a Khả năng của máy tính: - Máy tính là công cụ giúp con ngời tự động thực hiện các hoạt động thông tincụ thể là xử lý thông tin - Máy tính ra đời nh là một công cụ trợgiúp nhằm mục đích
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2016
Ngày dạy: 23/08/2016
chơng I:
Làm quen với tin học và máy tính đIện tử
Tiết 1 Bài 1: Thông tin và tin học
a mục tiêu
1 Về kiến thức
- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin của con ngời
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong hoạt động thông tin
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của Tin học
Hoạt động 1 Tìm hiểu về thông tin
? Bạn An đọc sách giúp bạn ấy điều gì
HS: Hiểu biết
GV: Cho học sinh quan sát các biển
báo giao thông, hình ảnh sinh hoạt
hàng ngày, các t liệu về âm thanh
GV: Em nhận biết thông tin bằng cách nào
GV: Thông tin là gì?
HS: Tìm hiểu và phát biểu lấy ví dụ về
các thông tin trong đời sống
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin
của con ngời
GV: Chúng ta không chỉ tiếp nhận mà
còn lu trữ, trao đổi và xử lý thông tin
GV: Con ngời tiếp nhận thông tin nhờ
vào giác quan nào?
HS: Con ngời tiếp nhận thông tin nhờ
vào giác quan thính giác (tai) và thị
giác (mắt)
GV: Hoạt động thông tin của con ngời
diễn ra nh thế nào?
HS: Hoạt động thông tin của con ngời
diễn ra nh một nhu cầu thờng xuyên và
tất yếu Có thể nói, mỗi hành động,
1 Thông tin là gì ? a) Khái niệm:
Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xung quanh( sự vật, sự kiện ) và về chính conngời
b) Các ví dụ:
-VD1: Tín hiệu đèn xanh, đỏ, vàngtrên đờng
-VD2: Tiếng trống trờng báo cho em
đến giờ ra chơi hay vào lớp
2 Hoạt động thông tin của con ngời.
- Hoạt động thông tin của con ngời
đợc tiến hành trớc hết là nhờ vào giácquan và bộ não bao gồm việc tiếpnhận, xử lý, lu trữ và truyền đi các(trao đổi) thông tin
-Việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ vàtruyền (trao đổi) thông tin đợc gọichung là hoạt động thông tin
+ Xử lí thông tin đóng vai tròquan trọng vì nó đem lại sự hiểu biếtcho con ngời Mục đích chính của xử
lý thông tin là đem lại sự hiểu biết
Trang 2việc làm của con ngời đều gắn liền với
một hoạt động thông tin cụ thể
GV: Vậy quá trình xủ lí thông tin
th-ờng thth-ờng xảy ra bao nhiêu bớc?
HS: Trả lời
GV: Dựa vào mô hình quá trình ba bớc
Yêu cầu HS hãy nêu một số ví dụ về
hoạt động thông tin của con ngời
HS : Phát biểu, lấy ví dụ về các
hoạt động thông tin của con ngời
cho con ngời, trên cơ sở đó mà cónhững kết luận và quyết định cầnthiết
Mô hình quá trình xử lí thông tin
Thông tin vào Thông tin ra
+ Thông tin đợc xử lý đợc gọi làthông tin vào, còn thông tin nhận đợcsau xử lý đợc gọi là thông tin ra
+ Việc lu trữ, truyền thông tin làmcho thông tin và những hiểu biết đợctích luỹ và nhân rộng
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con ngời
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của Tin học
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo
c- Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Xử lí
Trang 3Câu hỏi:
Thông tin là gì? Lấy ví dụ
3 Bài mới.
* Đặt vấn đề : Trong cuộc sống hàng
ngày máy tính giúp ta những công
việc gì?
Máy tính thờng xuất hiện ở đâu?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khả năng
của máy tính
GV: Đa ra một số ví dụ minh hoạ
công cụ giúp ích cho con ngời trong
quá trình nghiên cứu
HS: nghe giảng và ghi chép nội dung
GV: Yêu cầu hs đọc nội dung ghi nhớ
năng ứng dụng một cách có hiệu quả
trong cuộc sống ngày nay
HS: Tìm hiểu khả năng của máy tính
và vai trò của ngành tin học Lấy VD
Hoạt động 3: Bài đọc thêm số 1
GV: Cho Hs tìm hiểu bài đọc thêm
3 Hoạt động thông tin và tin học a) Khả năng của máy tính:
- Máy tính là công cụ giúp con ngời tự
động thực hiện các hoạt động thông tin(cụ thể là xử lý thông tin)
- Máy tính ra đời nh là một công cụ trợgiúp nhằm mục đích thực hiện các hoạt
động và những khả năng hạn chế củacon ngời
- Máy tính không chỉ là công cụ trợgiúp tính toán thuần tuý mà còn có thể
hỗ trợ con ngời trong nhiều lĩnh vựckhác nhau của cuộc sống
VD: Máy tính hỗ trợ cho công việctính toán của con ngời, soạn thảo cácloại văn bản, tạp chí
b) Vai trò của ngành tin học
- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử.
- Ngành công nghệ thông tin (sự mở
rộng khái niệm tin học) nhằm tổ chức,khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tàinguyên thông tin phong phú trong mọilĩnh vực hoạt động của con ngời.CNTT đang nổi lên nh là một lĩnh vựcnghiên cứu và ứng dụng quan trọngnhất
Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK.5
Đọc thêm tài liệu tham khảo
Trang 4+ Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.
+ Biết khái niệm biểu diễn thông tin
-Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nghe và hiểu vấn đề
-Thái độ:Xây dựng thái độ yêu thích và hứng thú khi học môn học
II.CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu
-Học sinh: Vở ghi, đồ dùng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
* Kiểm tra bài cũ: HĐ thông tin của con người xảy ra gồm mấy bước cơ
bản?cho vd và phân tích theo những bước đó
* Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng cơ bản
của thông tin
- GV:Qua tìm hiểu bài 1, em hãy cho biết
thông tin có những dạng nào?
- HS: Trả lời (văn bản, âm thanh, hình ảnh)
- GV: Nhận xét
- GV: Thông tin hết sức phong phú, đa dạng
vậy ngoài 3 dạng thông tin trên con người có
thể thu nhận thông tin dưới dạng nào?
- HS: trả lời( mùi, vị, cảm giác (nóng lạnh, vui
buồn…)
- GV: Con người luôn nghiên cứu các khả
1/ Các dạng thông tin cơ bản
Ba dạng thông tin cơ bản màhiện nay máy tính có thể xử lý
và tiếp nhận là:
* Dạng Văn bản
Những gì ghi lại bằng các con
số, bằng chữ viết hay ký hiệu trong sách vở, báo chí là các ví
dụ về thông tin ở dạng văn bản.
* Dạng hình ảnh
Những hình vẽ minh hoạ trong sách báo, các nhân vật trong phim hoạt hình, tấm ảnh chụp người bạn cho chúng ta thông tin ở dạng hình ảnh
Trang 5năng để cú thể xử lý cỏc dạng thụng tin khỏc.
