1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỒ THỊ TRONG HOÁ HỌC

24 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào một cốc đựng dung dịch CaOH2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thịA. Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hơp gồm a mol NaOH và b mol CaOH

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: TOÁN ĐỒ THỊ TRONG HOÁ HỌC

I CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ

a Dạng CO 2 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

Giai đoạn 1 tạo kết tủa: 2OH

+ CO2 → CO32- + H2O (1) Giai đoạn 2 tan kết tủa: CO32-

+ CO2 + H2O → HCO3

(2) Đặt x = nCO2 ; a = nCa2+

Có kết tủa →

2

CO

n có 2 trường hợp: + TH1: x1 = b (mol)

+ TH2: x2 = 2a - b (mol)

Hoặc sử dụng tam giác đồng dạng

∆ ABC đồng dạng với ∆ EFC ta có:

EC

BC EF

(2) CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (3) Na2CO3 + H2O + CO2  NaHCO3

CO2 + NaOH  NaHCO3 (giai đoạn cố định kết tủa) (4) CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2 (giai đoạn hòa tan kết tủa)

2.Bài tập:

a Dạng CO 2 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

Dạng 1: Biết số mol Ca(OH) 2 và số mol kết tủa, tính lượng CO 2

Câu 1 (6.37-SBT12CB/51): Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp A gồm N2 và CO2 ở đktc vào bình đựng 2 lit

dd Ca(OH)2 0,01M thu được 1g kết tủa Xác định %V của CO2 trong hỗn hợp A?

Câu 2 Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ba(OH)2 thì thu được hỗn

A

F

E

Trang 2

hợp 2 muối BaCO3 và Ba(HCO3)2 Quan hệ giữa a và b là:

A a > b B a < b C b < a < 2b D a = b

Câu 3 (M-15): Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%

Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH Giá trị của m là

A 72,0 B 90,0 C 64,8 D 75,6

Câu 4 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O

thu được dung dịch A Sục khí CO2 vào dung

dịch A, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị

của phản ứng như sau:

Giá trị của x là:

A 0,025 B 0,020 C 0,050 D 0,040

Câu 5 Cho khí CO2 ( đktc) qua dung dịch

Ca(OH)2 thu được lượng kết tủa CaCO3 được

biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị x của CO2 là

A.0,55 mol B.0,65 mol

C.0,85 mol D.0,75 mol

Câu 6 Cho CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 thu

được kết tủa CaCO3 biến đổi theo đồ thị sau

Giá trị x, y của đồ thị phản ứng là

A.3,36 lít và 4,48 lít B 4,48 lít và 5,6 lít

C 3,36 lít và 5,6 lít D.4,48 lít và 6,72 lít

Câu 7: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta

quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.1,8(mol) B.2,2(mol)

C.2,0(mol) D.2,5(mol)

Dạng 2: Biết số mol CO 2 và số mol Ca(OH) 2 tính sản phẩm

Câu 1 Thổi khí CO2 từ từ đến dư vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 Chất có trong bình sau khi các

phản ứng kết thúc là:

A Ca(HCO3)2 B CaCO3 C Ca(HCO3)2 và CaCO3 D CaCO3 và Ca(OH)2 Câu 2 Thổi khí CO2 từ từ vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư Chất có trong bình sau khi các phản

ứng kết thúc là:

A Ca(HCO3)2 B CaCO3 C Ca(HCO3)2 và CaCO3 D CaCO3 và Ca(OH)2

Câu 3 5-SGK12 tr75): Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100ml dung dịch KOH 0,2M Tính khối lượng những chất trong dung dịch tạo thành ĐS: 1,38g

Câu 4 (ĐH-B13): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 3

Câu 5 (CĐ-2013): Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu

được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 6 (ĐH-B07): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) vào 75 ml dung dịch NaOH 1M,

khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

A 6,3 gam B 5,8 gam C 6,5 gam D 4,2 gam

Câu 7 (CĐ-A2010): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là

Câu 8 (CĐ-2012): Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A 2,44 gam B 2,22 gam C 2,31 gam D 2,58 gam

Câu 9 Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lượng dung

dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam ?

A Tăng 13,2 gam B Tăng 20 gam C Giảm 16,8 gam D Giảm 6,8 gam Câu 10 Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và

dung dịch Y Khi đó khối lượng dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu sẽ

A tăng 3,04 gam B giảm 3,04 gam C tăng 7,04 gam D giảm 7,04 gam Câu 11 (5-SGK12CB/119):Cho 2,8g CaO tác dụng với nước dư thu được ddA Sục 1,68 lít CO2

(đktc) vào ddA Tính lượng kết tủa thu được ?

