1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

11 công của lực điện trường

2 865 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính công của lực điện trường thực hiện lên một điện tích q khi nó dịch chuyển từ A đến B ngược chiều đường sức với q = ±10-6 C.. Tính công lực điện trường khi điện tích q chuyển động tr

Trang 1

CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG DẠNG 3 : CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG HIỆU ĐIỆN THẾ

1/ Công của lực điện trường: A = qEd (J); công A có thể dương, âm

AMN = – ANM với d là hình chiếu của đường đi lên phương của 1 đường sức bất kì

2/ Hiệu điện thế: UMN = VM – VN = – (VN – VM) = – UNM; U(V):

+ Lưu ý: điện thế giảm theo chiều của đường sức điện

+ Điểm được chọn làm mốc điện thế: V = 0, thường chọn mặt đất hoặc xa vô cực

3/ Hiệu điện thế và công của lực điện trường: AMN = q.UMN và E = U

d (V/m)

Bài 1: Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m Hai điểm A và B cách nhau 10 cm khi

tính dọc theo đường sức Tính công của lực điện trường thực hiện lên một điện tích q khi nó dịch

chuyển từ A đến B ngược chiều đường sức với q = ±10-6 C

Bài 2: Một điện tích điểm q = +10.10-6 C chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của một tam giác

đều ABC Tam giác đều ABC nằm trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 5000

V/m Đường sức điện từ này song song với cạnh BC và có chiều từ C→ B, cạnh tam giác bằng

a = 10 cm Tính công lực điện trường khi điện tích q chuyển động trong hai trường hợp sau:

a/ q chuyển động theo đoạn thẳng BC

b/ q chuyển động theo đoạn gấp khúc BAC Tính công trên các đoạn BA, AC

ĐS: a.ABC = - 5.10-3J , b ABA = - 2,5.10-3J , AAC = -2,5.10-3J

Bài 3: Một điện tích q = 10-8 C dịch chuyển theo các cạnh của một tam giác đều ABC có cạnh

a = 20 cm đặt trong điện trường đều có cường độ E = 3000 V/m Tính công thực hiện để dịch

chuyển điện tích q theo các cạnh AB, BC, CA và ABCA

Biết rằng chiều của điện trường E r

có hướng song song với BC

Bài 4: Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều

sao choE r

có hướng song song với CA

Biết AB ⊥AC và AB = 6 cm, AC = 8 cm

a/ Tính cường độ điện trường E,UAB và UBC.Biết UCD = 100V (Biết DA=AC )

b/ Tính công của điện trường khi electron di chuyển từ B đến C, từ B đến D

Bài 5: Cho một điện trường đều có cường độ E = 4.103 V/m, vectơ Er

song song với cạnh huyền

BC của tam giác vuông ABC có chiều từ B→C

a/ Tính hiệu điện thế UBC,UAC, UAC Biết AB = 6 cm; AC = 8 cm

b/ Gọi H là chân đứng cao hạ từ đỉnh A xuống cạnh huyền Tính UAH.

Bài 6:Một electron bay dọc theo đường sức của điện trường đều ur

Evới vận tốc v0 = 106 m/s và đi được quãng đường d = 20 cm thì dừng lại Tìm độ lớn của cường độ điện trường E (me = 9,1.10

-31 kg , qe = -1,6.10-19C.)

Bài 7: Một prôtôn bay theo phương của một đường sức, prôtôn ở điểm A thì vận tốc của nó bằng

2,5.104 m/s, khi bay đến B thì thì vận tốc nó bằng không, điện thế tại A bằng 500 V Hỏi điện thế

tại B? biết mp = 1.67.10-27g, qp = 1,6.10-19C

ĐS : VB = 503,3V

Bài 8: Cho 3 bản kim loại phẳng A, B, C có điện tích được đặt

song song Cho d1 = 5 cm, d2 = 8 cm Coi điện trường giữa các

bản là điện trường đều và có chiều như hình vẽ Cường độ điện

trường E1 = 40000 V/m, E2 = 50000 V/m Tính điện thế của bản B và bản C nếu lấy gốc điện thế

là điện thế của bản A

ĐS: VB = - 2000V , VC = 2000V

Bài 9: Một hạt bụi nhỏ có m = 0,1mg nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện phẳng , các

đường sức điện có phương thẳng đứng và có chiều hướng từ dưới lên trên, hiệu điện thế giữa hai bản là 120V, khoảng cách giữa hai bản là 1cm Tính điện tích hạt bụi, lấy g=10m/s2

TRẮC NGHIỆM :

Câu 1: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ

chuyển động:

A dọc theo chiều của đường sức điện trường B ngược chiều đường sức điện trường

C vuông góc với đường sức điện trường D theo một quỹ đạo bất kỳ

Câu 2: Công của lực điện không phụ thuộc vào

A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường

C hình dạng của đường đi D độ lớn điện tích bị dịch chuyển

Câu 3: Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:

A UMN = UNM B UMN = - UNM C UMN =

NM U

1 D UMN =

NM U

1

Câu 4: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E,

hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d Công thức nào sau đây là không đúng?