Trong tương lai cú thể mỏy tớnh sẽ lưu trữ và
xử lý được cỏc dạng thụng tin ngoài 3 dạng cơ
bản núi trờn
- GV: Trỡnh chiếu một số thụng tin yc hs phõn
biệt đú là cỏc dạng thụng tin nào?
- HS: Trả lời
Hoạt động 2: Thế nào là biểu diễn thụng
tin?
- GV: VD: Mỗi dõn tộc cú hệ thống chữ cỏi
của riờng mỡnh để biểu diễn thụng tin dưới
dạng văn bản Để tớnh toỏn, chỳng ta biểu
diễn thụng tin dưới dạng con số và ký hiệu
Cỏc nốt nhạc dựng để biểu diễn một bản nhạc
cụ thể …
- GV: Ba dạng thụng tin cơ bản đề cập ở trờn
thực chất chỉ là cỏch biểu diễn thụng tin mà
thụi Chỳ ý cựng một thụng tin cú thể cú
nhiều cỏch biểu diễn khỏc nhau, chẳng hạn để
diễn tả một buổi sỏng đẹp trời, hoạ sĩ cú thể
vẽ bức tranh, nhạc sĩ lại diễn đạt cảm xỳc
-GV: Biểu diễn thụng tin nhằm mục đớch lưu
trữ và chuyển giao thụng tin thu nhận được
Thụng tin cần được biểu diễn dưới dạng cú
thể tiếp nhận (Cú thể hiểu và xử lý được)
*Dạng õm thanh
Tiếng đàn Pianụ từ cửa sổ nhà bờn, tiếng chim ca lảnh lút mỗi buổi sớm mai, tiếng cũi xe ụ tụ
em nghe trờn đường tới trường là những vớ dụ về thụng tin ở dạng õm thanh.
2/ Biểu diễn thụng tin
- Biểu diễn thụng tin là cỏch thểhiện thụng tin dưới dạng cụ thểnào đú
*Vai trũ của biểu diễn thụng tin
- Biểu diễn thụng tin cú vai trũ quan trọng đối với việc truyền
và tiếp nhận thụng tin
VD: Việc mụ tả bằng lời về hỡnhdỏng hoặc tấm ảnh của người bạn chưa quen cho em một hỡnh dung về bạn ấy, giỳp em nhận rabạn ở lần gặp đầu tiờn
- Biểu diễn thụng tin dưới dạng phự hợp cho phộp lưu giữ và chuyển giao thụng tin
- Biểu diễn thụng tin cũn cú vaitrũ quyết định với mọi hoạt độngthụng tin núi chung và quỏ trỡnh
xử lý thụng tin núi riờng
IV/ tổng kết đánh giá
* Kiểm tra đánh giá
Trang 6- Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiềucách đa dạng khác nhau?
Trang 7- Biết khả năng biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máytính bằng các dãy bit
- Biết cách mã hoá thông tin trong máy tính
- Học bài cũ chuẩn bị bài mới
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo, phiếu học tập
c Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
+ Nêu các dạng thông tin cơ bản, cho ví dụ về các dạng thông tin đó
+ Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách biểu
diễn thông tin trong máy tính
GV: giải thích cho học sinh hiểu thế
nào là cách biểu diễn thông tin trong
máy tính, đa một số kiểu dữ liệu đợc
mã hoá thông tin( thông tin đợc máy
tính xử lí)
GV: Chỉ ra cho hs thấy cách biểu diễn
thông tin với các đối tợng dùng tin
HS: Nghe giảng, ghi chép nội dung
GV: Yêu cầu học sinh lấy một số ví
dụ về vấn đề này
HS: Lấy ví dụ minh hoạ
GV: Chỉ ra cho học sinh thấy cách mà
máy tính biểu diễn thông tin
Hoạt động 2: thảo luận nhóm
Cho điểm những có kết qủa tốt
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Thông tin đợc biểu diễn bằng nhiềucách khác nhau
- Việc lựa chọn thông tin tuỳ theo mục
đích và đối tợng dùng tin vó vai trò rấtquan trọng
VD: + Ngời khiếm thính thì không thểdùng âm thanh
+ Ngời khiếm thị thì không thể dùnghình ảnh
- Máy tính biểu diễn thông tin dới dạngdãy bit (còn gọi là nhị phân) chỉ baogồm 2 kí hiệu 0 và 1
- Để máy tính xử lý đợc thông tincác thông tin cần biến đổi thành dãycác bit
- Trong tin học thông tin lu trữtrong máy tính gọi là “Dữ liệu”
- Hai kí hiệu 1 và 0 tơng ứng vớitrạng thái, có hay không có tín hiệu,hoặc đóng hay ngắt mạch điện
* Để máy tính có thể đảm bảo quátrình hoạt động thông tin thì máy tínhcần có những bộ phận:
+ Biến đổi thông tin đa vào máytính thành dãy bít
+ Biến đổi thông tin lu trữ dớidạng bit thành 1 trong các dạng quen
Trang 8GV: Gọi một vài em đọc ghi nhớ thuộc với con ngời: VB, âm thành, và
h/a
Phiếu nhóm
Hãy lựachọn đáp án đúngtrong các câu sau:
a Máy tínhbiểu diễn thôngtin dới dạng dãybit
b Máy tínhbiểu diễn thôngtin dới dạng dãynhị phân
c Thông tin
lu trữ trong máytính gọi là vậtliệu
d.Thông tin
lu trữ trong máytính gọi là dữ liệu
Hãy lựachọn đáp án đúngtrong các câusau:
a Máy tínhbiểu diễn thôngtin bằng hai kíhiệu 0 và 1
b Để máytính xử lý đợcthông tin khôngcần biến đổithành dãy bit
c Hai kíhiệu 0 và 1 tơngứng với hai trangthái có haykhông có tínhiệu
d Dãy bit
có thể biểu diễn
đợc ba dạngthông tín cơ bản
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
Trang 9- Thấy đợc tầm quan trọng của tin học trong cuộc sống.
- Có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập
+ Máy tính biểu diễn thông tin bằng hình thức nào?
+ Máy tính cần có bộ phận nào để đảm bảo quá trình hoạt động thông tin?
3 Bài mới
* Giụựi thieọu baứi mụựi:
ễÛ tieỏt hoùc trửụực caực em ủaừ tỡm hieồu ủửụùc caực daùng cụ baỷn cuỷa thoõngtin,bieồu dieón thoõng tin vaứ vai troứ cuỷa bieồu dieón thoõng tin, caựch bieồu dieón thoõngtin trong maựy tớnh Tieỏt hoùc hoõm nay cô giuựp caực em hieồu roừ hụn veà maựy tớnh vaứmoọt soỏ khaỷ naờng cuỷa maựy tớnh, caực em sang baứi mụựi “Em coự theồ laứm ủửụùcnhửừng gỡ nhụứ maựy tớnh ủieọn tửỷ”
GV: Nêu các khả năng của máy
tính và liên hệ so sánh với khả năng sinh
học của con ngời
- Ví dụ minh hoạ trực tiếp về khả năng
tính toán nhanh của máy tính
Trang 10-Khả năng tính toán với độ chính xác cao
HS: Tìm hiểu các khả năng của máy tính
và cho ví dụ chứng minh
GV: Đa ra những khả năng của máy tính
có thể làm đợc
GV: Chia lớp thành nhóm và giao cho
nhóm lấy ví dụ về các chủ đề đa ra từ
- Điều khiển tự động và robot
- Liên lạc và tra cứu và mua bán trực tuyến
3 Máy tính và điều cha thể
Tất cả sức mạnh của máy tính đều phụthuộc vào con ngời và do những hiểubiết của con ngời quyết định Máy tínhchỉ làm đợc những gì mà con ngời chỉdẫn thông qua các câu lệnh
4 Củng cố
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Trả lời nhanh về một số câu hỏi trắc nghiệm
Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính
a Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết về mô hình 3 bớc của cách xử lý thông tin trong máy tính
- Biết đợc sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phầnquan trọng nhất của máy tính cá nhân
2 Về kĩ năng
- Biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quantrọng nhất của máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính Biết
đợc máy tính hoạt động theo chơng trình
Trang 11- Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo, tranh
ảnh t liệu, các thiết bị máy tính, bảng phụ vẽ hình ảnh cấu trúc máy tính Một vàithiết bị máy tính chuột, ram, bàn phím
+ Trong cuộc sống hàng ngày máy tính giúp ta những công việc gì?
