong công việc

8 Tìm hiểu, học hỏi chuyên môn

…………, ngày … tháng … năm 2016

GIÁM ĐỐC

Trang 6

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc Địa chỉ (Công ty): lô 4 -15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại (Công ty): 08 381 52218 Fax (Công ty): 08 381 52220

Họ tên cán bộ hướng dẫn:

Họ tên sinh viên: Lớp:

MSSV: Thời gian thực tập: từ 11/7/2016 đến 11/8/2016 Đánh giá kết quả thực tập:

1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy

2 Chấp hành thời gian làm việc

3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB-CNV

4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty

5 Ý thức an toàn lao động

6 Mức độ hoàn thành công việc được giao

7 Năng động, tích cực trong công việc

8 Tìm hiểu, học hỏi chuyên môn

…………, ngày … tháng … năm 2016

GIÁM ĐỐC

Trang 7

Phần đánh giá:

Ý THỨC THỰC HIỆN:

NỘI DUNG THỰC HIỆN:

HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:

TỔNG HỢP KẾT QUẢ:

9.1 ĐIỂM BẰNG SỐ: ĐIỂM BẰNG CHỮ:

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016

Giáo viên hướng dẫn

(Ký ghi họ và tên)

Trang 8

Phần đánh giá:

Ý THỨC THỰC HIỆN:

NỘI DUNG THỰC HIỆN:

HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:

TỔNG HỢP KẾT QUẢ:

9.2 ĐIỂM BẰNG SỐ: ĐIỂM BẰNG CHỮ:

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2016

Giáo viên phản biện

(Ký ghi họ và tên)

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

3.1 Logo của công ty:

5.1 Giám đốc:

5.2 Chức năng công ty:

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Trang 11

3.3.2 Các tính chất của huyền phù đổ rót

3.4 Nung sơ bộ (sấy sản phẩm):

3.4.1 Các dạng nước liên kết trong sản phẩm mộc:

3.4.2 Những điểm cần lưu ý trong quá trình sấy sản phẩm:

3.5 Nung sản phẩm:

3.5.1 Sơ lược:

3.5.2 Các yếu tố ảnh hướng đến quá trình nung:

3.6 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi cho ra thị trường.1.1 Sự làm việc của máy nghiền bi:

1.2 Số vòng quay tới hạng của máy nghiền bi:

1.3 Số vòng quay hợp lý của máy nghiền bi:

Bảng 1.2 Hệ số chảy ước lượng nhiệt dộ chảy của men2

Bảng 1.3 Hàm lượng maximum độc tố cho phép hàng ngày (mg/ngày) Bảng 1.4 Màu của các chất màu ion

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1.: Logo công ty Kim Trúc

Hình 1.2 ARCH OF EUROPE for Quality and Technology in Platinum CategoryHình 1.3 Frankfurt 201016

Hình 1.4 INTERNATIONAL GOLD STAR for Quality

Hình 1.5 World Quality Commitment – Paris 200917

Hình 1.6 GOLDEN CUP for 50 Top Viet Products17

Hình 1.7 Vietnam Intellectual Property Institute – 200718

Trang 13

được nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu nhằm khai thác tối đa các ưu điểm và tính năng để đưa ứng dụng của chúng vào thực tiễn từ những vật dụng thông thường như gốm sứ mỹ nghệ cho đến những vật liệu dùng cho các ngành công nghệ cao như gốm sứ kỹ thuật

Công ty Kim Trúc hiện là nhà sản xuất hàng đầu cho các sản phẩm gốm quy mô nhỏ tại Việt Nam Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong việc phát triển và sản xuất cùng với ba bằng sáng chế quốc tế về công nghệ và thiết bị Công ty Kim Trúc đã đã khẳng định mình là một chuyên gia trong lĩnh vực này.

Được sự cho phép của nhà trường và công ty, chúng tôi đã hoàn thành khóa thựctập tốt nghiệp tại công ty cùng với rất nhiều kiến thức bổ ích Trong đó, chúng tôi đãtìm hiểu được quy trình sản xuất gốm sứ trong chuyên ngành vật liệu vô cơ

Trang 15

1 Gi i ới thiệu về Kim Truc Ceramics:

- TÊN CÔNG TY: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KHKT VÀ SX GỐM SỨ KIM TRÚC.

- TÊN TIẾNG ANH: KIM TRUC SCIENTIFIC – TECHNOLOGICAL

SERVICE & MANUFACTURNING CO., LTD.

- TÊN GIAO DỊCH: KIM TRUC CERAMICS.

- GIẤY PHÉP THÀNH LẬP SỐ 307/GP/TLDN DO UBND TP.HỒ CHÍ MINH CẤP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 1999.

- GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH: SỐ 07086 CẤP NGÀY 06 THÁNG 02 NĂM 1999.

- VỐN ĐIỀU LỆ: 10 TỶ VNĐ.