A UMN = VM – VN B UMN = E.d C AMN = q.UMN D E = UMN.d

Câu 5: Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín Gọi

công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A A > 0 nếu q > 0 B A > 0 nếu q < 0 D A = 0 trong mọi trường hợp

C A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q

Câu 6: Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích

A dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức

B dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều

C dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường

D dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường

Câu 7: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức

trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

Câu 8: Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện

trường E = 100 (V/m) Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s) Khối lượng của êlectron là

m = 9,1.10-31 (kg) Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là:

A S = 5,12 (mm) B S = 2,56 (mm) C S = 5,12.10-3 (mm) D S = 2,56.10-3 (mm)

Câu 9: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V) Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (C) từ M đến N là:

A A = - 1 (J) B A = + 1 (J) C A = - 10 (J) D A = + 1 (J)

Trang 2

DẠNG 4 : TỤ ĐIỆN & NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG

1/ Điện dung của tụ điện: Q

C =

U(F) 2/ Điện dung của tụ điện phẳng: C = 9.S

9.10 4 d

ε π

S: diện tích đối diện giữa 2 bản tụ (m2) và d : khoảng cách giữa hai bản (m)

3/ Năng lượng điện trường của tụ điện: W =

2 2

4/ Hiệu điện thế giới hạn: Ugh = Egh.d

Cb = C1 + C2 + C3 + ………+ Cn

C = C + C + C + + C

Qb = Q1 + Q2 + Q3 + ………+ Qn Qb = Q1 = Q2 = Q3 = ……… = Qn

Ub = U1 = U2 = U3 = ………= Un Ub = U1 + U2 + U3 + ……… + Un

Bài 1: Tụ điện phẳng có các bản hình tròn, bán kính 10 cm, hiệu điện thế giữa hai bản U

= 108 V và khoảng cách giữa hai bản d = 1 cm Biết giữa hai bản là không khí Tính

điện tích của tụ điện ( Đs: 3.10 -9 C )

ĐS:

Bài 5: Tính điện dung tương đương, điện tích và hiệu điện thế trong mỗi tụ trong các

trường hợp sau:

a/ C1 = 2µ F, C2 = 4µ F C3 = 6µ F, UAB = 100 V với (C1// C2 // C3)

b/ C1 = 1µ F, C2 = 1,5µ F C3 = 3µ F, UAB = 120 V với (C1 nt C2 nt C3)

c/ C1 = 0,25µ F, C2 = 1µ F C3 = 3µ F, UAB = 12 V với[ (C ntC ) // C2 3 1]

d/ C1 = C2 = 2µ F C3 = 1µ F, UAB = 10 V với[ (C // C )ntC2 3 1]

Bài 4: Cho bộ tụ mắc như hình vẽ: C1 = C3 = 3µ F, C2 = 12 µ F

a/ Tính điện dung tương đương của bộ tụ

b/ Nối hai đầu A và B vào hai cực của nguồn điện có hiệu

điện thế U = 4 V Tính điện tích và hiệu điện thế trên mỗi tụ

Bài 6: Bộ tu điện ghép như hình vẽ: C1= 5 µ F, C2 = 3µ F

C3 = 1,5µ F,C4 = 12µ F, UAB = 6V

a/ Tính điện dung tương đương

b/ Tính Qb, U2 , Q3 và UAN

c/ Nếu tụ C2 bị đánh thủng.Tính U4

Bài 8: Bộ tụ điện ghép như hình vẽ: C1 = 6 µF, C2 = 3 µF

C3 = 4 µF, C4 = 12 µF, UAB = 6 V

a/ Tính điện dung tương đương của bộ tụ

b/ Tính Q1, U4 và tính hiệu điện thế UMN

c/ Nếu tụ điện C2 bị đánh thủng Tính điện dung tương đương của bộ tụ điện

*TRẮC NGHIỆM : Câu 1: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C Điện dung của tụ là : A 2 μF B 2 mF C 2 F D 2 nF

Câu 1: Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC Nếu

đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

Câu 1: Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V Để tụ đó

tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

Câu 1: Để tích điện cho tụ điện, ta phải

A mắc vào hai bản tụ một hiệu điện thế B cọ xát các bản tụ với nhau

C đặt tụ gần vật nhiễm điện D đặt tụ gần nguồn điện

Câu 1: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là

A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn

C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)

D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn

Câu 1: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ

A tăng 2 lần B giảm 2 lần C tăng 4 lần D không đổi

Câu 1: Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ

tích được một điện lượng là

A 2.10-6 C B 16.10-6 C C 4.10-6 C D 8.10-6 C

Câu 1: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C Điện dung của tụ là: A 2 μF B 2 mF C 2 F D 2 nF

Câu 1: Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ

điện Điện dung của bộ tụ điện đó là:

A Cb = 4C B Cb = C/4 C Cb = 2C D Cb = C/2

Câu 1: Ba tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép song song với nhau thành một bộ tụ

điện Điện dung của bộ tụ điện đó là:

A Cb = 3C B Cb = C/3 C Cb = 1,5C D Cb = 2C/3

Câu 1: Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V) Điện tích của tụ

điện là:

A q = 5.104 (μC) B q = 5.104 (nC) C q = 5.10-2 (μC) D q = 5.10-4 (C)

Câu 1: Cho một tụ điện phẳng không khí tích điện tích Q Sau đó ngắt nó ra khỏi nguồn và lấp

đầy khoảng không gian giữa hai bản tụ bằng chất điện môi có ε = 5 thì

A điện tích của tụ tăng 5 lần B hiệu điện thế của tụ tăng 5 lần.

C điện tích của tụ giảm 5 lần D hiệu điện thế của tụ giảm 5 lần.

Câu 1: Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 (μF), C2 = 0,6 (μF) ghép song song với nhau Mắc bộ

tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 (C) Hiệu điện thế của nguồn điện là:

A U = 75 (V) B U = 50 (V) C U = 7,5.10-5 (V) D U = 5.10-4 (V)

Ngày đăng: 04/10/2016, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w