Câu 12 (ĐH-A13):Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 13 Sục CO2 vào 200 gam dung dịch

Ca(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị

hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol) Nồng

độ % chất tan trong dung dịch sau phản ứng

là :

A.30,45% B.34,05%

C.35,40% D.45,30%

Câu 14 Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta

quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,60(mol) B.0,50(mol)

C.0,42(mol) D.0,62(mol)

Câu 15 Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta

quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số

liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,1(mol) B.0,15(mol)

C.0,18(mol) D.0,20(mol)

Trang 4

Câu 16 Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào một

cốc đựng dung dịch Ca(OH)2, kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị

Dựa vào đồ thị trên, khi lượng CO2 đã sục

vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa xuất

hiện tương ứng là

A 0,85 mol B 0,45 mol

C 0,35 mol D 0,50 mol

Dạng 3: Biết số mol CO 2 và số mol kết tủa, tính lượng Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2

Câu 1 (ĐH-A07): Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2

nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa Giá trị của a là

A 0,032 B 0,048 C 0,06 D 0,04

b Dạng CO 2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaOH (hoặc KOH) và Ca(OH) 2 (hoặc Ba(OH) 2 )

Câu 1 (ĐH-A09): Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp

NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 1,182 B 3,940 C 1,970 D 2,364

Câu 2 (ĐH-A08): Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp

gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 3 (ĐH-B12): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 4 (ĐH-A11): Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm

NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa Giá trị của x là

Câu 5 (ĐH-A13): Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH

và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa Giá trị của m là

A.23,2 B 12,6 C 18,0 D 24,0

Câu 7 Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch chứa

0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ca(OH)2 Kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình dưới

đây Giá trị z là

A 0,15 mol B 0,2 mol

C.0,3 mol D.0,25 mol

Câu 8 Cho V lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào

100 ml dung dịch chứa NaOH y M và Ba(OH)2

0,12M Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo

đồ thị sau:

Khối lượng kết tủa BaCO3 tại giá trị x là

A.1,97 gam B.2,364 gam

C.1.182 gam D 3,94 gam

Trang 5

Câu 9 Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm

Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ

thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị

của x là:

A 0,12 B 0,11 C 0,13 D 0,10

Câu 10 Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2

Cho m gam NaOH vào A sau đó sục CO2

(dư) vào ta thấy lượng kết tủa biên đổi theo

đồ thị (Hình bên).Giá trị của a + m là :

A.20,8 B.20,5

C.20,4 D.20,6

Câu 11 Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn

hợp gồm Ca(OH)2 và NaOH ta quan sát

hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính

theo đơn vị mol).Giá trị của x là :

A.0,64(mol) B.0,58(mol)

C.0,68(mol) D.0,62(mol)

Câu 12 VINH-L2-15 : Khi sục từ từ đến dư CO2

vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol

KOH và y mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm thu

được biểu diễn trên đồ thị sau :

Giá trị của x, y, z lần lượt là :

A 0,6 ; 0,4 và 1,5 B 0,3 ; 0,3 và 1,2

C 0,2 ; 0,6 và 1,25 D 0,3 ; 0,6 và 1,4

Câu 13 Sục CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp

gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng

theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị

mol).Giá trị của x là :

A.0,45(mol) B.0,42(mol)

C.0,48(mol) D.0,60(mol)

Câu 14 Hấp thụ hoàn toàn x mol khí

CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm c mol

NaOH và a mol Ba(OH)2 sinh ra b

mol kết tủa Kết quả thí nghiệm được

biểu diễn trên đồ thị sau

0

Trang 6

Câu 15 Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch

hỗn hơp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết

quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Câu 17 Cho 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH

0,24M và Ba(OH)2 0,48M.Trong các đồ thị sau,trường hợp nào thể hiện đúng quá trình thí

nghiệm trên (số liệu tính theo đơn vị mol)

Trang 7

II Dạng dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối nhôm (Al3+

43

Al(OH)3AlO2- AlO2

AlO2-

Trang 8

2 Bài tập minh họa

a Dung dịch kiềm tác dụng dung dịch muối Al 3+

Dạng 1: Biết số mol Al3+

và số mol kết tủa, tính lượng OH -

Câu 1: Khi cho dung dịch chứa a mol NaOH hoặc dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch

chứa b mol AlCl3 đều thu được c mol kết tủa Mối quan hệ giữa a, b, c là

A a = b + c B a = 0,2b + 2,5c C a = 0,75b – c D a = 1,25b + c Câu 2: Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,5 mol AlCl3 để được 31,2 gam kết tủa

Câu 3 ĐH-B07: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M,

lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)

Câu 6: Cho 800 ml dung dịch NaOH tác dụng

với dung dịch Al(NO3)3 , lượng kết tủa thu được

được biểu diễn qua đồ thị sau:

Tính nồng độ NaOH đã dùng tại giá trị a và b

A.0,9375 M và 1,375M

B.0,9375M và 1,6875M

C.0,56 M và 1,625M

D 0,56 M và 1,6875M

Câu 7: Hòa tan hết một lượng AlCl3

vào nước được dung dịch X Cho từ từ

dung dịch NaOH vào X được kết tủa

cho bởi đồ thị sau:

