Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào một cốc đựng dung dịch CaOH2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thịA. Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hơp gồm a mol NaOH và b mol CaOH
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: TOÁN ĐỒ THỊ TRONG HOÁ HỌC
I CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ
a Dạng CO 2 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
Giai đoạn 1 tạo kết tủa: 2OH
+ CO2 → CO32- + H2O (1) Giai đoạn 2 tan kết tủa: CO32-
+ CO2 + H2O → HCO3
(2) Đặt x = nCO2 ; a = nCa2+
Có kết tủa →
2
CO
n có 2 trường hợp: + TH1: x1 = b (mol)
+ TH2: x2 = 2a - b (mol)
Hoặc sử dụng tam giác đồng dạng
∆ ABC đồng dạng với ∆ EFC ta có:
EC
BC EF
(2) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (3) Na2CO3 + H2O + CO2 NaHCO3
CO2 + NaOH NaHCO3 (giai đoạn cố định kết tủa) (4) CO2 + H2O + CaCO3 Ca(HCO3)2 (giai đoạn hòa tan kết tủa)
2.Bài tập:
a Dạng CO 2 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
Dạng 1: Biết số mol Ca(OH) 2 và số mol kết tủa, tính lượng CO 2
Câu 1 (6.37-SBT12CB/51): Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp A gồm N2 và CO2 ở đktc vào bình đựng 2 lit
dd Ca(OH)2 0,01M thu được 1g kết tủa Xác định %V của CO2 trong hỗn hợp A?
Câu 2 Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ba(OH)2 thì thu được hỗn
A
F
E
Trang 2hợp 2 muối BaCO3 và Ba(HCO3)2 Quan hệ giữa a và b là:
A a > b B a < b C b < a < 2b D a = b
Câu 3 (M-15): Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%
Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH Giá trị của m là
A 72,0 B 90,0 C 64,8 D 75,6
Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O
thu được dung dịch A Sục khí CO2 vào dung
dịch A, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị
của phản ứng như sau:
Giá trị của x là:
A 0,025 B 0,020 C 0,050 D 0,040
Câu 5 Cho khí CO2 ( đktc) qua dung dịch
Ca(OH)2 thu được lượng kết tủa CaCO3 được
biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị x của CO2 là
A.0,55 mol B.0,65 mol
C.0,85 mol D.0,75 mol
Câu 6 Cho CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 thu
được kết tủa CaCO3 biến đổi theo đồ thị sau
Giá trị x, y của đồ thị phản ứng là
A.3,36 lít và 4,48 lít B 4,48 lít và 5,6 lít
C 3,36 lít và 5,6 lít D.4,48 lít và 6,72 lít
Câu 7: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta
quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số
liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :
A.1,8(mol) B.2,2(mol)
C.2,0(mol) D.2,5(mol)
Dạng 2: Biết số mol CO 2 và số mol Ca(OH) 2 tính sản phẩm
Câu 1 Thổi khí CO2 từ từ đến dư vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 Chất có trong bình sau khi các
phản ứng kết thúc là:
A Ca(HCO3)2 B CaCO3 C Ca(HCO3)2 và CaCO3 D CaCO3 và Ca(OH)2 Câu 2 Thổi khí CO2 từ từ vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư Chất có trong bình sau khi các phản
ứng kết thúc là:
A Ca(HCO3)2 B CaCO3 C Ca(HCO3)2 và CaCO3 D CaCO3 và Ca(OH)2
Câu 3 5-SGK12 tr75): Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100ml dung dịch KOH 0,2M Tính khối lượng những chất trong dung dịch tạo thành ĐS: 1,38g
Câu 4 (ĐH-B13): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 3Câu 5 (CĐ-2013): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu
được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 6 (ĐH-B07): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào 75 ml dung dịch NaOH 1M,
khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là
A 6,3 gam B 5,8 gam C 6,5 gam D 4,2 gam
Câu 7 (CĐ-A2010): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là
Câu 8 (CĐ-2012): Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 2,44 gam B 2,22 gam C 2,31 gam D 2,58 gam
Câu 9 Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lượng dung
dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam ?
A Tăng 13,2 gam B Tăng 20 gam C Giảm 16,8 gam D Giảm 6,8 gam Câu 10 Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và
dung dịch Y Khi đó khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ
A tăng 3,04 gam B giảm 3,04 gam C tăng 7,04 gam D giảm 7,04 gam Câu 11 (5-SGK12CB/119):Cho 2,8g CaO tác dụng với nước dư thu được ddA Sục 1,68 lít CO2
(đktc) vào ddA Tính lượng kết tủa thu được ?
