1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài toán đồ thị trong hóa học

15 647 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 394,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài tập ví dụ điển hình Câu 1: Dung dịch A chứa a mol BaOH2... Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa.Trong các đồ thị hình vẽ dưới đây.Đồ thị nào thể hiện đúng theo kết quả của thí

Trang 1

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 1 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

BÀI TẬP ĐỒ THỊ TRONG HÓA HỌC Dạng 1 : Cho CO 2 tác dụng với Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

Câu 1: Sục CO2 vào 200 gam dung dịch

Ca(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị

hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol).Nồng

độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng

là :

A.30,45% B.34,05%

C.35,40% D.45,30% 0,8

n

nCO2 1,2

Định hướng tư duy giải :

Theo hình vẽ :

2

Max

Ca(OH)

2

3 BTNT(Ca C)

CO

3 2

Ca(HCO ) : b a 2b 1, 2 b 0, 4

3 2

0, 4.162

200 1, 2.44 0, 4.100 →Chọn A

Câu 2: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta

quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,55(mol) B.0,65(mol)

C.0,75(mol) D.0,85(mol)

n

nCO2 x

0,5 0,35

Định hướng tư duy giải :

Theo hình vẽ :

2

Max

Ba(OH)

Khi phản ứng kết thúc :

BTNT.Ba

2

BTNT.C

CO

BaCO Ba (HCO )

n 0,35 0,15.2 0, 65(mol) →Chọn B

Trang 2

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 2 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Câu 3: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta

quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.1,8(mol) B.2,2(mol)

C.2,0(mol) D.2,5(mol)

n

nCO2 1,5

a 0,5a

x

Định hướng tư duy giải :

Theo hình vẽ :

2

Max

Ba(OH)

3

3

Ba (HCO )

BaCO

BaCO

Tại x ta có :

3 2

BTNT.(C Ba)

Ba(HCO )

n a 1 x 2(mol) →Chọn C

Câu 4: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta

quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,1(mol) B.0,15(mol)

C.0,18(mol) D.0,20(mol)

n

nCO2 1,2

0,7

x

Định hướng tư duy giải :

Theo hình vẽ :

2

Max

Ba(OH)

Khi nMaxthì

2

CO

n 0, 7→ lượng kết tủa bị tan là 1,2 – 0,7 =0,5(mol)

Vậy khi

2

CO

n 1, 2 n x 0, 7 0, 5 0, 2(mol) →Chọn D

Câu 5: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta

quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,60(mol) B.0,50(mol)

C.0,42(mol) D.0,62(mol)

n

nCO2 1,2

0,2

0,8 x

Định hướng tư duy giải :

Theo hình vẽ tại vị trí :

2

CO

Khi đó :

2

CO

n 0,8 n (n x) x 2.n 0,8 0,6(mol) →Chọn A

Trang 3

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 3 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Dạng 2 : Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp Ca(OH) , Ba(OH)2 2

KOH, NaOH Với dạng toán này các em chú ý các quá trình như sau (Theo hình vẽ):

Thứ tự nhiệm vụ của CO2 là :

Nhiệm vụ 1 :

CaCO Ca(OH)

Nhiệm vụ 2 :

2 3

Na CO NaOH

Nhiệm vụ 3 :

Nhiệm vụ 4 :

Khi làm bài cần quan sát kỹ trên hình vẽ xem CO2 đã làm những nhiệm vụ gì? Sau đó lập các phương trình đơn giản rồi suy ra đáp số

Các bài tập ví dụ điển hình Câu 1: Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2

Cho m gam NaOH vào A sau đó sục CO2

(dư) vào ta thấy lượng kết tủa biên đổi theo

đồ thị (Hình bên).Giá trị của a + m là :

a n

nCO2

Định hướng tư duy giải :

Lượng kết tủa chạy ngang (không đổi ) là quá trình NaOH NaHCO3

Do đó ta có ngay : m = 0,5.40 = 20

Lượng kết tủa chạy đi xuống (giảm) là quá trình BaCO3 Ba(HCO )3 2

1,3 0,5

Trang 4

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 4 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Câu 2: Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn

hợp gồm Ca(OH)2 và NaOH ta quan sát

hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính

theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,64(mol) B.0,58(mol)