+ Nêu những hạn chế của máy tính
3 Bài mới
Hoạt động1 Tìm hiểu quá trình ba
bớc của máy tính
GV: Cho hs quan sát mô hình quá
trình ba bớc, giải thích bằng cách liên hệ
các công việc quen thuộc hàng ngày
- Lấy ví dụ mô hình xử lí thông tin
trong máy tính (bài 1)
VD: Giặt quân áo, pha tra, nấu cơm
HS : Tìm hiểu và lấy thêm các ví dụ
ngoài SGK
1 Mô hình quá trình ba bớc
Để trở thành công cụ trợgiúp xử lí thông tin, máy tính cần
có các bộ phận (thiết bị) đảmnhận các chức năng nhập, xử lý vàxuất thông tin để giúp con ngờitrong hoạt động thông tin
Hoạt động 2 Tìm hiểu Cấu trúc
chung của máy tính điện tử
GV: Giới thiệu qua về nhà khoa học
Von Neumann
“ Cha đẻ của kiến trúc máy tính”
- Giới thiệu cấu trúc và các thành phần
máy tính ( sử dụng máy tính làm công cụ
trực quan)
GV: Treo tranh vẽ cấu trúc của máy
tính cho học sinh quan sat và cho biết:
minh họa về cấu trúc của một thanh
RAM( dung lợng 256 hoặc 128)
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Cấu trúc của một máy tính
điện tử gồm có 5 thành phầnchính:
- Bộ xử lý trung tâm CPU
- Bộ nhớ trong ;
- Bộ nhớ ngoài
- Thiết bị vào : bàn phím,chuột
- Thiết bị ra : màn hình, máyin
KL: Chơng trình là tập hợpcác câu lệnh, mỗi câu lệnh hớngdẫn một thao tác cụ thể cần thựchiện
a) Bộ xử lí trung tâm (CPU) :
Đợc coi là là bộ não của máytính CPU thực hiện các chứcnăng tính toán, điều khiển và phốihợp hoạt động của máy tính theo
sự chỉ dẫn của chơng trình(là tậphợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh là
N
h ヒ p I NPUT
X l
O UTPUT
Trang 12- Giải thích từ viết tắt :
+ Ram (Random Access memory)
+ Rom (Read Only memory)
HS : Quan sát , ghi chép thông tin
GV :Cho hs quan sát một số hình ảnh
minh họa về cấu trúc của một số thiết bị lu
trữ ngoài (đĩa CD, DVD, USB )
HS : Tìm hiểu, quan sát, ghi chép
thông tin
GV : Để đo dung lợng thiết bị nhớ
ng-ời ta phải sử dụng 1 đơn vị để đo dung lợng
đó là BYTE
- Yêu cầu HS kẻ bảng đo dung lợng bộ
nhớ vào vở và tìm hiểu dung lợng của bộ
nhớ thông qua các ổ đĩa, th mục, tệp trong
máy tính dới sự hớng dẫn của giáo viên
c) Thiết bị vào/ra
GV : Cho hs quan sát một số hình ảnh
minh họa về cấu trúc 1 số thiết bị vào
(Input); thiết bị xuất dữ liệu (Output)
HS : Tìm hiểu, quan sát, ghi chép
thông tin lấy ví dụ
1 thao tác cụ thể cần thực hiện)
và dữ liệu trong quá trình máytính làm việc
+ Khi tắt máy tính toàn bộcác thông tin trong RAM sẽ bịmất đi
- Bộ nhớ ngoài (đĩa
CD.DVD )+ Dùng để lu trữ lâu dài ch-
ơng trình và dữ liệu bên ngoài máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm đĩa CD.DVD, bộ nhớ Flash(USB)…+ Thông tin lu trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt
điện
* Đơn vị dùng để đo dung lợng thiết bị nhớ là byte (bai)
c) Thiết bị vào.ra ( Input.Output - I.O)
- Thiết bị vào.ra (thiết bịngoại vi) giúp máy tính trao đổithông tin với bên ngoài, đảm bảoviệc giao tiếp với ngời sử dụng
- Các thiết bị vào.ra đợc chialàm 2 loại chính:
+ Thiết bị nhập: Bàn phím,chuột, máy quét
+ Thiết bị xuất: màn hình, máy in,máy vẽ, máy chiếu (projector)
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Cho học sinh trả lời một số câu hỏi dạng trắc nghiệm
5 Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.19
- Đọc thêm tài liệu phần cứng máy tính
Ký duyÊT cUa bgh
Trần Xuân Hải
Trang 13Ngày soạn: 22/09/2013
Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính (tiếp)
a Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết đợc sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phầnquan trọng nhất của máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình
2 Về kĩ năng
- Biết sơ lợc cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quantrọng nhất của máy tính cá nhân
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính Biết
đợc máy tính hoạt động theo chơng trình
- Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học, sách GV tham khảo, tranh
ảnh t liệu, các thiết bị máy tính, bảng phụ vẽ hình ảnh cấu trúc máy tính Một vàithiết bị máy tính chuột, ram, bàn phím
? Hãy nêu mô hình quá trình 3 bớc
- Máy tính xử lí thông tin theo mô
- Máy tính hoạt động dới sự ớng dẫn của các chơng trình (là tậphợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh là 1thao tác cụ thể cần thực hiện)
h Quá trình xử lý thông tintrong máy tính đợc tiến hành mộtcách tự động theo sự chỉ dẫn củacác chơng trình
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
* Phần mềm là gì ?