- GIÁM ĐỐC: BÀ NGUYỄN KIM TRÚC.

- TRỤ SỞ: LÔ 4 -15, ĐƯỜNG SỐ 3, KCN TÂN BÌNH, PHƯỜNG TÂY

THẠNH, QUẬN TÂN PHÚ, TP.HỒ CHÍ MINH.

- ĐIỆN THOẠI: 08 381 52218, FAX: 08 381 52220

- TỔNG CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN:

CÁN BỘ KHOA HỌC: 35 NGƯỜI.

CÔNG NHÂN: 1000 NGƯỜI.

Trang 16

Thông qua ba địa điểm sản xuất trên diện tích 10.600 m² đến 70.000 m², Kim Trúc

đã trở thành một trong những nhà sản xuất lớn nhất tại Việt Nam với năng lực sản xuất hàng ngày lên đến 170.000 sản phẩm (xấp xỉ 30 triệu sản phẩm mỗi năm) Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, Kim Trúc có một biên chế của 1.700 nhân viên là các nhà khoa học và giảng viên đại học chuyên về các lĩnh vực gốm sứ, hóa học, vật lý, cơ học và nghệthuật Đội ngũ nhân viên đối phó với khách hàng có thể nói được tiếng Anh hoặc tiếng Pháp

Kim Trúc quyết tâm mạnh mẽ với kỳ vọng vào sự hài lòng của khách hàng Bằng cách vẽ tất cả các sản phẩm bằng tay với kỹ thuật đặc biệt, Kim Trúc đảm bảo không chỉ chất lượng tốt nhất mà còn giá trị nghệ thuật cho khách hàng 90% sản phẩm được xuất khẩu sang thị trường khó tính ở các nước châu Âu như Pháp, Anh, Đức, Thụy Sĩ, Hà Lan,Vương quốc Bỉ, Ý và Tây Ban Nha Phần còn lại 10% được cung cấp cho ngành công nghiệp luyện kim và hóa chất ở Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan v.v… và thị trườngtrong nước

Thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp toàn cầu, Kim Trúc hiện đang là đối tác của các tập đoàn nổi tiếng như:

Trang 17

The WALT DISNEY Company (U.S.)

WADE CERAMICS (UK)

WARNER BROS Entertainment, Inc (U.S.)

2 Logo và thành tựu của công ty:

2.1 Logo của công ty

Hình 1.1.: Logo công ty Kim Trúc

2.2 Thành tựu của công ty:

Trang 18

Hình 1.3 Frankfurt 2010

Trang 19

Hình 1.5 World Quality Commitment – Paris 2009

Trang 20

Hình 1.6 GOLDEN CUP for 50 Top Viet Products

Hình 1.7.

Vietnam

Intellectual Property Institute – 2007.

Trang 21

4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc

tổ chức hành chính

Phó giám đốc điều hành SX

Phó giám

đốc kỹ thuật

Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán

Phòng y tế

Phòng tiền lương

Xưởng lò

Bộ phận thành phẩm – đóng gói

Xưởng nguyên liệu

Xưởng khuôn

Các bộ phận, phân xưởng SX

Trang 22

 Chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.

 Định hướng chiến lược phát triển kinh doanh và tài chính trong công ty

 Điều động nhân sự từ quản đốc, cán bộ kỹ thuật, phó phòng và trưởng phòng

vì thế màu không có chứa chì

Vòng gốm kỹ thuật: đây là sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Sản phẩm gốm kỹ thuật

có độ chịu lửa rất cao nên được ứng dụng vào các ngành công nghiệp luyện kim Các vòng gốm nối kết với nhau thành những đường dẫn để rót thép nóng chảy vào khuôn

Ngoài ra còn một sản phẩm mỹ nghệ sẽ sản xuất trong tương lai là bị thủy tinh có

sứ bên trong

Trang 23

6 Sản phẩm của công ty:

6.1 Sản phẩm mỹ nghệ:

Trang 24

Hình 1.8 Các sản phẩm gốm mỹ nghệ

6.2 Sản phẩm gốm kỹ thuật:

Hình 1.9 Các s n ph m g m kỹ thu t ản phẩm gốm kỹ thuật ẩm gốm kỹ thuật ốm kỹ thuật ật

Trang 25

sẽ cải thiện tất cả các tính chất của sản phẩm như độ bền cơ, nhiệt, điện và bền hóa.

