1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cong cua luc dien truong

16 564 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công của lực điện trường
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Ta đã biết rằng một vật có khối lượng chuyển động trong trọng trường sẽ chịu tác dụng của trọng lực trường hợp riêng của lực hấp dẫn.. Dưới tác dụng của trọng lực các vật có

Trang 1

§ 17 C«ng cña lùc ®iÖn tr êng

§iÖn thÕ HiÖu ®iÖn thÕ

Về trang chủ (Home)

Về trang “Các nội dung trong BG”

Trở về trang liền trước (Previous slide)

Các nút điều khiển trong bài giảng

Trang 2

Các nội dung trong bài giảng

A Bài cũ

B Đặt vấn đề

C Bài mới

 1 Công của lực điện trường

 2 Điện thế Hiệu điện thế

 3 Đơn vị hiệu điện thế và đo hiệu điện thế

D Củng cố

Trang 3

A Bài cũ

1 Sự kiện nào chứng tỏ sự tồn tại của điện trường? Tính chất cơ bản của điện trường là gì? Phát biểu định nghĩa điện trường? Cường độ điện trường là gì?

của công của trọng lực? Khái niệm lực thế?

Trang 4

B Đặt vấn đề

Ta đã biết rằng một vật có khối lượng chuyển động trong trọng trường sẽ chịu tác dụng của trọng lực (trường hợp riêng của lực hấp dẫn) Dưới tác dụng của trọng lực các vật có thể di chuyển trong trọng trường, khi đó ta nói trọng lực đã thực hiện công Vậy khi điện tích đặt trong điện trường nó cũng chịu tác dụng của lực điện, nhờ lực này mà điện tích có thể di chuyển trong điện trường Điều đó có nghĩa là lực điện đã thực hiện công.Vậy thì công của lực điện được xác định thế nào và có đặc điểm gì, có gì giống

và khác so với công của trọng lực không?

Trang 5

1 Công của lực điện trường

Lực điện tác dụng lên điện tích làm điện tích di chuyển trong điện trường, khi đó lực điện thực hiện công gọi là công của lực điện trường.

 Công của lực điện làm điện tích

điểm +q di chuyển từ B đến C trong

điện trường đều giữa hai bản kl phẳng

 Lực tác dụng lên điện tích:

+ phương: vuông góc với 2 bản

+ chiều: từ bản dương sang bản âm

+ độ lớn: như nhau tại mọi điểm

-B

C

E F

Trang 6

a q di chuyển theo đường thẳng từ B C

Công của lực điện:

A BC = F.BC.cosα = F.BH = qEd

A BC = qEd (Vì BC.cosα = d)

b q di chuyển theo đường gãy BDC

Công của lực điện:

A BDC = A BD + A DC = F.BD + F.DCcosα1

= F.d + F.DH = qEd 1 + qEd 2

= qE(d 1 +d 2 ) = qEd

A BDC = qEd

+ + + + +

-B

C M

D d

d α1 α d 12 H

Trang 7

c q di chuyển theo đường cong bất kỳ BMC

A BMC = F.BH = qEd A BMC = qEd

d là hình chiếu của đường đi trên 1 đường sức bất kỳ.

A BC không phụ thuộc vào đường đi của q từ B C.

tích từ điểm này đến điểm khác trong điện trường (tĩnh) tỉ lệ với độ lớn điện tích di chuyển, không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, mà chỉ phụ thuộc vào

vị trí điểm đầu và điểm cuối

Lực tĩnh điện là lực thế

Trang 8

2 Điện thế Hiệu điện thế

a Điện thế: Xét điện tích thử q > 0 di chuyển từ B

C trong điện trường (E = 0)

Công A B của lực điện tỉ lệ với q và phụ thuộc vào vị trí điểm B dùng thương số A B/q chỉ phụ thuộc vị trí B (không phụ thuộc q)

Có thể dùng thương số đó để đặc trưng cho điện trường về phương diện dự trữ năng lượng (ở dạng thế năng).

) 0 ( >

q

A

V B B

Ký hiệu điện thế V:

Quy ước: Điện thế V = 0

Trang 9

b Hiệu điện thế

Khi q di chuyển từ B qua C  ∞ trong điện trường

Công của lực điện trường:

A B = A BC + A C A B- A C = A BC

 VB – VC: hiệu điện thế giữa hai điểm B và C

Vậy: A = qU

q

A q

A q

=

− ∞

q

A V

C

B − =

A

U =

q

A

BC =

Trang 10

Định nghĩa ( Xem nội dung )

c Chú ý:

V và U là những đại lượng vô hướng

V tại một điểm trong điện trường của điện tích + có giá trị dương; trong điện trường của điên tích – có giá trị âm.

Điện tích dương ban đầu đứng yên trong điện troờng do tác dụng của lực điện sẽ di chuyển từ nơi có điện thế cao

nơi có điện thế thấp hơn A BC = q(V B –V C )

+

V B > V C

E

Trang 11

3 Đơn vị hiệu điện thế và đo hiệu điện thế

a Đơn vị hiệu điện thế

Trong hệ SI có tên: vôn (V) v à 1V = 1J/1C

 Vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm mà khi di chuyển điện tích 1 culông từ điểm nọ đến điểm kia công của lực điện thực hiện được là 1 jun.

 Đơn vị điện thế: vôn (V)

b Đo hiệu điện thế

Dụng cụ: Tĩnh điện kế

Trang 12

D Củng cố

Giá trị của điện thế tại mỗi điểm trong điện trường có giá trị phụ thuộc cách chọn mốc tính điện thế, còn hiệu điện thế thì không phụ thuộc.

Trong lí thuyết: Điện thế ở bằng 0

Trong thực hành: Điện thế ở mặt đất bằng 0

Người ta hay so sánh tính chất của điện trường (tĩnh) với tính chất của trọng trường? Hãy nêu sự giống nhau giữa hai trường đó?

Quan sát hiện tượng và giải thích?

Trang 13

Hiệu điện thế

đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường giữa hai điểm đó và được đo bằng thương số của công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích dương từ điểm nọ đến điểm kia

và độ lớn của điện tích di chuyển

Quay về!

Trang 14

Tĩnh điện kế

Đo hiệu điện thế giữa 2 vật

A

Đo hiệu điện thế giữa 1 vật và đất

Quay về!

Trang 15

Phim thí nghiệm mô phỏng tĩnh điện kế

Trang 16

Trở về!

Ngày đăng: 18/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w