- Phần mềm máy tính là cácchơng trình điều khiển mọi hoạt
động phần cứng của máy tính.( đa
sự sống đến cho phần cứng)
- Phần mềm đợc chia làm 2loại chính :
+ Phần mềm hệ thống : Là các
Trang 14hình của em không hiển thị bất cứ thứ gì,
không điều khiển đợc loa(âm thanh)
không đánh đợc văn bản trên bàn phím
HS : học sinh hoạt động thảo luận
theo bàn, đại diện bàn lên bảng làm
GV: Lấy ví dụ về các loại phần mềm
cho học sinh hiểu hơn
động một cách nhịp nhàng
VD : DOS, Windows 98,Windows XP
+ Phần mềm ứng dụng : là cácchơng trình đáp ứng những yêu cầuứng dụng cụ thể của con ngời
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Trả lời một số câu hỏi củng cố bài học
5 Dăn dò, hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học thuộc bài cũ
- Trả lời các câu hỏi bài tập SGK.19
- Đọc thêm tài liệu, Bài đọc thêm cuối SGK
KY DUYÊT CUA BGH Trần Xuân Hải
3 Dạy nội dung bài mới
GV cho HS học nội quy phòng máy
tính và yêu cầu HS phải tuân thủ nội quy
- Gv: Sử dụng một số thiết bị phòng
a) Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
* Các thiết bị nhập dữ liệu
Trang 15máy để hớng dẫn cho hs quan sát về các
thiết bị máy tính nh: Ram, Rom, CPU, ổ
đĩa cứng, ổ đĩa mềm, ổ CD Và giúp học
sinh phân biệt đâu là thiết bị vào, đâu là
- Chuột (Mouse) : Là thiết bị
điều khiển nhập dữ liệu đợc dùngnhiều trong môi trờng giao diện
đồ học máy tính
* Thân máy tính :
Chứa các thiết bị ( là cáclinh kiện điện tử) bao gồm:
- Bộ vi xử lí (CPU),
- Bộ nhớ (RAM và ROM)
- Nguồn điện
- Các ổ cứng, ổ CD –ROM cùng với các linh kiện
điện tử khác - > Tất cả đợc gắntrên 1 bảng mạch có tên là Bảngmạch chủ
* Các thiết bị xuất :
- Màn hình : Màn hình dùng
để hiển thị kết quả hoạt động củamáy tính và hầu hết là nơi giaotiếp giữa ngời và máy tính
* Các thiết bị lu trữ dữ liệu :
- Đĩa cứng : Là thiết bị lu trữdữ liệu chủ yếu của máy tính, códung lợng lu trữ lớn
- Đĩa mềm : Có dung lợngnhỏ, chủ yêu dùng để sao chép dữliệu từ máy tính này sang máytính khác
- Các thiết bị nhớ hiện đại :
đĩa quang, flash (USB)
* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh.
Một bộ máy tính hoàn chỉnh
đủ để đáp ứng yêu cầu học tậpcủa học sinh bao gồm các thiết bịsau :
- Bàn phím, chuột
- Bộ vi xử lý trung tâm, bộnhớ (cây vi tính)
- Màn hình, loa, máy in
Trang 16- Yêu cầu hs thực hiện các thao tác
HS : Thực hiện các thao tác theo sự
h-ớng dẫn của GV
GV : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu cấu
tạo con chuột, cách sử dụng
- Yêu cầu hs thực hiện các thao tác với
- Yêu cầu hs thực hiện đúng thao tác
HS : Thực hiện các thao tác theo sự
h-ớng dẫn của GV
- Nếu điện áp của lới điệnkhông ổn định, có thể dùng thêmthiết bị Điện áp để bảo vệ máytính khi điện tăng giảm đột ngột
b) Bật CPU và màn hình
Bật công tắc màn hình vàcông tắc thân máy -> quan sátcác đèn tín hiệu và quá trình khởi
động máy qua các thay đổi trênmàn hình -> đợi xuất hiện mànhình windows thì quá trình khởi
+ Hàng phím số : (0 9)+ Hàng phím trên: các phím (Q P)
+ Hàng phím cơ sở : có 2phím gai (f và j)
+ Hàng phím dới : Phím(Z M)
+ hàng phím có phímSpacebar
- Các phím điều khiển, phím
đặc biệt nh : Spacebar, Ctrl, Alt,Shift, Caps Lock, Tab, Enter,Backspace
* Con chuột :
- Cấu tạo con chuột máytính có 2 nút ( trái, phải
- Cách dùng: dùng tay phải
để điều khiển chuột Ngón tay trỏ
đặt vào nút trái chuột, ngón taygiữa đặt vào nút phải chuột
d) Cách tắt máy tính
Start -> Turn off Computer-> Turn off Quan sát quá trình tựkết thúc - Tắt màn hình (nếu cần)
Trang 17Ngµy so¹n: 23/09/2013 TiÕt 9
- Ph©n biÖt c¸c nót cña chuét m¸y tÝnh
- BiÕt c¸c thao t¸c c¬ b¶n cã thÓ thùc hiÖn víi chuét
Trang 18Học sinh nhận thấy sự tiện lợi khi sử dụng chuột máy tính trong việc điềukhiến chơng trình.
1 - Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột, bàn phím, máy quét, …
- Thiết bị xuất dữ liệu: màn hình, máy in, loa, …
- Thiết bị lu trữ dữ liệu: bộ nhớ trong RAM, bộ nhớngoài, …
- Chức năng của bộ xử lý trung tâm: tính toán, điềukhiển và phối hợp hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của
chơng trình
1đ1đ1đ2đ
2 Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh:
- Bàn phím, chuột
- Bộ vi xử lý trung tâm, bộ nhớ (cây vi tính)
- Màn hình, loa, máy inCách tắt máy tính: Start -> Turn off Computer -> Turnoff Quan sát quá trình tự kết thúc - Tắt màn hình (nếu cần)
3đ2đ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu Các thao
* Chức năng vai trò của chuột trong việc điều khiển máy tính:
* Cách di chuyển chuột: Di
chuyển chuột trên mặt phẳng (khôngnhấn bất cứ nút nào) di chuyển nhẹnhàng trong khi chuột tiếp xúc vớibàn di chuột
* Cách nháy và nháy đúp chuột :
- Nháy chuột: Nháy nhanh núttrái chuột và thả tay ra (hình a)
Trang 19tính theo sự hớng dẫn của giáo viên.
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng
chuột với phần mềm Mouse Skills
GV: Hớng dẫn hs luyện tập chuột
theo 5 mức của phần mềm Mouse Skills
HS: Quan sát giáo viên và luyện tập
các thao tác.( theo 5 mức hớng dẫn)
- Nháy nút phải chuột: Nhấnnhanh nút phải chuột và thả tay (hìnhb)
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh
2 lần liên tiếp nút trái chuột (hình c)
* Kéo thả chuột: Nhấn và giữ
nút trái chuột, di chuyển chuột đến vịtrí đích và thả tay để kết thúc thaotác (hình d)
2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills.
+ Mức 1: Luyện thao tác dichuyển chuột
+ Mức 2 : Luyện thao tác nháychuột
+ Mức 3 : Luyện thao tác nháy
đúp chuột+Mức 4 : Luyện thao tác nháyphải chuột
+ Mức 5 : Luyện thao tác kéothả chuột
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Kiểm tra một số học sinh thực hiện các thao tác
- Nhận xét giờ thực hành
5 Dặn dò, hớng dẫn về nhà
- Luyện tập các thao tác với chuột
- Về nhà nếu nhà có máy tự thực hành với phần mềm Mouse Skills
KY DUYÊT CUA BGH Trần Xuân Hải
Ngày soạn: 29 /09/2013
Bài 5: Luyện tập chuột (Tiếp theo)
Trang 20Học sinh nhận thấy sự tiện lợi khi sử dụng chuột máy tính trong việc điềukhiến chơng trình.