Về mặt thẩm mỹ, tráng men là một phương pháp trang trí sản phẩm làm cho sản phẩm phong phú, đa dạng về màu sắc, chủng loại Chẳng hạn: men màu, men rạn, men kết tinh, men khử,… Nhờ vậy, men không chỉ làm tang độ bền cơ, hóa, nhiệt và điện,…

mà còn làm tang giá trị thẩm mỹ của sản phẩm

Yêu cầu cơ bản của men là có nhiệt độ nóng chảy thích hợp, có hệ số giản nở nhiệtphù hợp với xương

1.2 Phân loại men:

 Dựa vào thành phần hóa học của men, người ta chia men thành 2 loại chủ yếu:

 Men có chứa chì: pbo có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của men Nhiệt độ nóng chảy của men phụ thuộc vào hàm lượng của pbo Tuy nhiên, loại men này độc hại không chỉ đối với người sản xuất mà gây nguyhiểm cho cả người sử dụng

 Men không chứa chì: loại men này thường có nhiệt độ nóng chảy cao, thường được sử dụng trong sản xuất sứ cứng

Dựa vào phương pháp sản xuất, người ta phân chia men thành các loại sau:

 Men sống: các nguyên liệu dung để sản xuất men được nghiền mịn với nhau và tráng lên bề mặt sản phẩm Loại men này thường được nung chảy

Trang 26

cùng lúc với thiên kết xương sản phẩm nên thường được gọi là men nung 1lần.

 Men frit: các nguyên liệu dùng để sản xuất men được phối liệu và nung chảy trước (gọi là frit hóa), sau đó mới nghiền mịn và tráng lên bề mặt sản phẩm và tiến hành nung chảy cùng lúc với nung thiên kết xương sản phẩm

 Men được tạo thành do các bay hơi bám trên bề mặt sản phẩm tạo nên (men muối)

 Dựa vào nhiệt độ nóng chảy của men người ta phân chia men thành 2 loại:

 R2on là các oxit bazo, thong thường r là các kim loại: pb, na, ca, mg, ba, li,

zn Đối với men màu r có thể là: cu, co, ni, mn, fe Tổng phần mol của các oxit này luôn luôn bằng 1

 Oxit lưỡng tính nẳm giữa oxit axit và oxit bazo, nhóm này chủ yếu là al2o3

 Oxit axit chủ là sio2 ngoài ra còn có thể là b2o3 Tổng các phần mol của oxitlưỡng tính và oxit axit được tính quy đổi theo tổng oxit bazo làm chuẩn.Trong một số bài men đơn giản, công thức men chỉ gồm RO.SiO2, thường thì RO

là PbO Nhiệt độ nóng chảy của men phụ thuộc vào hàm lượng của PbO và SiO2 Bằng thực nghiệm người ta thấy rằng: cứ tăng thêm 0,1 mol SiO2 trong công thức men thì nhiệt

độ nóng chảy của men sẽ tăng thêm 200C Chẳng hạn, bài men có công thức PbO.2,5SiO2

có nhiệt độ nóng chảy khoảng 12000C Khi công thức men thay đổi trong phạm vi

PbO.SiO2 ÷ PbO.1,5SiO2 người ta thu được men trong suốt Khi SiO2 trên 1,6 thì có hiện tượng kết tinh SiO2 trong giai đoạn làm nguội Các tinh thể tách ra thường là cristobalit,

Trang 27

tách các tinh thể, người ta thêm Al2O3 vào men, làm cho men trở nên bóng láng và trong suốt.

Al2O3 có thể đưa vào dưới dạng felspat hoặc kaolin Tùy theo nguyên liệu đưa vào

mà nhiệt độ nung có thể tăng từ 40 ÷ 600C ứng với mỗi lượng 0,1 mol Al2O3

Đối với men sành và sứ có nhiệt độ nung từ 1200 ÷ 13000C, có thể chọn các công thức seger sau để làm bài men gốc:

Bảng 1.1 Các công thức seger

SK 7(12300C)

0,3 K2O

0,3 Al2O3 3,0SiO20,7 CaO

SK 8(12500C)

0,3 K2O

0,33 Al2O3 3,5SiO20,7 CaO

SK 9(12800C)

0,3 K2O

0,4 Al2O3 4,0SiO20,7 CaO

Sk 10(13000C)

0,3 K2O

0,5 Al2O3 5,0SiO2

7 CaO

Trang 28

1.4 Một số tính chất của men:

Về bản chất, men có cấu trúc thủy tinh, vì vậy các tính chất của men cứng tương tự nhu các tính chất của thủy tinh Tuy nhiên, do nhiệt độ nung chảy thấp, men chỉ phủ một lớp mỏng trên bề mặt xương gốm nên sự thể hiện các tính chất của trạng thái thủy tinh cónhững đặc trưng riêng

NHIỆT ĐỘ CHẢY CỦA MEN

Do có cấu trúc thủy tinh nên nhiệt độ chảy của men không cố định Nhiệt độ chảy là điểm nhiệt độ men chảy đáp ứng được nhu cầu sử dụng (đủ độ láng, bám dính, đủ độ sần,mát, độ rạn, đục,…) Với nhiều sản phẩm tráng men, nhiệt độ nung được lựa chọn theo nhiệt độ chảy của men

