1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế Máy lau bóng

66 601 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Độ trắng trong : Là chỉ số đánh giá chất lượng hạt, lúa có độ trắng trong cao thì khi nấu chín thành cơm vẫn giữ được dạng hạt không bị vữa nát.. Sàng phân lyLúa lép, trấu Thùng rêCối

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 6

THỐNG KÊ CÁC BẢNG BIỂU 7

THỐNG KÊ CÁC HÌNH ẢNH 8

Chương 1 : TỔNG QUAN 11

1.1 Tổng quan về hạt lúa 11

1.1.1 Cấu tạo hạt lúa 11

1.1.2 Tính chất cơ lý của hạt lúa 12

1.2 Quy trình công nghệ chế biến lúa gạo 13

1.3 Các loại máy lau bóng gạo có trên thị trường nước ta 15

Chương 2 : NGUYÊN LÝ LAU BÓNG VÀ SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC 20

2.1 Vị trí, nhiệm vụ của máy lau bóng trong dây chuyền 20

2.2 Các phương án lau bóng 20

2.3 Chọn phương án thiết kế 24

Chương 3 : TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MỘT SỐ CHI TIẾT QUAN TRỌNG CỦA MÁY 25

3.1 Chọn động cơ điện 25

3.2 Tính bộ truyền đai 29

3.3 Tính toán trục 33

3.3.1 Tính sơ bộ trục 33

3.3.2 Tính chính xác đường kính trục 35

3.3.3 Kiểm nghiệm trục 36

3.4 Chọn ổ lăn 37

3.4.1 Chọn ổ lăn 37

3.4.2 Kiểm nghiệm ổ lăn 37

3.5 Chọn và kiểm nghiệm vít tải 39

3.5.1 Kích thước vít tải 39

3.5.2 Kiểm nghiệm độ bền tĩnh vít tải 39

3.6 Thiết kế buồng xát 40

3.6.1 Nhiệm vụ của dao xát và lưới xát 40

3.6.2 Cấu tạo lồng lưới 41

3.6.3 Tính toán dao xát 42

Trang 3

3.7 Thiết kế hệ thống hút cám 44

3.7.1 Tính lưu lượng quạt hút 44

3.7.2 Bộ phận lắng li tâm 45

Chương 4 : HỆ THỐNG PHUN SƯƠNG 48

4.1 Nguyên lý phun sương 48

4.2 Kết cấu và kích thước ống phun sương 48

4.3 Các thiết bị của hệ thống khí và bơm nước 50

4.4 Hoạt động của hệ thống khí 51

Chương 5 : VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY 53

5.1 Vận hành máy 53

5.2 Điều chỉnh hệ thống phun sương 53

5.3 Bảo dưỡng máy 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC A : TIÊU CHUẨN GẠO XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 56

PHỤ LỤC B : TIÊU CHUẨN GẠO XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY GENTRACO 56

PHỤ LỤC C : BẲNG CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA GẠO NHẬP KHO DỰ TRỮ CỦA NHÀ NƯỚC 58

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đây, nước ta là một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trênthế giới Nhưng gạo xuất khẩu phần lớn là gạo cấp thấp, mặt hàng gạo cao cấp chiếm tỉ lệthấp nên lợi nhuận không cao Bên cạnh đó gạo cấp thấp của nước ta đang bị cạnh tranhgay gắt bởi gạo cấp thấp của Ấn Độ, Myanmar và Pakistan, gạo cao cấp thì bị cạnh tranhbởi gạo cao cấp của Thái Lan…Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về mặt hàng gạo caocấp càng lớn Yêu cầu chất lượng cũng cao hơn Đứng trước tình hình đó, chúng ta phảichuyển hướng xuất khẩu gạo theo hướng thiên về chất lượng không phải số lượng…Nghĩa là sản xuất mặt hàng gạo chất lượng cao để xuất khẩu Bên cạnh yêu cầu về giá trịdinh dưỡng cao hạt gạo phải có độ bóng đẹp thì mới có thể cạnh tranh với các sản phảmgạo cao cấp khác trên thế giới Hiện nay, nước ta đã từng bước xây dựng được thị trườngvững chắc về gạo chất lượng cao

Để thực hiện được những yêu cầu bức thiết đó, trách nhiệm của các kỹ sư ngành ChếTạo Máy là phải đảm nhiệm trọng trách thiết kế và chế tạo ra dây chuyền chế biến lúagạo có năng suất chất lượng cao Nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu gạo của đất nướctrong giai đoạn hiện nay

Với mục đích góp phần sức lực nhỏ bé của mình vào công cuộc phát triển của đất

nước, sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty Cổ Phần Cơ Khí SINCO, dưới

sự hướng dẫn tận tình của Thầy Trần Thiên Phúc, em đã chọn đề tài Tính Toán, Thiết

Kế Máy Lau Bóng Gạo làm đề tài luận văn của mình.