Câu 12 (ĐH-A13):Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 13 Sục CO2 vào 200 gam dung dịch
Ca(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị
hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol) Nồng
độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng
là :
A.30,45% B.34,05%
C.35,40% D.45,30%
Câu 14 Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta
quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số
liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :
A.0,60(mol) B.0,50(mol)
C.0,42(mol) D.0,62(mol)
Câu 15 Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta
quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số
liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :
A.0,1(mol) B.0,15(mol)
C.0,18(mol) D.0,20(mol)
Trang 4Câu 16 Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào một
cốc đựng dung dịch Ca(OH)2, kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị
Dựa vào đồ thị trên, khi lượng CO2 đã sục
vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa xuất
hiện tương ứng là
A 0,85 mol B 0,45 mol
C 0,35 mol D 0,50 mol
Dạng 3: Biết số mol CO 2 và số mol kết tủa, tính lượng Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2
Câu 1 (ĐH-A07): Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2
nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là
A 0,032 B 0,048 C 0,06 D 0,04
b Dạng CO 2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaOH (hoặc KOH) và Ca(OH) 2 (hoặc Ba(OH) 2 )
Câu 1 (ĐH-A09): Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp
NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,182 B 3,940 C 1,970 D 2,364
Câu 2 (ĐH-A08): Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp
gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 3 (ĐH-B12): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 4 (ĐH-A11): Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm
NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 5 (ĐH-A13): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH
và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là
A.23,2 B 12,6 C 18,0 D 24,0
Câu 7 Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa
0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ca(OH)2 Kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình dưới
đây Giá trị z là
A 0,15 mol B 0,2 mol
C.0,3 mol D.0,25 mol
Câu 8 Cho V lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào
100 ml dung dịch chứa NaOH y M và Ba(OH)2
0,12M Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo
đồ thị sau:
Khối lượng kết tủa BaCO3 tại giá trị x là
A.1,97 gam B.2,364 gam
C.1.182 gam D 3,94 gam
Trang 5Câu 9 Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm
Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ
thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị
của x là:
A 0,12 B 0,11 C 0,13 D 0,10
Câu 10 Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2
Cho m gam NaOH vào A sau đó sục CO2
(dư) vào ta thấy lượng kết tủa biên đổi theo
đồ thị (Hình bên).Giá trị của a + m là :
A.20,8 B.20,5
C.20,4 D.20,6
Câu 11 Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn
hợp gồm Ca(OH)2 và NaOH ta quan sát
hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính
theo đơn vị mol).Giá trị của x là :
A.0,64(mol) B.0,58(mol)
C.0,68(mol) D.0,62(mol)
Câu 12 VINH-L2-15 : Khi sục từ từ đến dư CO2
vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol
KOH và y mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm thu
được biểu diễn trên đồ thị sau :
Giá trị của x, y, z lần lượt là :
A 0,6 ; 0,4 và 1,5 B 0,3 ; 0,3 và 1,2
C 0,2 ; 0,6 và 1,25 D 0,3 ; 0,6 và 1,4
Câu 13 Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp
gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng
theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị
mol).Giá trị của x là :
A.0,45(mol) B.0,42(mol)
C.0,48(mol) D.0,60(mol)
Câu 14 Hấp thụ hoàn toàn x mol khí
CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm c mol
NaOH và a mol Ba(OH)2 sinh ra b
mol kết tủa Kết quả thí nghiệm được
biểu diễn trên đồ thị sau
0
Trang 6Câu 15 Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch
hỗn hơp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết
quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Câu 17 Cho 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH
0,24M và Ba(OH)2 0,48M.Trong các đồ thị sau,trường hợp nào thể hiện đúng quá trình thí
nghiệm trên (số liệu tính theo đơn vị mol)
Trang 7II Dạng dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối nhôm (Al3+
43
Al(OH)3AlO2- AlO2
AlO2-
Trang 82 Bài tập minh họa
a Dung dịch kiềm tác dụng dung dịch muối Al 3+
Dạng 1: Biết số mol Al3+
và số mol kết tủa, tính lượng OH -
Câu 1: Khi cho dung dịch chứa a mol NaOH hoặc dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch
chứa b mol AlCl3 đều thu được c mol kết tủa Mối quan hệ giữa a, b, c là
A a = b + c B a = 0,2b + 2,5c C a = 0,75b – c D a = 1,25b + c Câu 2: Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,5 mol AlCl3 để được 31,2 gam kết tủa
Câu 3 ĐH-B07: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M,
lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
Câu 6: Cho 800 ml dung dịch NaOH tác dụng
với dung dịch Al(NO3)3 , lượng kết tủa thu được
được biểu diễn qua đồ thị sau:
Tính nồng độ NaOH đã dùng tại giá trị a và b
A.0,9375 M và 1,375M
B.0,9375M và 1,6875M
C.0,56 M và 1,625M
D 0,56 M và 1,6875M
Câu 7: Hòa tan hết một lượng AlCl3
vào nước được dung dịch X Cho từ từ
dung dịch NaOH vào X được kết tủa
cho bởi đồ thị sau:
Lượng kết tủa đạt cực đại là
A.15,21 gam B.15,6 gam
C 12,48 gam D.16,68 gam
Câu 8: Nhỏ từ từ dung dịch KOH đến
dư vào dung dịch AlCl3 Kết quả thí
nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sau:
Trang 90,2
Câu 9: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH
2M vào dung dịch AlCl3 , kết quả của thí
nghiệm được trình bày qua đồ thị sau:
Lượng thể tích NaOH cần dùng thu được
lượng kết tủa cực đại là
A 350 ml B.375 ml
C.325 ml D 400 ml
Câu 10: Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị
0.9
Giá trị lớn nhất của V là A 1,2 B 1,8 C 2,4 D 2 Câu 11: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là : A.0,412 B.0,456 C 0,515
D.0,546
Câu 12: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
Giá trị của x là :
A.0,80 B.0,84 C.0,86 D.0,82
Câu 13 (CVA-HN-L1-15): Khi nhỏ từ từ
đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch
AlCl3,kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên
đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol).Biểu
thức liên hệ giữa x và y là :
A 3y - x = 1,44 B 3y - x = 1,24
C 3y + x = 1,44 D 3y + x =
1,24
nOH -
nAl(OH) 3
Trang 10Câu 14: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
Tỷ lệ x : y là :
A 7: 8 B 6:7 C.5:4 D.4:5
Dang 2: Biết số mol Al 3+ và số mol OH - Tính lượng kết tủa
Câu 1 (CĐ-2007): Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là
Câu 4 (CĐ-2014)
Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 5 (6.49-SBT12CB/53): Cho 4,005g AlCl3 vào 1000ml dd NaOH 0,1M Sau khi phản ứng xong thu được bao nhiêu gam kết tủa
Câu 6 Cho 200 ml dung dịch
NaOH 2M vào V ml dung dịch
AlCl3 1,2M Kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị sau
Tính khối lượng kết tủa thu
được sau phản ứng
A 7,8 gam B 9,36 gam
C 6,24 gam D 4,68 gam
Câu 7 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
KOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số
liệu tính theo đơn vị mol)
Giá trị của x là :
A.0,12 B.0,14 C.0,15 D 0,2
Câu 8 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
Giá trị của x là :
A.0,18 B.0,17
C.0,15 D.0,14
Trang 11Dạng 3: Biết số mol OH
và số mol kết tủa, tính lượng Al 3+
Câu 1 ĐHB-10: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ
x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
Câu 2 QG-15: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất
dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ
quả thí nghiệm được biểu
diễn trên đồ thị sau:
Dựa vào đồ thị, lượng kết
tủa tối đa thu được trong
Câu 5 Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào
dung dịch AlCl3 thu được kết tủa Al(OH)3
Lượng kết tủa biến đổi được biểu diễn qua đồ
Câu 2 Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M lớn nhất vào dung dịch chứa đồng thời 0,6 mol
AlCl3 và 0,2 mol HCl để được 39 gam kết tủa
Câu 3 ĐHA-08: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1
mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
Câu 4 ( M-15): Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ
lệ V2: V1 là
A 4 : 3 B 25 : 9 C 13 : 9 D 7 : 3
Trang 12Câu 5 Nhỏ từ từ dung dịch
NaOH đến dư vào dung
dịch hỗn hợp gồm a mol
HCl và x mol AlCl3 Kết
quả thí nghiệm được biểu
diễn theo đồ thị sau:
Câu 7 ĐH-A14: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl
và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :
Tỉ lệ a : b là:
A 4 : 3 B 2 : 3
C 1 : 1 D 2 : 1
Câu 8 Khi nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,8 mol HCl và
0,6 mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tính khối lượng kết tủa
thu được tại thời điểm số
mol NaOH tiêu tốn là 2,7
mol
A 35,1 g B 39 g
C 46,8 g D 23,4 g
Câu 9: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH
vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và AlCl3, kết
quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Dựa vào đồ thị trên, khi NaOH đã cho vào
dung dịch là 2,5 mol thì số mol kết tủa thu
được là
Câu 10: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch
NaOH vào dung dịch a mol HCl và b mol
AlCl3, kết quả có trên đồ thị:
Mối liên hệ giữa a và b là
A a=2b B 3a=2b
C a=b D 3a=4b
mol Al(OH)3
0 0,2 0,5 0,7 NaOH