Có nhiều cách xác định nhiệt độ chảy của men: quan sát trực tiếp quá trình chảy từ kính hiển vi nhiệt, xác định Tf trên đường phân tích hệ số giãn nở theo nhiệt độ Nhưng các phương pháp đều cho kết quả ước lượng Nhiệt độ chảy của men còn phụ thuộc vào sản phẩm được tráng men, kỹ thuật tạo huyền phù men, lò nung,… Với men nguyên liệu

có thể chia thành hai nhóm nguyên liệu khó chảy (K) và dễ chảy (D) rồi ước lượng độ chảy của men theo thành phần nguyên liệu trong bảng

Trang 29

Nguyên liệu dễ chảy (D) Nguyên liệu khó chảy (K) Tỷ lệ K/D và nhiệt độ

chảyCông thức Hệ số

MgCO3K2O.Al2O3.6SiO2Al2O3.2SiO2Ca3(PO4)2Co2O3SiO2MgO

0,470,670,700,700,801,001,00

2,01,51,00,80,50,30,20,1

ĐỘ NHỚT

Men không có nhiệt độ nóng chảy cố định mà chuyển dần từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng trong miền nhiệt độ khá rộng, gọi là khoảng biến mềm Về thực chất, sự biến đổi là quá trình biến đổi độ nhớt của men

Độ nhớt phụ thuộc vào thành phần hóa của men Các oxit làm tăng độ nhớt của men trong thực tế là: SiO2, Al2O3, ZrO2 Các oxit kiềm thổ như CaO, MgO tùy thành phần

mà có thể làm tăng hoặc giảm độ nhớt của men B2O3 là thành phần cũng làm độ nhớt của men biến đổi không đơn điệu, dưới 12% làm tăng, trên 12% làm giảm độ nhớt Bên

Trang 30

cạnh đó, chúng còn phụ thuộc vào thành phần men thủy tinh cơ sở có thể phụ thuộc vào khả năng tạo thủy tinh của các oxit kể trên

Sức căng bề mặt của men chủ yếu phụ thuộc vào thành phần và nhiệt độ Trong thực

tế, khi dùng các chất tạo màu lẫn với men Các chất tạo màu có thể tan lẫn hoặc không tan lẫn có ảnh hướng tới sức căng bề mặt cơ sở

ĐỘ BỀN HÓA CỦA MEN VÀ VẤN ĐỀ AN TOÀN THỰC PHẨM KHI DÙNG SẢN PHẨM TRÁNG MEN

Khả năng chống tác nhân ăn mòn của men, trước hết để đảm bảo độ bóng, giữ nguyêngiá trị thẩm mỹ trong toàn bộ quá trình sử dụng và bảo quản

Hiện nay, bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng mà các ngành sản xuất phải quan tâm Trong men sử dụng một số độc tố ảnh hướng đến sức khỏe con người như chì (Pb), Cadmi (Cd), Antimoan (Sb), Bismut (Bi), Bari (Ba), Arsenic (As),… Cần chú ý vẫn đề môi trường an toàn ngay từ quá trình chuẩn bị phối liệu, nấy frit,… nơi các chất độc có thể bay hơi hoặc tiếp xúc với da của người lao động

Trang 31

chuyển các độc tố thành dạng hợp chất khó tan hoặc phân hủy trong vật liệu gốm Hơn nữa, khi đi vào cơ thể qua thực phẩm hoặc nước uống một phần các chất độc sẽ bị cơ quan bài tiết đào thải ra ngoài, chỉ có những chất có khả năng tích tụ trong cơ thể vượt quá giới hạn cho phép mới gây hại cho cho sức khỏe.

Người ta không trang trí men trên bề mặt, nơi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, thức uống, nhất là các men, màu chưa Pb, Cd Giới hạn tối đa độc tố đi vào cơ thể người trong một ngày như sau

Bảng 1.3 Hàm lượng maximum độc tố cho phép hàng ngày (mg/ngày)

Tên nguyên tố Maximum

Mẫu thử được rửa sạch bằng nước cất, sấy khô

Đổ dung dịch axit acetic 4% và lưu ở 20-25ᵒC trong 24h

Dung dịch thử đưa vào bình định mức 250/ 1000ml đem chuẩn độ theo các

phương pháp phân tích thông thường (Ví dụ lượng chì phải bé hơn 6mg/l, cadmi không qua 0,5mg/l)

1.5 Phương pháp sản xuất men:

Phối liệu men được nghiền ướt bằng máy nghiền bi, qua sang 10.000 lổ/cm2 Cấp hạt của men đóng vai trò quan trọng đến chất lượng của men Nếu men nghiền quá mịn

có thể gây nên hiện tượng cuốn men hoặc bong men khi nung Ngược lại nếu men nghiềnquá thô, đăc biệt đối với men đục sẽ làm bề mặt men bị nhám, khó chảy khi nung Sau

Trang 32

khi nghiền bi ướt, men được chảy cho qua hệ thống từ trường mạnh để khử sắt, công đoạn này đặc biệt quan trọng đối với men trắng và men trong.