Lượng kết tủa đạt cực đại là

A.15,21 gam B.15,6 gam

C 12,48 gam D.16,68 gam

Câu 8: Nhỏ từ từ dung dịch KOH đến

dư vào dung dịch AlCl3 Kết quả thí

nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sau:

Trang 9

0,2

Câu 9: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH

2M vào dung dịch AlCl3 , kết quả của thí

nghiệm được trình bày qua đồ thị sau:

Lượng thể tích NaOH cần dùng thu được

lượng kết tủa cực đại là

A 350 ml B.375 ml

C.325 ml D 400 ml

Câu 10: Cho V1 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị

0.9

Giá trị lớn nhất của V là A 1,2 B 1,8 C 2,4 D 2 Câu 11: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là : A.0,412 B.0,456 C 0,515

D.0,546

Câu 12: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Giá trị của x là :

A.0,80 B.0,84 C.0,86 D.0,82

Câu 13 (CVA-HN-L1-15): Khi nhỏ từ từ

đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch

AlCl3,kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên

đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol).Biểu

thức liên hệ giữa x và y là :

A 3y - x = 1,44 B 3y - x = 1,24

C 3y + x = 1,44 D 3y + x =

1,24

nOH -

nAl(OH) 3

Trang 10

Câu 14: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Tỷ lệ x : y là :

A 7: 8 B 6:7 C.5:4 D.4:5

Dang 2: Biết số mol Al 3+ và số mol OH - Tính lượng kết tủa

Câu 1 (CĐ-2007): Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là

Câu 4 (CĐ-2014)

Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là

Câu 5 (6.49-SBT12CB/53): Cho 4,005g AlCl3 vào 1000ml dd NaOH 0,1M Sau khi phản ứng xong thu được bao nhiêu gam kết tủa

Câu 6 Cho 200 ml dung dịch

NaOH 2M vào V ml dung dịch

AlCl3 1,2M Kết quả thí nghiệm

được biểu diễn trên đồ thị sau

Tính khối lượng kết tủa thu

được sau phản ứng

A 7,8 gam B 9,36 gam

C 6,24 gam D 4,68 gam

Câu 7 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

KOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số

liệu tính theo đơn vị mol)

Giá trị của x là :

A.0,12 B.0,14 C.0,15 D 0,2

Câu 8 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch AlCl3,kết quả thí

nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Giá trị của x là :

A.0,18 B.0,17

C.0,15 D.0,14

Trang 11

Dạng 3: Biết số mol OH

và số mol kết tủa, tính lượng Al 3+

Câu 1 ĐHB-10: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ

x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là

Câu 2 QG-15: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất

dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ

quả thí nghiệm được biểu

diễn trên đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị, lượng kết

tủa tối đa thu được trong

Câu 5 Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào

dung dịch AlCl3 thu được kết tủa Al(OH)3

Lượng kết tủa biến đổi được biểu diễn qua đồ

Câu 2 Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M lớn nhất vào dung dịch chứa đồng thời 0,6 mol

AlCl3 và 0,2 mol HCl để được 39 gam kết tủa

Câu 3 ĐHA-08: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1

mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

Câu 4 ( M-15): Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ

lệ V2: V1 là

A 4 : 3 B 25 : 9 C 13 : 9 D 7 : 3

Trang 12

Câu 5 Nhỏ từ từ dung dịch

NaOH đến dư vào dung

dịch hỗn hợp gồm a mol

HCl và x mol AlCl3 Kết

quả thí nghiệm được biểu

diễn theo đồ thị sau:

Câu 7 ĐH-A14: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl

và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :

Tỉ lệ a : b là:

A 4 : 3 B 2 : 3

C 1 : 1 D 2 : 1

Câu 8 Khi nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,8 mol HCl và

0,6 mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tính khối lượng kết tủa

thu được tại thời điểm số

mol NaOH tiêu tốn là 2,7

mol

A 35,1 g B 39 g

C 46,8 g D 23,4 g

Câu 9: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH

vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl và AlCl3, kết

quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Dựa vào đồ thị trên, khi NaOH đã cho vào

dung dịch là 2,5 mol thì số mol kết tủa thu

được là

Câu 10: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch

NaOH vào dung dịch a mol HCl và b mol

AlCl3, kết quả có trên đồ thị:

Mối liên hệ giữa a và b là

A a=2b B 3a=2b

C a=b D 3a=4b

mol Al(OH)3

0 0,2 0,5 0,7 NaOH

Ngày đăng: 30/04/2016, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị sau: - HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỒ THỊ TRONG HOÁ HỌC
th ị sau: (Trang 4)
Đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol).Biểu - HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỒ THỊ TRONG HOÁ HỌC
th ị sau (số liệu tính theo đơn vị mol).Biểu (Trang 9)
Đồ thị sau: - HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỒ THỊ TRONG HOÁ HỌC
th ị sau: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w