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra kết hợp cùng với phần luyện tập chuột)
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động Luyên tập chuột với
mềm Mouse skills và luyện tập chuột
theo sự hớng dẫn của giáo viên
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài đọc
thêm
GV: Giúp học sinh tìm hiểu lịch sử
phát minh chuột máy tính SGK -Tr26
- Cho HS quan sát cấu tạo một số
kiểu chuột máy tính
HS : Quan sát và tìm hiểu thông tin
3 Luyên tập chuột với phầnmềm Mouse Skills:
B1 : .Khởi động phần mềmbằng cách nháy đúp chuột vào biểu t-ợng phần mềm Mouse Skills
B2 : Nhấn một phím bất kì đểbắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính.B3 : Luyện tập các thao tác sửdụng chuột qua từng bớc
* Lu ý :
- Khi thực hiện xong 1 mức,màn hình sẽ xuất hiện thông báo kếtthúc mức luyện tập này Nháy phímbất kì để chuyển sang mức luyện tậptiếp theo
- Trong khi đang luyện tập cóthể nhấn nút N để chuyển sang mứckhác
- Khi luyện tập xong 5 mức,phần mềm sẽ đa ra tổng điểm và
đánh giá trình độ sử dụng chuột củaem
+ Beginner : Mức thấp nhất+ Not Bad : Tạm đợc
+ Good : Khá tốt
+ Expert – Rất tốt
- Nháy nút Try Again : để làmlại việc luyện tập
Trang 21- Nháy nút Quit để thoát khỏiphần mềm.
Lịch sử phát minh chuột máy tính
SGK – Tr26
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
- Kiểm tra một số học sinh thực hiện các thao tác
2 Về kĩ năng
- Xác định đợc vị trí các phím ở trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạn thảo và phím chức năng
- Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mời ngón
Trang 222 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Mắt nhìn thẳng vào màn hình,
có thể nhìn chếch xuống nhng không
đớc hớng lên trên
- Bàn phím ở vị trí trung tâm, haitay để thả lỏng trên bàn phím
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
Trang 23- Giáo viên thực hiện thao tác đặt tay trên bàn phím tại hàng phím cơ sở.
Bài 6: Học gõ mời ngón (tiếp)
2 Về kĩ năng
- Xác định đợc vị trí các phím ở trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạnthảo và phím chức năng
- Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mời ngón
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
* Đặt các ngón tay lên hàng phímcơ sở
* Nhìn thẳng vào màn hình vàkhông nhìn xuống bàn phím
* Gõ phím nhẹ rứt khoát
* Mỗi ngón tay chỉ gõ một phímnhất định
Trang 24- Gõ các phím hàng cơ sở theo mẫu
ngón út bàn tay trái hoặc phải để nhấn
giữ phím Shift kết hợp gõ phím tơng
ứng để gõ các chữ hoa theo mẫu
HS : Thực hành theo sự hớng dẫn của
giáo viên
b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở
* Quan sát hình để nhận biết cácngón tay sẽ phụ trách các phím ởhàng cơ sở
* Gõ các phím hàng cơ sở theomẫu
c) Luyện gõ các phím hàng trên
* Quan sát hình để nhận biết cácngón tay sẽ phụ trách các phím ởhàng trên
* Gõ các phím hàng trên theo mẫu
d) Luyện gõ các phím hàng dới
* Quan sát hình để nhận biết cácngón tay sẽ phụ trách các phím ởhàng dới
* Gõ các phím hàng dới theomẫu
e) Luyện gõ kết hợp các phím
* Gõ các phím hàng phím ở hàngcơ sở với hàng trên theo mẫu
* Gõ các phím hàng phím ở hàngcơ sở với hàng dới theo mẫu
f) Luyện gõ các phím ở hàng số.
* Quan sát hình để nhận biết cácngón tay sẽ phụ trách các phím ởhàng số
* Gõ các phím hàng số theo mẫu
g) Luyện gõ kết hợp các phím trên toàn bàn phím.
* Gõ các phím theo mẫu
i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift.
- Sử dụng ngón út bàn tay tráihoặc phải để nhấn giữ phím Shift kếthợp gõ phím tơng ứng để gõ các chữhoa theo mẫu
Bài 7 Sử dụng phầm mềm Mario để luyện gõ phím
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết khởi động, thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng phần mềm Mario
để luyện gõ mời ngón
Trang 25- Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện
đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
2 Về kỹ năng
- Thực hiện đợc việc khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Thực hiện đợc việc khởi động.thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết đặttuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp với dạy bài mới
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu về phần
HS: Nghe, quan sát, ghi chép
GV: giới thiệu các thành phần của
1 Giới thiệu về phần mềm Mario
Phần mềm Mario teacher typing làphần mềm dùng để luyện tập cách gõ
10 ngón thông qua các hoạt động củacác nhân vật hoạt hình ở đây có 4 cửa
từ 1 đến của 4 với các mức độ luyệntập từ dễ đến khó
Với mario em có thể luyện tập gõphím với nhiều bài luyện tập khácnhau:
+ Bẳng chọn File : Các lệnh hệthống
+ Bẳng chọn Student : cài đặt thôngtin học sinh
+ Bảng chọn Lessons : Lựa chọncác bài học để luyện gõ phím.( cácmức luyện tập)
2 Gõ phím W hoặc nháy chuột tạimục Student/New Cửa sổ StudentInformation xuất hiện ra
Trang 26bài luyện tập theo nhiều bớc khác nhau
- Giới thiệu màn hình của từng phần
- Gọi HS vào máy thực hành cách
khởi động từng phần trong phàn mềm
HS : Quan sát và thực hành theo sự
hớng dẫn của giáo viên
3 Ta gõ tên vào và ấn Enter
4 Nháy chuột vào nút Done để
đóng cửa sổ này
b Nạp tên ngời luyện tập
Nếu đã đăng kí thì mỗi lần dùngtiếp theo cần nạp tên đã đăng kí đểmario theo dõi kết quả học tập
1 Gõ phím L hoặc nháy vào mụcStudent/Load
Chọn mục Lesson -> các mục
* Home Row Only : Bài luyện tậpcác phím ở hàng cơ sở
* Add Top Row : Bài luyện tập ởcác phím hàng trên
* Add Boottom Row : Bài luyện tập
- Về nhà tự thực hành và ôn luyện lại lý thuyết của bài
- Đọc trớc bài mới giờ sau học thực hành
Trang 27Ngày soạn: 16/10/2013
Bài 7 Sử dụng phầm mềm Mario để luyện gõ phím
(tiếp theo)
A Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng phần mềm Mario
để luyện gõ mời ngón
- Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp
2 Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng ban đầu về cách gõ bàn phím, các bớc cơ bản ban đầu với máytính
- Thực hiện đợc việc khởi động.thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng kí, thiết
đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện đợc gõ bàn phím ở mức đơn giảnnhất
Hoạt động 1: Tìm hiểu các lựa chọn
để luyện tập
GV: Hớng dẫn học sinh cách thiết đặt
d) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập Để đánh giá khả năng gõ
bàn phím ngời ta dùng tiêu chuẩn
Trang 28các lựa chọn để luyện tập (theo 4 bớc)
HS: Quan sát và thực hành theo sự
h-ớng dẫn của giáo viên
Hoạt động 2: Lựa chọn bài học và
mức luyện gõ bàn phím
GV: Hớng dẫn học sinh các mức
luyện tập (theo 4 mức trong phần mềm)
HS : Quan sát và thực hành theo sự
h-ớng dẫn của giáo viên
Hoạt động 3 luyện gõ phím – thoát
khỏi phần mềm
GV: Hớng dẫn học sinh cách luyện
gõ bàn phím Cần lu ý màn hình kết quả
cho mỗi bài tập
GV: Hd hs cách xem bảng kết quả sau
khi kết thúc bài tập
HS: Nghe, quan sát, ghi chép
GV: Cho hai máy/bàn thi đấu với nhau
để tạo không khí thi đua
GV: Hd hs cách thoát khỏi Mario
HS: Ghe, quan sát, ghi chép
WPM (Word Per Minute) Đặtthông số WPM
1 Gõ phím E hoặc nháyStudent/Edit
2 Nháy chuột tại vị trí số củadòng Goal WPM và sửa giá trị ở vịtrí này Sau đó ấn Enter để xácnhận
4 Nháy Done để xác nhận và
đóng cửa sổ hiện thời
e) Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím
Với mỗi bài học có 4 mức
* Chú ý: Key Types số kí tự đãgõ
Errors: số lần gõ bị lỗi, khôngchính xác
Word/Min: WPM đã đạt đợc củabài học
Goal WPM: WPM cần đạt đợcAccuracy: Tỉ lệ gõ đúng
Lesson Time: Thời gian luyện tập
- Về nhà tự thực hành và ôn luyện lại lý thuyết của bài
- Đọc trớc bài mới giờ sau học thực hành
Ký duyệt của bgh Trần Xuân Hải
Trang 29Ngày soạn: 20/10/2013
Bài 8 Quan sát trái đất và các vì sao
lệnh điều khiển quan sat.