Thông thường, men rất dễ bị sa lắng (đặc biệt đối với men frit) làm cho sự phân bốcác cấu tử trong men không đồng dều, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Sau đây là một số biện pháp để tránh lắng cho men:

 Giảm bớt độ ẩm của men, làm cho men đặc hơn Tuy nhiên, nếu độ ẩm quá

bé thì độ nhớt của men sẽ tăng, gây khó khăn cho việc kéo, tráng, phun men Nên việc điều chỉnh độ ẩm thích hợp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất men

 Bổ sung thêm nguyên liệu dẻo (đất sét hoạc cao lanh chưa nung) vào men Việc điều chỉnh hàm lượng nguyên liệu dẻo trong men phải dựa vào công thức seger của bài men Thông thường, hàm lượng cao lanh hoặc đất sét trong men không quá 20%

 Thêm vào men một ít tinh bột, dextrin (c5h10o5)n, keo xenlulozo, keo glutin với hàm lượng tối đa là 2 ÷ 3%

 Thêm vào men một ít axit yếu, bazo yếu (nh3) hoặc muối amino oxaliat (nh4)2c2o4 Những chất này làm cho men dễ chảy hơn, đồng thời có tác dụng chống lắng rất tốt

 Thêm vào men một ít khoáng bentonit Đây là loại khoáng có độ dẻo rất cao, dễ thấm ướt, có tác dụng làm cho men sánh hơn, chống lắng rất tốt

Để cho men dễ chảy, lớp men đồng đều, bóng láng, đảm bảo chất lượng lớp men

ổn định, không gây độc hại cho người sản xuất (được đặc biệt với men chì)…, trong thực

tế sản xuất người ta sử dụng men đã frit Khi frit hóa, cần lưu ý một số vấn đề sau:

 Khi tính toán phối liệu men để frit, cần phải tính toán cả lượng nước kết tinh trong nguyên liệu Chẳng hạn, kaolinit (al2o3.sio2.2h2o), soda

(na2co3.10h2o), borat (b2o3.3h2o)… lượng nước này sẽ mất khi frit hóa nên thành phần sẽ bị thay đổi

 Trong tất cả các loại men frit luôn luôn có mặt của sio2, tỷ lệ mol giữa oxit bazo và sio2 dao động trong khoảng tử 1:1 đến 1:3

Trang 33

phải bằng 1:2,5 Nếu nhỏ hơn, lượng kiềm sẽ dư sẽ tan rất mạnh vào nước Trong thực tế, để sản xuất men frit, lượng oxit kiềm đưa vào không vượt quá ½ lượng oxit bazo Chẳng hạn công thức seger của một loại men frit kiềm như sau:

9.3 0,5na2oThông thường, trong men frit kiềm, ngoài oxit kiềm (k2o, na2o…) người ta thường đưa thêm cao, pbo… nhằm mục đích sau khi frit hóa sẽ tạo thành các họp chất không tan trong nước

 Trong phối liệu men frit, cần đưa thêm lượng b2o3 Tỷ lệ sio2:b2o3 trong phối liệu khoảng 2:1 Cần lưu ý khi frit, b2o3 dễ bay hơi theo nước

 Trong một số trường hợp, khi tạo men frit kiềm, để cho quá trình frit hóa xảy ra thuận lợi người ta thường thêm vào phối liệu một lượng rất nhỏ al2o3

sao cho nó không ảnh hưởng đến màu sắc của men

Trang 34

1.6 Tráng men:

Để tráng men lên sản phẩm, người ta thường sử dụng những phương pháp sau:

 Dội men phía trong và phía ngoài sản phẩm

Khi tráng men cần chừa những chổ trống, người ta thường phủ trước một lớp parafin Sau khi tráng men xong người ta dùng vật liệu mềm để lau sạch lớp men

1.7 Trang trí men bằng màu:

PHÂN LOẠI

có nhiều phương pháp trang trí bề mặt sản phẩm gốm như tạo men thủy tinh màu, dùng chất màu, tạo hình nổi trên bề mặt men Trong phần này, chúng ta chỉ quan tâm tới tang trí men bằng màu (hay màu cho men gốm sứ)

Để trang trí màu cho men, trước hết cần chế tạo các chất màu và sau đó là kỹ thuậtđưa màu lên men Màu sắc có được phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc chất tạo màu vàchất chảy, thành phần pha thủy tinh men nền và cách thức trang trí

Tùy theo vị trí lớp màu trang trí so với lớp men nền, có thể phân thành:

 Màu trên men

 Màu dưới men

 Khả năng tạo men thủy tinh màu

Trang 35

định tới các dạng màu dùng để trang trí men Vì vậy nên xem xét trên cơ sở quá trình tạo màu thủy tinh.