Với sự hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm của mình, trong quá trình thiết kế,tính toán chúng em không thể nào tránh được những sai sót, kính mong các thầy, cô tậntình chỉ bảo để em có thể hoàn thiện kiến thức của mình trước khi bước và thực tế sảnxuất trong tương lai

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Trần Thiên Phúc đã tận tình hướng dẫn,

dìu dắt em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Nhân đây em cũng xin chân thànhcám ơn các thầy cô trong bộ môn Thiết Kế Máy nói riêng, các thầy cô trong Khoa Cơ Khí

cùng toàn thể các thầy cô trong trường Đại Học Bách Khoa TP HCM bao năm qua đã dạy

dỗ em trở thành những người có tri thức để có thể đóng góp một phần sức lực nhỏ bé củamình cho sự phát triển của đất nước

Sinh viên thực hiệnNgô Xuân Định

4

Trang 5

THỐNG KÊ CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Thành phần hóa học của lúa, gạo và vỏ trấu (% chất khô) 12Bảng 1.2 : Hệ số ma sát của một số loại hạt 13Bảng 3.1 : các kích thước chủ yếu của Cyclone 47

Trang 6

THỐNG KÊ CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 : Cấu tạo của hạt lúa 10

Hình 1.2 : Quy trình công nghệ chế biến gạo 14

Hình 1.3 : Máy lau bóng gạo Model KB60GS – T của Satake 16

Hình 1.4 : Model máy lau bóng gạo LAMICO 17

Hình 1.5 : Model máy lau bóng của công ty Bùi Văn Ngọ 18

Hình 1.6 : Model máy lau bóng của SINCO 19

Hình 2.1 : Máy lau bóng gạo kiểu côn đứng 22

Hình 2.2 : Buồng sát máy lau bóng gạo kiểu trụ trục ngang 22

Hình 2.3 : Sơ đồ máy lau bóng gạo trục nằm ngang 23

Hình 2.4 : Sơ đồ động học máy lau bóng gạo 24

Hình 3.1 : Phân tích lực trên trục vít 26

Hình 3.2 : Sơ đồ lắp các chi tiết chính lên trục 29

Hình 3.3 : Biểu đồ moment và sơ đồ phân tích lực 35

Hình 3.4 : Sơ đồ phân bố lực tác dụng lên ổ lăn 38

Hình 3.5 : Kết cấu vít tải 40

Hình 3.6 : Khe hở giữa dao xát và lưới xát 41

Hình 3.7 : Khung buồng xát và lưới xát 42

Hình 3.8: Kết cấu của dao thẳng 43

Hình 3.9: Kết cấu của dao nghiêng 43

Hình 3.10: Cyclone 47

Hình 4.1 : Kết cấu đầu ống phun sương 48

Hình 4.2 : Vòi phun sương 49

Trang 7

Hình 4.3 : Ống phun sương 49

Hình 4.4 : Thân phun sương 50

Hình 4.5 : Sơ đồ khí nén và bơm nước 51

Hình 4.6 : Sơ đồ điều khiển đóng mở đọng cơ điện 52

Hình 5.1 : Cụm phun sương 54

10

Trang 8

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về hạt lúa.

1.1.1 Cấu tạo của hạt lúa.

- Vỏ trấu thành phần hóa học chủ yếu là xenluloza và khoáng chất Những chấtnày con người không tiêu hóa được nên trong quá trình chế biến vỏ được táchcàng triệt để càng tốt

- Phôi là phần mọc ra rễ và mầm khi hạt nẩy mầm Trong phôi chứa nhiều chấtdinh dưỡng ở dạng phân tử cấp thấp, đặc biệt nhiều chất béo Trong sản xuấtbột và gạo cần tách phôi càng sạch càng tốt Vì nếu lẫn phôi nhiều thì khi bảoquản bột , gạo sẽ chóng bị hôi và khét do chất béo bị oxy hóa

- Cám là hỗn hợp của lớp vỏ

ngoài của hạt gạo và lớp

aloron Cám có một số enzym

(chất men) nội tại hoạt động rất

mạnh sẽ oxy hóa các nhóm béo

chưa no của cám rất nhanh chỉ

vài giờ sau khi chế biến tạo

mùi hôi khó chịu Do đó càn

bóc sạch lớp cám trong quá

trình chế biến

Hình 1.1 : Cấu tạo của hạt lúa

- Hạt gạo (nội nhũ) là thành phần chủ yếu chứa chất dinh dưỡng của hạt lúa

8

Trang 9

Bảng 1.1 : Thành phần hóa học của lúa, gạo và vỏ trấu (% chất khô)Thành

phần

Tinhbột

Protit Đường Chất béo Xenluloza Tro

1.1.2 Tính chất cơ lý của hạt lúa.

- Đặc điểm hình học : Kích thước của hạt có một vai trò quan trọng trong việc

xác định các tiêu chuẩn của hạt và quy trình chế biến

- Độ lớn : Độ lớn của hạt ảnh hưởng đến tỉ lệ thành phẩm khi chế biến Hạt càng

lớn tỉ lệ nội nhũ càng cao Vì vậy khi chế biến thu được nhiều thành phẩm

- Độ đồng đều : Trong chế biến ngoài độ lớn ra còn phải chú ý đến độ đồng đều

của lô hạt Vì nó ảnh hưởng đến chế độ làm việc của nhiều trang thiết bị

- Dung trọng của hạt : Đây là chỉ số cần thiết cho quá trình thiết kế và tính toán

thiết bị cũng như bảo quản Dung trọng của hạt dao động trong khoảng khárộng tùy theo hình dạng của hạt, độ lớn, độ ẩm Khối lượng 1000 hạt lúa ởnước ta khoảng 25g ÷ 30g