C.0,68(mol) D.0,62(mol)

0,1

n

nCO2

x 0,06

Định hướng tư duy giải :

Nhiệm vụ 1 :

2

Max

Ca(OH)

Lượng kết tủa không đổi là (Nhiệm vụ 2 và 3) :

3

NaOH NaHCO

Nhiệm vụ 4:nTan 0,1 0,06 0,04(mol)

Vậy ta có :

2

CO

n x a 0,5 0,04 0,64(mol) →Chọn A

Câu 3: Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn

hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát

hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính

theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,12(mol) B.0,11(mol)

C.0,13(mol) D.0,10(mol)

0,15 0,45

n

nCO2

0,5 x

Định hướng tư duy giải :

Nhiệm vụ 1 :

2

Max

Ca(OH)

Lượng kết tủa không đổi là (Nhiệm vụ 2 và 3) :

3

NaOH NaHCO

Nhiệm vụ 4:nTan 0,5 0, 45 0,05(mol)

Vậy ta có : nSau pu x nMax nTan 0,15 0,05 0,1(mol) →Chọn D

Trang 5

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 5 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Câu 4: Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn

hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát

hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính

theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,45(mol) B.0,42(mol)

C.0,48(mol) D.0,60(mol)

x

n

nCO2

0,6a

Định hướng tư duy giải :

Nhiệm vụ 1 :

2

Max

Ca(OH)

Lượng kết tủa không đổi là (Nhiệm vụ 2 và 3) :

3

NaOH NaHCO

Nhiệm vụ 4 hòa tan hết kêt tủa:nTan a(mol)

Vậy ta có : a a a 3 a 1 x 0, 6a 0, 6(mol) →Chọn D

Câu 5 : Sục CO2 vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa.Trong các đồ thị hình vẽ dưới đây.Đồ thị nào thể hiện đúng theo kết quả của thí nghiệm trên (số liệu tính theo đơn vị mol):

A

n

nCO2

0,5 0,1

0,2

B

0,2 0,6

n

nCO2

0,7 0,1

0,2

C

n

nCO2

0,65 0,1

0,2

D

n

nCO2

0,6

0,1 0,2

Định hướng tư duy giải :

Từ các đồ thị ta thấy CO2 đã thực hiện 4 nhiệm vụ

Vì nNaOH 0, 2 độ dài đoạn kết tủa chạy ngay phải là : 0,2 → Loại (B và C)

Trang 6

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 6 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Max

Tan Sau pu

n 0,1 đoạn kết tủa đi xuống là 0,1 → Loại D →Chọn A

Câu 6: Cho 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,24M và Ba(OH)2 0,48M.Trong các đồ thị sau,trường hợp nào thể hiện đúng quá trình thí

nghiệm trên (số liệu tính theo đơn vị mol)

A

0,25 0,36

n

nCO2

0,4 0,2

0,24

B

n

nCO2

0,4

0,16 0,24

C

0,24 0,34

n

nCO2

0,4

0,18

0,24

D

0,24 0,36

n

nCO2

0,4

0,2 0,24

Định hướng tư duy giải :

Ta có :

2

CO2

Ba(OH)

KOH

2

Ba(OH)

n 0,24 → tại vị trí

2

Max

CO

n (n 0, 24) → Loại A

Vì nKOH 0,12→ độ dài đoạn kết tủa chạy ngang (không đổi) là 0,12 → Loại C

B không hợp lý vì lượng kết tủa giảm 0,08 mol tuy nhiên lượng CO2 chỉ tăng 0,04 mol

→Chọn D

Trang 7

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 7 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Dạng 3.Bài toán cho kiềm (KOH,NaOH) vào dung dịch chứa Zn 2

Khi cho kiềm (KOH,NaOH )

vào dung dịch chứa Zn2+ ta

hãy xem như OH làm hai

nhiệm vụ :

Nhiệm vụ 1 :

Đưa kết tủa lên cực đại

Nhiệm vụ 2 :

Hòa tan kết tủa

Chú ý : Tỷ lệ mol đều là 1 : 2

Một số bài tập điển hình Câu 1 : Cho KOH vào dung dịch chứa ZnCl2

ta thấy hiện tượng thi nghiệm theo hình vẽ

bên

(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị x là :