GV: Cho hs quan sát giao diện của
phần mềm
HS: Quan sát giao diện trên máy
tính
GV: Hd hs cách sử dụng các nút
lệnh để điều khiển các hành tinh theo ý
mình và lấy thông tin về các hành tinh
HS: Nghe, quan sát, làm theo hd
GV: Giới thiệu về chức năng chính
và các từ viết tắt, ý nghĩa của các hành 1 Các nút lệnh điều khiển quan
sát
Trang 30tinh trong hệ mặt trời cho học sinh
hiểu
HS: Quan sát, nghe giảng, ghi bài
GV: Lấy ví dụ về một hành tinh và
Hs: Thực hành, nghe giảng, ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh quan sát sự
chuyển động của trái đất và mặt trăng
GV: Đặt câu hỏi ?
?: Em hãy giải thích hiện tợng ngày
và đêm trên trái đất
HS: Quan sát và thực hành theo sự
hớng dẫn của giáo viên.và trả lời câu
hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Ta sử dụng các nút lệnh phía dớicủa cửa sổ để thay đổi các góc nhìn
- Nháy vào nút Orbits để hiện (ẩn)quỹ đạo chuyện động của hành tinh
- Nháy chuột vào nút View sẽ làmcho vị trí quan sát của các em tự độngchuyển động trong không gian, chophép em chọn vị trí quan sát thích hợpnhất
- Dùng chuột di chuyển thanh cuốnngang trên biểu tợng (Zoom) đểphóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn,khoảng cách từ vị trí quan sát đến mặttrời sẽ thay đổi
- Dùng chuột kéo thanh trợt Speed
để thay đổi tốc độ chuyển động củacác hành tinh
- Các nút mũi tên lên, xuống mầu
da cam dùng để nâng lên hoặc hạxuống vị trí quan sát hiện thời so vớimặt phẳng ngang cuả toàn
hệ mặt trời
- Các nút lệnh lên trên, xuống dới,sang trái, sang phải mầu nâu dùng đểdịch chuyển khung hình theo hớngmũi tên Nút tròn mầu da cam có cácchấm nhỏ ở giữa dùng để đặt lại vị trímặc định hệ thống, đa mặt trời vềtrung tâm cửa sổ
- Nháy nút có hình quả cầu và quĩ
đạo bao quanh để xem thông tin vềcác vì sao
+ Mercury: Sao thuỷ
+ Venus: Sao kim
+ Earth: Trái đất+ Mars: Sao hoả
+ Jupiter: Sao mộc+ Saturn: Sao thổ
+ Uranus: Sao thiên vơng+ Neptune: Sao Hải vơng
+ Pluto: Sao Diêm vơng
- Với mỗi hành tinh đều có nhữngthông tin cơ bản về hành tinh này.+ Diameter: Đờng kính hành tinh+ Orbit: Quỹ đạo của hành tinh+ Orbital Period: Thời gian quayquanh quỹ đạo
+ Mean Orbital Velocity: Vận tốctrung bình quay quanh quỹ đạo
+ Orbital Eccentricity: Độ lệnh vớiquỹ đạo
+ Inclination to Ecliptic: Độnghiêng của đờng hoàng quỹ đạo.+ Equatorial Tilt to Orbit: Độ
Trang 31nghiêng xích đạo tới quỹ đạo.
+ Planet Day: Ngày (giờ, ban ngày)của hành tinh
+ Mass: Khối lợng
+ Temperature: Nhiệt độ
+ Density: Tỷ trọng (Khối lợngriêng)
2 Thực hành Bớc 1: Khởi động phần mềm bằng
cách nháy đúp chuột vào biểu tợngtrên màn hình
Bớc 2: Điều khiển khung nhìn cho
thích hợp để quan sát hệ mặt trời Vịtrí sao Thuỷ, sao Kim, sao Hoả(Những hành tinh trong hệ mặt trờigần với trái đất); Những hành tinh xatrái đất sao Mộc, sao Thổ
Bớc 3: Quan sát chuyển động của
trái đất và mặt trăng
Mặt trăng quay xung quanh Trái
đất và tự quay xung quanh mình nhngluôn hớng một mặt về phía mặt trời.Trái đất quay xung quanh mặt trời.(Vì sao chúng ta lại nhìn thấy mặttrăng lúc tròn lúc khuyết và vì saotrên trái đất lại có ngày và đêm)
Trần Xuân Hải
Ngày soạn: 21/10/2013
Bài 8 Quan sát trái đất và các vì sao
Trong hệ mặt trời (tiếp theo)
Trang 32- Có thái độ say mê, kiên trì trong việc thực hành.
thực: đó là lúc Trái đất, mặt trăng vàmặt trời nằm trên cùng một đờngthẳng, Mặt trăng nằm ở giữa Mặt trời
và trái đất
Bớc 5: Quan sát hiện tợng nguyệt
thực: đó là lúc Trái đất, mặt trăng vàmặt trời nằm trên cùng một đờngthẳng, Trái đất nằm ở giữa Mặt trời vàmặt trăng
- Yêu cầu hs về xem lại toàn bộ nội dung thực hành
- Học và ôn lại toàn bộ nội dung chơng II
- Làm các bài tập sau trong SGK: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
Kí DUYỆT CỦA BGH
Trang 33- Học sinh tập luyện thành thạo các thao tác với phần mềm học tập.
- Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo
c- Tiến trình bài dạy
GV: Đa ra nội dung của câu hỏi và
bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1
phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng
phụ sau đó gắn lên bảng chính
- Tính thời gian cho phần thảo luận và
ghi kết quả là 3 phút
HS: Thảo luận đa ra kết quả phần bài
tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên
GV: Đa ra nội dung của câu hỏi và
bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1
phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng
phụ sau đó gắn lên bảng chính
- Tính thời gian cho phần thảo luận và
ghi kết quả là 3 phút
HS: Thảo luận đa ra kết quả phần bài
tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên
GV: Đa ra nội dung của câu hỏi và
bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1
phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng
phụ sau đó gắn lên bảng chính
- Tính thời gian cho phần thảo luận và
ghi kết quả là 3 phút
HS: Thảo luận đa ra kết quả phần bài
tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên
bảng chính
HS: Nhận xét kết quả các nhóm, bổ
1 Bài tập 1: Trả lời các câu hỏi
và bài tập về Thông tin và tin học
a) Em hãy đa ra một số ví dụ cụthể về thông tin và cách thức màcon ngời thu nhận thông tin đób) Những ví dụ nêu trong bài học
đều là những thông tin mà em cóthể tiếp nhận đợc bằng tai (Thínhgiác), bằng mắt (thị giác) Em hãy
đa ra ví dụ về những thông tin màcon ngời có thể thu nhận bằng cácgiác quan khác
c) Hãy nêu một số ví dụ về hoạt
động thông tin của con ngời?
d) Em hãy đa ra 5 ví dụ về nhữngcông cụ và phơng tiện giúp con ng-
ời vợt qua hạn chế của các giácquan và bộ não
2 Bài tập 2: Trả lời các câu hỏi
và bài tập về thông tin và biểu diễn thông tin
a) Ba dạng thông tin ( văn bản,hình ảnh, âm thanh) Em hãy thử tìmxem còn có ba dạng thông tin nàokhác không?
b) Nêu 3 ví dụ minh hoạ việc cóthể biểu diễn thông tin bằng nhiềucách khác nhau
c) Theo em, tại sao thông tintrong máy tính đợc biểu diễn thànhdãy bít
3 Bài tập 3: Trả lời các câu hỏi và bài tập phần em có thể là
đợc gì nhờ máy tính?
a) Những khả năng to lớn nào đãlàm cho máy tính trở thành mộtcông cụ lí thông tin hữu hiệu?b) Ngoài các ví dụ trong sáchgiáo khoa Em hãy kể thêm một vài
ví dụ về những gì có thể thực hiện
Trang 34GV: Đánh giá, nhận xét, kết luận
Hoạt động 4: Làm bài tập số 4
GV: Đa ra nội dung của câu hỏi và
bài tập bài tập và yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm nhỏ theo bàn trong 1
phút (ở mỗi câu) Điền kết quả ra bảng
phụ sau đó gắn lên bảng chính
- Tính thời gian cho phần thảo luận và
ghi kết quả là 3 phút
HS: Thảo luận đa ra kết quả phần bài
tập ra bảng phụ Sau đó gắn kết quả lên
thời gian 4 phút ( mỗi bài 2 phút)
- Sau đó kiểm tra
HS : Thực hành trên máy tính
với sự trợ giúp của máy tính điện tử.c) Đâu là những hạn chế lớn nhấtcủa máy tính?
4 Bài tập 4 : Trả lời các câu hỏi và bài tập phần Máy tính và phần mềm máy tính.
a) Em hãy vẽ sơ đồ cấu trúc củamáy tính theo Von Neumann
b) Tại sao CPU lại đợc coi nh bộnão của máy tính?
c) Em hãy kể tên một vài thiết bịvào.ra của máy tính
d) Hãy đa ra ví dụ về một vàiphần mềm hệ thống và phần mềmứng dụng
5 Bài tập 5 : Thực hành trên máy tính bằng phần mềm học tập
Bài 1: Luyện tập các thao tác vớichuột
Bài 2: Luyện gõ mời ngón taybằng phần mềm MARIO
Ngày soạn: 28/10/2013
Kiểm tra viết 45 phút
A Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh về thông tin, biểu diễn thông tin,các dạng thông tin, các ứng dụng của tin học, cấu trúc chung của máy tính và cácthành phần cơ bản của máy tính và phần mềm học tập
2 Kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức đã học về máy tính điện tử, tin học
- Rèn kỹ năng t duy, so sánh, đánh giá tổng hợp
3 Thái độ
Trang 35- Giáo dục học sinh thái độ tự giác, nghiêm túc, độc lập, sáng tạo trong quátrình làm bài.
Câu 1 (2 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời mà em cho là
B- Thiết bị tính toán trong máy tính
C- Bộ phận điều khiển hoạt động máy tính và các thiết bị
D- Bộ xử lí trung tâm
3- Marrio là phần mềm dùng để:
4- Quá trình xử lý thông tin là quá trình ba bớc, đó là:
A- Xử lý thông tin → xuất thông tin ra màn hình → in ra giấy;
B- Nhập thông tin → xử lý thông tin → xuất thông tin;
C- Nhập thông tin → xuất thông tin → xử lý thông tin;
D - Xử lý thông tin → xuất thông tin ra giấy → sửa đổi thông tin
Câu 2 (1 điểm): Ghép các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp.
3 Là thành phần quan trọng nhất của máy tính dùng để
điều khiển và thực hiện mọi hoạt động của máy tính
4 Là tất cả những gì đem lại sự hiểu về thế giới xungquanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con ngời
Phần II: tự luận (7 điểm)
Trang 36Câu 4 (2 điểm): Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng
dụng? Mỗi loại phần mềm lấy 2 ví dụ?
Câu 5 (2 điểm): Theo em máy tính có thể đợc dùng vào những việc gì?
Những việc gì hiện nay mà máy tính cha thể làm đợc?
Đáp án và biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu 1(2đ): Mỗi ý chọn đúng đợc 0,5 đ
Câu 2 (1đ): Mỗi ý ghép đúng đợc 0,25 đ
ý
Câu
Phần II: tự luận (7 điểm)
Câu 3 a) Nêu đúng 3 dạng thông tin cơ bản và lấy đợc ví dụ:
Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến
Máy tính cha thể: phân biệt mùi vị, cảm giác đặc biệt cha có khả năng t duy nh con ngời
1.01,01,50,5
4 Củng cố
- Nhận xét ý thức làm bài và thu bài kiểm tra
5 Dặn dò, hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài cũ và đọc trớc bài mới
- Giờ sau học lý thuyết sang chơng III
Kí DUYỆT CỦA BGH
Trần Xuân Hải
Trang 37Họ và tờn: Kiểm tra 1 tiết
Lớp : 6A Mụn : Tin học
Điểm Lời phê của cô giáo
đề bài Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3điểm)
Câu 1 (2 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời mà em cho là
B- Thiết bị tính toán trong máy tính
C- Bộ phận điều khiển hoạt động máy tính và các thiết bị
D- Bộ xử lí trung tâm
3- Marrio là phần mềm dùng để:
4- Quá trình xử lý thông tin là quá trình ba bớc, đó là:
A- Xử lý thông tin → xuất thông tin ra màn hình → in ra giấy;
B- Nhập thông tin → xử lý thông tin → xuất thông tin;
C- Nhập thông tin → xuất thông tin → xử lý thông tin;
D - Xử lý thông tin → xuất thông tin ra giấy → sửa đổi thông tin
Câu 2 (1 điểm): Ghép các ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp.