Trong o mạng thủy tinh silicat, cấu tử tạo màu có thể là:

 Các ion tạo mạng lưới thủy tinh:

 Nhóm tạo màu keo, phân tử:

Ag, au, cu, se; se-cds, ti-ce

1.7.1 Nhóm tạo màu ion:

Đây là nhóm màu phổ biến nhất Các chất tạo màu loại này có màu sắc phụ thuộc hóa trị của ion, vì vậy, môi trường nung có ảnh hưởng lớn tới màu sắc nhóm màu này do phản ứng oxi hóa - khử làm biến đổi hóa trị của các ion

Trong một số cách phân loại khác, nhóm màu này có thể thuộc về nhóm màu đơn oxit khi dùng với mục đích trang trí cho men, các đơn oxit dễ dàng hòa tan trong men ở dạng ion tạo nên màu trong thủy tinh làm màu trang trí không rõ nét Hơn nữa, những màu loại này cũng có thể bị biến đổi số oxi hóa do môi trường hoặc dễ phản ứng với những oxit màu khác, làm màu định trang trí bị biến đổi

Trong thực tế, do điều kiện công nghệ, người ta trộn các oxit thuộc nhóm tạo màu ion vào men nguyên liệu hoặc frít, tráng men rồi nung men chảy Các oxit màu không đủ

Trang 36

điều kiện hòa tan, không bao giờ tan hoàn toàn Ví dụ: trộn CuO vào men nguyên liệu, sau khi nung ta có men xanh đồng Trên ảnh kính hiển vi quang học, ta vẫn thấy đồng chưa tan hết vào men Men là hệ không đồng nhất, nhưng khi phân tích X-ray có thể không phát hiện pha tinh thể

Bảng 1.4 Màu của các chất màu ion

Ion gây

Co2+ Tím xanh Màu đặc trưng của cobal

Ni2+ Tím Trong thủy tinh canxi

Xanh nâu Trong thủy tinh kiềm

Ce4+ Vàng Ce3+ không tạo màu(CrO4)2- Vàng

Mn3+ Tím Mn2+ có màu vàng nhạt

Cu2+ Xanh đồng Cu+ không tạo màu

Fe3+ Nâu vàng Màu rất sậm khi có TiO2

Trang 37

Trong trường hợp này, men được nhuộm màu nhờ các tinh thể kim loại có kích thước hạt keo ( đường kính hạt có kích thước xấp xỉ kích thước của bước sóng ánh sáng tới) Chất tạo màu chính là Au, Ag, Cu Ngoài ra, các phân tử Se-CdS hoặc Se (trong môitrường khử, không có S) ở kích thước hạt keo.

Màu sắc của chất tạo màu dạng này phụ thuộc kích thước hạt keo Thường phải cóchế độ nhiệt rất nghiêm ngặt để đảm bảo kích thước hạt theo đúng yêu cầu Khi đường kính hạt bé hơn 5nm, thủy tinh chưa có màu Phải nâng nhiệt độ tới xấp xỉ Tg lueu một thời gian thích hợp, hạt từ 10nm trở lên, thủy tinh bắt đầu có màu

Kích thước hạt lớn quá 100nm, tác dụng màu chuyển sang cơ chế tán xạ Ví dụ: với hàm lượng 0,2% Au (đưa vào phối liệu ở dạng AuCl3), các hạt vàng có kích thước 5÷60nm cho màu đỏ ngọc vàng Thủy tinh cơ cở thường phải chứa 1% SnO đóng vai trò chất ổn định màu Với các chất gây màu dạng keo, màu sắc sẽ biết đổi theo chế độ nhiệt

do biến đổi số lượng và kích thước hạt (các chất màu ion không có hiện tượng này)

Men đục: khi hạt có kích thước khoảng 200nm, men (hoặc hệ thủy tinh) có hiện

tượng đục do tán xạ ánh sáng Để tạo mn đục, pha phân tán có thể là pha tinh thể hoặc pha thủy tinh

Men có màu đục trắng sữa, hơi trong khi các hạt có kích thước 1÷3m và tỷ lệ

~103 hạt/mm3 Chất tạo đục có thể là những florit NaAlF3, CaF2, Na2SiF6 Sau khi các muối này hòa tan, bay hơi trong thủy tinh, pha tinh thể còn lại là NaF và CaF2 Các chất tạo đục loại này có tác dụng chủ yếu với men cơ sở là men trong Các hơp chất chứa phốt-pho có tác dụng làm đục yếu hơn (P2O5 3 ÷5%), khi kết hợp với các florit, hiệu quả đục sẽ tăng mạnh

Chất tạo đục có thể là những tinh thể được nghiền mịn trộn lẫn vào men frít, khi hấp lại có khả năng tạo đục như TiO2, ZnO, ZrO2, ZrO2.SiO2 Khi kích thuwocs hạt tới

~10m, ánh sáng không thấu qua được nữa, hoàn toàn đục Kích thước hạt lớn hơn, độ bền cơ giảm mạnh Các loại men dùng cho gạch ốp lát còn dùng ZrO2.SiO2 nấu lẫn tan với frít Sau đó, với chế độ nhiệt độ tinh thể nhỏ có tác dụng gây đục