A.0,3 B.0,4

C.0,2 D.0,25

n

nOH 3

2,6

x

Định hướng tư duy giải :

Từ hình vẽ ta thấy với nOH 3(mol)thì OH hoàn thành cả hai nhiệm vụ

Do đó

2

Max

Zn(OH)

3

4

Khi nOH 2, 6(mol)Ta có Max Max

→Chọn C

Câu 2 : Cho KOH vào dung dịch chứa ZnCl2

ta thấy hiện tượng thi nghiệm theo hình vẽ

bên

(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị x là :

A.3,4 B.3,2

C.2,8 D.3,6

n

n

OH

4 x 0,4

Định hướng tư duy giải :

Từ hình vẽ ta thấy với nOH 4(mol)thì OH hoàn thành cả hai nhiệm vụ

Trang 8

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 8 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Do đó

2

Max

Zn (OH)

4

4

x 2n 2(n 0, 4) 2.1 2(1 0, 4) x 2 1, 2 3, 2(mol)

→Chọn B

Câu 3 : Cho NaOH vào dung dịch chứa ZnCl2

ta thấy hiện tượng thi nghiệm theo hình vẽ

bên

(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị x là :

A.0,32 B.0,42

C.0,35 D.0,40

n

nOH 1,3

0,3 x

Định hướng tư duy giải :

Từ hình vẽ ta thấy với

OH

0,3(mol) n

1,3(mol) thì lượng kết tủa như nhau bằng 0,3 0,15(mol)

Ta thấy :

2

Max

Zn(OH)

Khi nOH 1, 3(mol)Ta có

Max Max

→Chọn D

Câu 4 : Cho NaOH vào dung dịch chứa

ZnSO4 ta thấy hiện tượng thi nghiệm theo

hình vẽ bên.(số liệu tính theo đơn vị mol) Giá

trị x là :

A.0,5 B.0,4

C.0,6 D.0,7

n

nOH 1,8

x 0,5x

Định hướng tư duy giải :

Từ hình vẽ ta thấy Khi nOH 1,8(mol)

→Chọn C

Trang 9

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 9 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Dạng 4.Bài toán cho kiềm (KOH,NaOH) vào dung dịch chứa

2

H Zn

Khi cho kiềm (KOH,NaOH ) vào dung dịch chứa

2

H

Zn ta hãy xem như OH làm các nhiệm

vụ sau :

Nhiệm vụ 1 : Trung hòa lượng axit H

Nhiệm vụ 2 : Đưa kết tủa lên cực đại

Nhiệm vụ 3 :Hòa tan kết tủa

Một số bài tập điển hình Câu 1 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol

ZnCl2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) :

n

n

OH

0,4

Tổng giá trị của a + b là

Định hướng tư duy giải :

Dễ thây nH a 0, 6(mol)

Khi OH

NV 2 Trung Hòa NV3

n 2, 2 2, 2 0, 6 2b 2(b 0, 4) b 0, 6(mol) →Chọn C

Trang 10

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 10 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Câu 2 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol

ZnCl2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) :

n

nOH

0,5b

b

Tỷ lệ a : b là :

Định hướng tư duy giải :

Dễ thây nH a 0, 4(mol)

Khi OH

NV2

n 1, 6 1, 6 0, 4 2b 2(b 0,5b) 0, 4 3b b 0, 4(mol)

Câu 3 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và x mol

ZnSO4, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol):

n

nOH

x

0,45

Giá trị của x (mol) là :

Định hướng tư duy giải :

Dễ thấy a = 0,25 mol

Và khi

OH

0, 45(mol) n

2, 45(mol) thì lượng kết tủa như nhau và bằng

0, 45 0, 25

0,1

Với OH

NV2

Trang 11

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 11 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Dạng 5 Cho OH (NaOH,KOH) vào dung dịch chứa Al 3

Đặc điểm cần chú ý của bài toán

(1) OH làm 2 nhiệm vụ

+ Nhiệm vụ 1 : Đưa kết tủa lên cực đại

+ Nhiệm vụ 2 : Hòa tan kết tủa

(2) tỷ lệ mol

+ ở nhiệm vụ 1 là 1:3

n

nOH

a= nMax

NV1 NV2

Bài tập vận dụng Câu 1 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

KOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,12 B.0,14

C.0,15 D.0,20

n

nOH

x

0,5 0,1

Định hướng tư duy giải :

