Tuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc Tuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần GiuộcTuần 6 : Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc
Trang 1Tiết 21-22-23 - Đọc văn
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
( Nguyễn Đình Chiểu )
Trang 2A/Tác giả : Nguyễn Đình Chiểu
công danh giang dở.
* Bi kịch chung của thời đại :
-TD Pháp xâm lược.
-Triều đình nhà Nguyễn đầu hàng, cắt đất cho thực dân.-Nhân dân khởi nghĩa đánh Pháp.
=> Thời kỳ “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc
1/ Tiểu sử- cuộc đời:
Trang 3 -Là một nhà nho có lòng
yêu nước thương dân sâu sắc: bị mù nhưng vẫn cùng các nghiã quân bàn mưu tính kế đánh giặc;
tinh thần kiên định khẳng khái; không bị kẻ thù mua chuộc ; thuỷ chung – son sắt một lòng với dân với nước
Nguyễn Đình Chiểu
Trang 4 *Các giai đoạn sáng tác:
-Trước khi thực dân Pháp xâm lược.
-Từ khi thực dân Pháp xâm lược ông mất.
*Quan điểm sáng tác:
Dùng thơ văn để chở đạo làm người, để
“ đâm gian, chém tà ”, chiến đấu cho bảo
vệ đạo đức và chính nghĩa
2/ Thơ văn
Trang 5 a/Về nội dung :
a1.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện lý tưởng đạo
đức nhân nghĩa sâu sắc Tác giả đề cao:
+ Những con người sống nhân hậu, thuỷ chung.
+Những người biết giữ gìn nhân cách ngay thẳng, cao
cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng thế lực bạo tàn.
=> Đạo lý làm người của Nguyễn Đình Chiểu xuất phát
từ đạo Nho nhưng lại mang đậm tính nhân dân và
truyền thống dân tộc
Trang 6 a2.Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện lòng
yêu nước thương dân :
- Ghi lại chân thực một thời đau thương của
đất nước- của nhân dân khi thực dân Pháp xâm lược ( “Chạy giặc”).
bán nước (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc).
- Ca ngợi,khích lệ tinh thần yêu nước đánh
Pháp của nhân dân ( đặc biệt là người nông dân đánh giặc )( Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh; Thơ điếu Phan Tòng…)
Trang 7 -Bày tỏ thái độ kiên trung, bất khuất của
những con người thất thế nhưng vẫn hiên ngang, tin tưởng và hy vọng vào tương lai
( Ngư Tiều y thuật vấn đáp)
b/ Nghệ thuật :
-Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu :
+Mộc mạc,bình dị mà có sức chinh phục
lòng người.
+ Luôn có sự kết hợp hài hoà giữa bút pháp
lý tưởng hoá và bút pháp hiện thực.
+Đậm đà sắc thái Nam Bộ.
Trang 8 3 Ghi nhớ :
-Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấm
gương sáng,cao đẹp về nhân cách,nghị lực
và ý chí, lòng yêu nước-thương dân và thái
độ kiên trung bất khuất trước kẻ thù.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca
đạo đức, nhân nghĩa ; là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc chiến đấu chống quân xâm lược, là thành tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thái Nam Bộ
Trang 9B/Tác phẩm :
“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ”
I/Tìm hiểu chung:
1/ Hoàn cảnh ra đời của bài văn tế:
( Tiểu dẫn –sgk)
2/ Thể loại : Văn tế
- Tế là loại văn thời cổ có nguồn gốc từ
Trung Quốc Thể loại này được dùng vào nhiều mục đích trong đó có tế người đã khuất.
- Bố cục 1 bài văn tế : bao giờ cũng gồm 4
phần
Trang 10 Bố cục của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Đọc chậm, âm điệu buồn, bi thương, đau
xót.Giữa các phần trong bài cần ngắt giọng lâu hơn để tạo dư âm.
Trang 11 + Phần lung khởi :
Đọc giọng trang trọng, nhấn vào các từ chỉ hình
ảnh rộng lớn và miêu tả âm thanh, ánh sáng làm nổi bật sự suy ngẫm về lẽ sống chết ở đời.
+Phần thích thực :
Đọc giọng hồi tưởng, bồi hồi ở đoạn nói về
nguồn gốc của nghĩa binh Đoạn miêu tả
bức tranh công đồn cần đọc giọng nhanh, dồn dập.
+Phần ai điếu-ai vãn :
Đọc âm điệu lâm li, chậm, thống thiết, xót
xa, trang nghiêm và thành kính.
Trang 12 câu thơ đã khái quát được bối cảnh và
tình thế căng thẳng của thời đại : Một cuộc đụng độ giữa giặc xâm lược tàn bạo và ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta.
sự hiện diện của các thế lực
vật chất xâm lược bạo tàn
Ý chí , nghị lực của lòng dân quyết tâm đánh giặc, cứu nước
Trang 14 -Câu 2:
+ Mười năm vỡ ruộng / không ai biết đến
Một trận đánh Tây / nhiều người biết
ý nghĩa sống-chết; nhục-vinh được thể
hiện rõ qua các vế câu biền ngẫu Từ đó
khẳng định quan niệm sống cao cả của
nghĩa quân : Chết vinh còn hơn sống nhục
*Tóm lại, hai câu văn đã tạo nên một cái
“nền” hoành tráng để tác giả đi sâu khắc
hoạ vẻ đẹp của bức chân dung người nghĩa binh Cần Giuộc.
Trang 15 b.Ph ần thích thực : Cuộc đời - cảnh chiến đấu hy
sinh của nghĩa quân ( câu 3 câu 15 ):
b1.Nguồn gốc của nghĩa quân: (c âu 3- câu 5)
- Là những người suốt một đời “làm ăn” lam lũ, “cui
cút” với bao lo toan nghèo khó.