Trang 38

1.8 Phân loại theo vị trí trang trí giữa men và màu:

Xét theo vị trí tương đối giữa men và lớp màu trang trí, có thể phân thành:

 Màu trên men ( lớp trang trí trên bề mặt men, trong nhiều trường hợp àu hơichìm vào trong men)

 Màu dưới men ( lớp trang trí nằm giữa xương và men)

 Men thủy tinh màu ( men có bản chất là thủy tinh màu)

CHẾ TẠO MÀU DƯỚI MEN:

Bột màu dưới men gồm 3 phần:

Chất chảy + Chất màu cơ bản + Phụ gia ( hoặc chất độn)

Chất lượng của bột màu phụ thuộc trước hết vào chất màu cơ bản:

CHẤT MÀU CƠ BẢN ( MÀU GỐC)

Chất màu ( pigment) được chế tạo bằng cách trộn các phối liệu theo tỉ lệ thích hợp,nghiền trộn cho đủ độ mịn và đổng nhất Để tăng độ đồng nhất, cố gắng dùng các nguyênliệu có độ phân tán cao, hoặc dung dịch muối của các kim loại gây màu trộn với nhữngchất tạo khoáng được nghiền mịn Trong quá trình nung, các muối này sẽ phân hủy thànhoxit

Phối liệu được nung ở nhiệt độ thích hợp để tạo khoáng có mang màu cần thiết, nhờ đóchất màu bền Sau khi nung, do có sự kết khối, kích thước hạt chất màu khá lớn, phảinghiền lại thật mịn, lúc này màu nghiền càng mịn càng tốt

CHẤT CHẢY VÀ PHỤ GIA ( CHẤT ĐỘN)

Nhằm tiết kiệm và tăng hiệu quả màu, tăng độ bền liên kết giữa bột màu và xươngmộc cũng như với men cơ sở, phải dùng chất chảy và chất độn nghiền chung với chấtmàu

Chất chảy là chất tạo liên kết bền giữa chất màu và men nền Có thể dùng luôn men cơ

sở, tức là men của sản phẩm gốm hoặc sứ mà ta định trang trí, làm chất chảy, cũng có thểdùng chất chảy là các loại frit

Trong kỹ thuật chế tạo màu rất hay dùng các chất độn, bản thân chúng không có tácdụng gây màu, nhưng chúng có khả năng tôn màu sắc đẹp lên, hoặc tạo nên màu cùngtông với màu cơ bản nhưng cường độ màu khác

Trang 39

Yêu cầu quan trọng nhất với men cơ sở là không hòa tan bột màu và phù hợp với màutrang trí Trong nhiều trường hợp, men nền cơ sở được dùng làm chất chảy.

NHIỆT ĐỘ VÀ MÔI TRƯỜNG NUNG:

Nhiệt độ và môi trường nung ở đây là chỉ nhiệt độ và môi trường nung sản phẩm gốm

sứ, không phải nhiệt độ nung chất màu Phải giữ sao cho chất màu không bị phản ứng tạomàu phụ không mong muốn Môi trường nung là kỹ thuật quan trọng nhất khống chế màusắc mong muốn

MÀU TRÊN MEN

Màu trên men, về cơ bản cũng giống như màu dưới men, nghĩa là cũng gồm ba phầnchính là:

Chất màu + Chất chảy + Phụ gia ( chất độn)

Khác biệt hính giữa hai loại này là chất chảy Trong trường hợp này, chất chảy sẽ

là thủy tình hoặc frit chảy ở nhiệt độ thấp Do yêu cầu kĩ thuật khác đi ( tráng trên bề mặtmen nền), nhiệt độ hấp men thấp hơn so với nhiệt độ màu dưới men nên màu trên menphong phú hơn rất nhiều

Trong kỹ thuật thường có 2 loại màu trên men:

MÀU NUNG Ở 600 ÷ 850°C

MÀU NUNG Ở NHIỆT ĐỘ TRÊN 850°C

Màu hấp ở nhiệt độ thấp, khoảng 600 ÷ 850°C được dùng nhiều hơn Màu ở vùngnhiệt độ thấp phong phú, đẹp hơn nhưng độ bền hóa, bền cơ kém hơn Chất chảy phảiđảm bảo láng chảy đều, đẹp và có khả năng bám dính tốt với men nền ở nhiệt độ biếnmềm của men nền hấp ở nhiệt độ cao trên 850°C

Màu trên men có thể chuẩn bị bằng nhiều phương pháp khác nhau:

 Nghiền chất màu lẫn với chất chảy

 Frit hóa chất màu cùng với chất chảy

 Nấu lẫn chất màu cùng với chất chảy

Trang 40

1.9 Một số màu dùng phổ biến:

ĐỎ SẮT: LÀ MÀU DÙNG PHỔ BIẾN NHẤT, DO TƯƠNG ĐỐI ĐƠN GIẢN

VỀ MẶT CÔNG NGHỆ CÁC TÔNG MÀU KHÁC NHAU ĐƯỢC THỂ HIỆN NHỜ CÁC CHẤT ĐỘN KHÁC NHAU.