Từ đồ thị ta dễ thấy :

OH NV1 NV2

n 3x (x 0,1) 0,5 x 0,15(mol) →Chọn C

Câu 2 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,412 B.0,456

C.0,515 D.0,546

n

nOH

a

x

0,2a

0,36

Định hướng tư duy giải :

Từ đồ thị ta dễ thấy : OH

NV1

n 3a 0, 36 a 0,12(mol)

Khi đó ta có : OH

NV1 NV2

n x 3a (a 0, 2a) 3.0,12 0,8.0,12 0, 456(mol) →Chọn B

Câu 3 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,412 B.0,426

C.0,415 D.0,405

n

nOH

a

0,48

0,06

x

Định hướng tư duy giải :

Từ đồ thị ta dễ thấy : a nMax x

3

Trang 12

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 12 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Khi đó ta có : OH

n 0, 48 3 ( 0, 06) x 0, 405(mol)

Câu 4 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,18 B.0,17

C.0,15 D.0,14

n

nOH

x

Định hướng tư duy giải :

Từ đồ thị ta dễ thấy tại vị trí : nOH 0, 24 n 0, 08

Khi đó ta có : OH

NV1

NV2

n 0, 64 3.x (x 0, 08) x 0,18(mol) →Chọn A

Câu 5 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,80 B.0,84

C.0,86 D.0,82

n

nOH

0,24

Định hướng tư duy giải :

Từ đồ thị ta dễ thấy tại vị trí : nOH 0, 42 n 0, 42 0,14(mol)

3 Khi đó ta có : OH

n x 0, 24.3 (0, 24 0,14) x 0,82(mol) →Chọn D

Câu 6 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol).Biểu thức liên hệ

giữa x và y là :

A.3y – x = 1,44

B.3y – x = 1,24

C.3y + x = 1,44

D.3y + x = 1,24

n

nOH

x 0,36 y

Định hướng tư duy giải :

Từ đồ thị ta dễ thấy tại vị trí :

OH Max

x

3

0, 36

3

Trang 13

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 13 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Khi đó ta có : OH

NV1

NV2

x

n y 0,12.3 (0,12 ) 3y x 1, 44(mol)

Câu 7 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol).Tỷ lệ x : y là :

A.7 : 8

B.6 : 7

C.5 : 4

D.4 : 5

n

nOH

y x

a 0,5a

Định hướng tư duy giải :

Từ đồ thị ta dễ thấy :

NV1 NV 2

x 3a

y 3.a (a 0, 5a) y 3, 5a(mol)

y 7 →Chọn B

Trang 14

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 14 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Dạng 6 Cho OH (NaOH,KOH) vào dung dịch chứa

3

Al H

Điểm cần chú ý khi giải toán

OH thường sẽ làm 3 nhiệm vụ:

NV1 : Trung hòa H

NV2 : Đưa kết tủa lên cực đại

NV3 : Hòa tan kết tủa

n

nOH

NV 2 NV 3

NV 1

MỘT SỐ BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol

AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :

Tỉ lệ a : b là

Định hướng tư duy giải :

Nhìn vào đồ thị ta thấy ngay : nH a 0,8(Nhiệm vụ 1 của OH )

Tại vị trí OH

NV2

Vậy ta có : a 4

Câu 2 : Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và HCl,kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol)

n

nOH

x 2,2

0,4 a

0,6

Tỷ lệ x : a là :

Trang 15

Biên soạn : Chủ nhiệm CLB gia sư trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội 15 Nguyễn Anh Phong – 0975 509 422

Từ đồ thị ta có ngay : H

Max

n 0, 6(mol)

Tại vị trí OH

NV2

n 2, 2 0, 6 3a (a 0, 4) a 0,5(mol)

Vậy ta có :

NV2

x 2, 6

Ngày đăng: 04/10/2016, 18:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ bên.(số liệu tính theo đơn vị mol) .Giá - Bài toán đồ thị  trong hóa học
Hình v ẽ bên.(số liệu tính theo đơn vị mol) .Giá (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w