-Họ chỉ quen công việc nhà nông Thế giới mà họ
biết chỉ là không gian làng xã.
- Họ chưa hề biết đến việc binh đao, trận mạc.
* Bằng nghệ thuật liệt kê ( kể ra một loạt những việc người
nông dân quen làm và những việc họ chưa hề biết đến), đoạn văn đã giới thiệu một cách cụ thể về nguồn gốc của nghĩa sĩ : Họ xuất thân từ nông dân cần cù,nghèo
khổ,xa lạ với chiến tranh, trận mạc
Trang 16 * Cảm nhận của em về thái độ, tình
cảm của tác giả khi nhớ về nguồn gốc của người nghĩa sĩ ?
sâu cái kiến” của người nông dân
nghĩa sĩ.
thương của nhà thơ giành cho người nông dân đánh giặc đều được dồn nén
và đọng lại ở hai chữ “ cui cút ” trong đoạn thơ
Trang 17 b2.Người nghĩa sĩ đánh Tây (câu 6-câu 9)
-Về tình cảm:
*Thực dân Pháp chiếm Nam Bộ, người nông
dân đã thể hiện tâm trạng và thái độ của mình như thế nào?
đánh giặc, cứu dân của triều đình
thành lòng căm thù, oán giận kẻ thù cao độ
(Muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ).
Trang 18 * Trước sự bất lực của triều đình phong
kiến,với lòng căm thù giặc sâu sắc của mình, người nông dân đã có nhận thức như thế nào
về vai trò, trách nhiệm của mình với đất
nước (há để ai chém rắn đuổi hươu).
bằng một tinh thần tự nguyện (ra sức đoạn kình; dốc ra tay bộ hổ)
Trang 19 * Vậy ,theo em, tác giả đã sử dụng
những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp
nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm
yêu nước và nhận thức – trách nhiệm
của người nông dân ?
*Tính chất nông dân được biểu hiện
qua cách diễn đạt tình cảm , thái độ của người nông dân nghĩa sĩ như thế nào?
Trang 20 @/ Những đặc sắc về nghệ thuật biểu đạt của
đoạn văn :
trông mưa; …như nhà nông ghét cỏ…) gần
gũi, dễ hiểu,gắn với công việc ruộng đồng của người nông dân.
(ăn gan, cắn cổ) thể hiện lòng căm thù giặc
cao độ của người nông dân
thức độc lập dân tộc và tinh thần trách nhiệm
của người nông dân với Tổ quốc
Trang 21 @/Tóm lại, đoạn văn thể hiện sự chuyển
những người nông dân hiền lành thành người nghĩa sĩ đánh Tây hết sức chân
Trang 22 b3.Người nghĩa sĩ công đồn ( câu 10->15)
+…manh áo vải…
+…ngọn tầm vông
+… rơm con cúi
+…lưỡi dao phay …
Trang 23 -Tinh thần chiến đấu của nghĩa sĩ:
… đạp rào lướt tới…
…xô cửa xông vào …
…đâm ngang…chém ngựơc
mẽ, quyết liệt và hy sinh quên mình của
nghĩa sĩ trong trận công đồn
đài nghệ thuật về vẻ đẹp hiên ngang, bất
khuất, kiên cường của người nông dân Nam
Bộ trong buổi đầu kháng Pháp
- Hàng loạt động
từ mạnh…
- nhịp điệu dồn
dập, nhanh mạnh, dứt khoát.
Trang 24 - Sự tương phản giữa vũ khí, trang bị và
tinh thần chiến đấu của người nông dân khi ra trận với súng to, đạn nhỏ của kẻ thù càng làm
quân áo vải
bản chất cao quý tiềm ẩn sau manh áo vải,
sau cuộc đời lam lũ, vất vả của người nông
dân chính là lòng yêu nước và ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của họ
Trang 25 -Có thể nói :
trong văn học Việt Nam, người nông dân
chống ngoại xâm mới có thể chiếm lĩnh trọn vẹn một tác phẩm văn chương đẹp nhường
ấy với vóc dáng đích thực của mình và được ngợi ca như những người anh hùng của thời đại Trước Nguyễn Đình Chiểu, chưa ai làm được điều đó và sau Nguyễn Đình Chiểu một
bước phát triển đột xuất trong thơ văn
Nguyễn Đình chiểu nói riêng và trong văn
học Việt Nam nói chung”
Trang 26 3.Phần ai vãn – ai điếu : Tấm lòng của tác giả với sự hy
sinh của nghĩa sĩ
*Bao trùm lên toàn bộ phần sau của bài văn tế là một
của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc, theo
em, đó là những cảm xúc gì ?
@/Tấm lòng tiếc thương :
- Bày tỏ sự tiếc thương của nhân dân trước sự hy sinh
của nghĩa quân ( cỏ cây …sầu giăng; già trẻ …luỵ nhỏ)
- Cảm thông và chia sẻ với nỗi đau đớn, xót xa của
người thân nghĩa sĩ :
+ Nỗi đau như xé lòng của người mẹ già “…khóc trẻ”.
+Nỗi bơ vơ, mất nơi nương tựa của những người vợ
trẻ “chạy tìm chồng ”.
Trang 27 b.Sự cảm phục :
+ Nhà thơ Cảm phục và ngợi ca sự hy sinh
cao cả của nghĩa sĩ
làm chi…”).
+ Ca ngợi tinh thần chiến đấu đến cùng và
tư tưởng trung quân của nghĩa sĩ ( sống
đánh giặc, thác cũng đánh giặc…; sống thờ vua, thác cũng thờ vua )
+ Khẳng định sự bất tử của nghĩa sĩ trong
lòng dân tộc ( danh thơm đồn Đình miếu
để thờ…muôn đời…)