Phụ gia độn: MgO, CaO, ZnO…

ĐỎ SELEN: CHẤT MÀU: nung cdo với se, hoặc cdco3 và se ở nhiệt độ 450 ÷650°c trong môi trường oxi hóa Trong đó hàm lượng se ảnh hưởng tới các màusắc như sau:

12 ÷ 15% se da cam tươi

16 ÷18% Se đỏ lửa

18 ÷ 20% Se đỏ đậm

Xanh cobal: chất màu cơ bản dùng coo, ngoài ra là các oxit như cao, bao, mgo,

zno Màu trên men dùng cobal không nên cho al2o3 trong thành phần Màu cobalnói chung rất bền nhiệt và bền hóa

Chất chảy số 3 80%

Xanh đậm: CoO.Al2O3 5 ÷ 30%

Chất chảy số 3 85 ÷ 70%Xanh 0,5CoO.0,5CuO.Al2O3 15 ÷ 30%Thổ Nhĩ Kì: chất chảy số 12 85 ÷ 70%Xanh: 0,5CoO 0,5ZnO Cr2O3 20%

Chất chảy số 12 80%

Màu đen: thường có trong thành phần tổ hợp những oxit fe, co, mn và cr với nhiệt

độ 1200 ÷ 1300°c

Ngày đăng: 04/10/2016, 19:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Dũng, Giáo trình Công nghệ sản xuất gốm xứ, Khoa hóa kỹ thuật Trường đại học Bách Khoa 2005 Khác
[2] Đinh Quang Huy, Bước phát triển mới của ngành gốm sứ xây dựng Việt nam, Tạp chí Gốm sứ xây dựng, 44, 3-6, 2007 Khác
[3] Nguyễn Thị Vân Thanh, Thị trường xuất, nhập khẩu VLXD năm 2006, Tạp chí Vật liệu xây dựng đương đại, 3, 18-9, 2007 Khác
[4] Ths.NCS. Đoàn Mạnh Tuấn, Giáo Trình Công Nghệ Gốm Sứ, Nhà xuất bản Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 9-2013 Khác
[5]Ths.NCS. Đoàn Mạnh Tuấn, Giáo Trình Hóa Lý Silicat, Nhà xuất bản Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 2-2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.: Logo công ty Kim Trúc - mục lục thực tập
Hình 1.1. Logo công ty Kim Trúc (Trang 17)
Hình 1.3. Frankfurt 2010 - mục lục thực tập
Hình 1.3. Frankfurt 2010 (Trang 18)
Hình 1.5. World Quality Commitment – Paris 2009 - mục lục thực tập
Hình 1.5. World Quality Commitment – Paris 2009 (Trang 19)
Hình 1.6. GOLDEN CUP for 50 Top Viet Products - mục lục thực tập
Hình 1.6. GOLDEN CUP for 50 Top Viet Products (Trang 19)
Hình 1.7. Vietnam Intellectual Property Institute – 2007. - mục lục thực tập
Hình 1.7. Vietnam Intellectual Property Institute – 2007 (Trang 20)
4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - mục lục thực tập
4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: (Trang 21)
Bảng 1.4. Màu của các chất màu ion - mục lục thực tập
Bảng 1.4. Màu của các chất màu ion (Trang 36)
II Hình 2. 3: Sơ đồ biến đổi thù hình của SiO 2 - mục lục thực tập
Hình 2. 3: Sơ đồ biến đổi thù hình của SiO 2 (Trang 53)
Hình 2. 5: Thủy tinh lỏng - mục lục thực tập
Hình 2. 5: Thủy tinh lỏng (Trang 58)
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ  SẢN XUẤT TƯỢNG SỨ CÔNG TY GỐM SỨ KIM TRÚC - mục lục thực tập
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TƯỢNG SỨ CÔNG TY GỐM SỨ KIM TRÚC (Trang 63)
Hình 2.1. Tạo hình bằng phương pháp hồ đổ rót - mục lục thực tập
Hình 2.1. Tạo hình bằng phương pháp hồ đổ rót (Trang 69)
Hình 2.2. Lò nung gốm sứ - mục lục thực tập
Hình 2.2. Lò nung gốm sứ (Trang 75)
Hình 3.1 máy nghiền bi - mục lục thực tập
Hình 3.1 máy nghiền bi (Trang 78)
Hình 3.2 Bể sản xuất và thiết bị rót nguội - mục lục thực tập
Hình 3.2 Bể sản xuất và thiết bị rót nguội (Trang 80)
Hình 3.3 Lò nung sản phẩm - mục lục thực tập
Hình 3.3 Lò nung sản phẩm (Trang 81)
w