3 Là thành phần quan trọng nhất của máy tính dùng để
điều khiển và thực hiện mọi hoạt động của máy tính
4 Là tất cả những gì đem lại sự hiểu về thế giới xungquanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con ngời
Phần II: tự luận (7 điểm)
Câu 3 (3 điểm):
a) Có mấy dạng thông tin cơ bản? Mỗi dạng thông tin lấy 2 ví dụ?
b) Nêu cách cầm chuột đúng ?
c) Gõ phím bằng mời ngón có lợi ích gì ?
Câu 4 (2 điểm): Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng
dụng? Mỗi loại phần mềm lấy 2 ví dụ?
Câu 5 (2 điểm): Theo em máy tính có thể đợc dùng vào những việc gì?
Những việc gì hiện nay mà máy tính cha thể làm đợc?
Bài làm
Trang 38
Ngày soạn: 28/10/2013
chơng III: Hệ điều hành
Bài 9: vì sao cần có hệ điều hành ?A- Mục tiêu
1 1.Kiến thức: Học sinh hiểu và trả lời câu hỏi : Vì sao máy tính cần có hệ
điều hành dựa trên ý tởng đã đa ra ở hai phần quan sát trong sách giáo khoa
2 2.Kỹ năng: Biết làm quen với một số hệ điều hành của máy tính.
3 Thái độ: Có khái niệm ban đầu về hệ điều hành B- Chuẩn bị
1 1.Giáo viên : Máy chiếu, giáo án, sách giáo khoa, sách GV tham khảo.
2 Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi chép, Tìm hiểu sách, báo
C- Tiến trình bài dạy
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới
Trang 39Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Chiếu tranh hình ảnh một ngã t
đờng phố Có nhiều phơng tiện giao thông
khác nhau: ô tô, xe buýt, xe máy, xe đạp,
ngời đi bộ, … Vào giờ cao điểm
- Yêu cầu học sinh đa một số phơng
án giải quyết cảnh ùn tắc giao thông theo
GV: Cho học sinh quan sát và hình
dung hoạt động của trờng em khi thời
khoá biểu bị mất Việc học tập của các
lớp trở nên hỗn loạn nh thế nào khi không
có thời khoá biểu
- Đặt câu hỏi : Vì sao trong nhà
tr-ờng lại rất cần có một thời khoá biểu học
tập cho tất cả các lớp?
HS : Trả lời câu hỏi
GV : Yêu cầu học sinh đa ra các ví
dụ tơng tự với 2 quan sát trên và đa ra
nhận xét của riêng mình
- Đặt câu hỏi cho học sinh Qua hai
quan sát trên và các ví dụ mà các em đã
đa ra các em hãy thảo luận và đa ra các
kết luận về tầm quan trọng của hệ điều
hành nói chung
- GV và HS cùng thảo luận các ý
kiến và đánh giá rút ra kết luận chung
HS: Thảo luận theo nhóm trình bày ý
kiến
1 Các quan sát :
* Quan sát 1 :
Hãy quan sát một ngã t đờng phố
Em thấy có nhiều phơng tiện giaothông khác nhau : ô tô, xe buýt, xemáy, xe đạp, ngời đi bộ… Vào giờ cao
điểm, ở đó thờng xảy ra cảnh ùn tắcgiao thông Những lúc đó hệ thống
đèn tín hiệu giao thông có vai trò rấtquan trọng Hệ thống này có nhiệm vụphân luồng cho các phơng tiện, đóngvai trò điều khiển hoạt động giaothông
* Quan sát 2 :
Thử hình dung hoạt động của ờng em khi thời khoá biểu bị mất vàmọi ngời không nhớ thời khoá biểucủa mình Khi đó, giáo viên không tìm
tr-đợc lớp học cần dạy và học sinh khôngbiết sẽ học những môn nào Việc họctập của các lớp trở nên hỗn loạn Điềunày cho thấy thời khóa biểu đóng vaitrò quan trọng trong việc điều khiểnhọc tập trong nhà trờng
* Nhận xét :
Qua hai quan sát trên, em có thểthấy vai trò của các phơng tiện điềukhiển Đó là hệ thống đèn tín hiệugiao thông trong quan sát 1 và thờikhoá biểu hoạt động của nhà trờngtrong quan sát 2 Bao gồm việc điềuphối, chỉ định, phân bổ, quản lí
- Trong trờng hợp đèn giao thông:cho phép hay không cho phép đi quangã t và khi nào thì đợc phép haykhông đợc phép
- Trong trờng hợp thời khoá biểu :môn nào học giờ nào, lớp nào học môngì, ở đâu, giờ nào,
(Hay còn đợc gọi là “điều khiểntĩnh” của đèn tín hiệu giao thông và
điều khiển động của cô giáo Hiệu ởng nhà trờng) Vì vây chúng ta thấycần có “hệ điều hành” để điều phốicác hoạt động chung
tr-GV : Đặt câu hỏi cho học sinh và
gọi học sinh trả lời Cái gì điều khiển máy
tính?
- Nhận xét các ý kiến của học sinh
2 Cái gì điều khiển máy tính?
Hệ điều hành có vai trò quantrọng Nó điều khiển mọi hoạt độngcủa phần cứng và phần mềm máytính, tham gia vào quá trình xử lí
Trang 40HS : Trả lời câu hỏi đa ra của giáo
viên
GV : Cho học sinh quan sát hệ điều
hành giúp điều khiển các thiết bị phầncứng :
- Điều khiển máy in
- Điều khiển thiết bị lu trữ ngoài( mở các đĩa CD, đĩa mềm…
- Điền khiển màn hình
HS : Quan sát và thực hành sử dụng
máy tính với các thao tác trên
GV : Cho học sinh quan sát hệ điều
hành giúp tổ chức việc thực hiện các
Cụ thể , hệ điều hành thực hiện :
- Điều khiển các thiết bị ( phần cứng)
4 Củng cố
- Nhắc lại những nội dung chính của bài
5 Hớng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi và bài tập SKG - Tr 41
- Đọc thêm tài liệu về hệ điều hành
Kí DUYỆT CỦA BGH
Trần Xuân Hải
Ngày soạn: 29/10/2013
Bài 10: Hệ điều hành làm những việc gì ?A- Mục tiêu
1 1 Kiến thức: Học sinh biết đợc : Hệ điều hành là phần mềm máy tính đợc
cài đặt đầu tiên trong máy tính và đợc chạy đầu tiên khi khởi động máy
2 2 Kỹ năng: Học sinh biết đợc hai khái niệm chính của hệ điều hành là điều
khiển hoạt động máy tính và cung cấp môi trờng giao tiếp giữa ngời và máy tính
3 Thái độ: Có khái niệm ban đầu về hệ điều hành