- Độ trắng trong : Là chỉ số đánh giá chất lượng hạt, lúa có độ trắng trong cao

thì khi nấu chín thành cơm vẫn giữ được dạng hạt không bị vữa nát Trong chếbiến độ trắng trong chia làm ba loại:

+ Độ trắng trung thấp < 40%

+ Độ trắng trung bình 40 ÷ 60%

+ Độ trắng cao > 60%

- Hệ số ma sát : Hệ số ma sát giữa hạt và thiết bị là vấn đề cần lưu ý khi thiết kế

máy, nó ảnh hưởng đến thông số của bộ phận máy như: Khi chọn đường kínhRulô cao su, tính vận tốc hay quá trình vận chuyển hạt

Trang 10

Bảng 1.2 : Hệ số ma sát của một số loại hạtLoại

lương

thực

Hệ số ma sát trong

- Độ ẩm : Độ ẩm là lượng nước có trong hạt so với trọng lượng toàn hạt theo %

và người ta chia độ ẩm ra làm 4 loại:

+ Hạt khô có độ ẩm < 14%

+ Hạt trung bình có độ ẩm 14 ÷ 15%

+ Hạt ẩm có độ ẩm 15,5 ÷ 17%

+ Hạt ướt có độ ẩm >17%

1.2 Quy trình công nghệ chế biến lúa gạo.

 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến gạo.

- Nguyên liệu được vận chuyển từ cụm máy này hoặc Tank chứa qua cụm máy khác nhờ hệ thống gầu tải và ống dẫn

- Dây chuyền được lắp đặt hệ thống lọc bụi cyclone và quạt gió

- Cụm máy xát trắng và lau bóng có thiết bị phụ trợ kèm theo là cyclone

và quạt hút cám Có nhiệm vụ hút bụi, cám trong quá trình xát trắng

và lau bóng

- Tank chứa lúa có nhiệm vụ trữ lúa để đảm bảo quá trình chế biến

không bị gián đoạn

Trang 11

Sàng phân ly

Lúa lép, trấu

Thùng rêCối lức

Hình 1.2 : Quy trình công nghệ chế biến gạo

 Làm sạch tạp chất lẫn trong nguyên liệu : Sàng tạp chất có nhiệm vụ loại bỏ

rơm, rác, đá lớn, sắt…ra khỏi lúa Sau đó lúa sạch được đưa đến cối lức

 Bóc vỏ hạt lúa.

- Cối lức có nhiệm vụ tách vỏ trấu ra khỏi hạt lúa Hiệu suất bóc vỏkhoảng 80% ÷ 90% tùy theo loại máy Trong công đoạn này tỉ lệ gạogãy nát phải là thấp nhất

- Sauk hi bóc vỏ hỗn hợp gạo lức, lúa , lúa lép và trấu được chuyển đếnthùng rê Tại đây, quạt hút gió sẽ tách hỗn hợp thành 3 loại : Gạo lức +lúa, lúa lép và vỏ trấu dựa vào trọng lượng của chúng

 Phân loại gạo lức và hạt lúa.

- Để thu hồi những hạt lúa chưa bóc vỏ hết qua mỗi lần xay, người ta tiếnhành tách gạo lức và lúa bằng sàng phân ly

Sàng tạp chất

Tách màu

gạo

Sàng đá

Trống chọn

lau bóng

Máy xát trắng

Trang 12

- Sàng phân hoạt động dựa vào độ nhám bề mặt của gạo lức và hạt lúa đểtách chúng ra.

Trang 13

- Lúa sau khi tách được đưa trở lại cối lức để tiếp tục bóc vỏ.

 Tách đá : Sàng tách đá có nhiệm vụ tách đá ra khỏi hỗn hợp gạo lức dựa vào

trọng lượng của đá và gạo Sử dụng quạt gió và sàng lắc

 Xát trắng gạo.

- Công đoạn này nhằm bóc đi lớp vỏ cám giúp cho chúng ta dễ tiêu hóa

và hạt gạo có màu trắng đẹp, nâng cao chất lượng và giá thành gạo

- Yêu cầu bóc vỏ cám với tỷ lệ thích hợp, gạo xuất khẩu có tỉ lệ bóc vỏ cám từ 8,5 ÷ 10 % khối lượng so với khối lượng hạt gạo

 Lau bóng gạo.

- Đánh bóng thường dùng áp lực nhỏ để làm sạch vi mô bề mặt hạt, chủyếu là lau sạch những hạt cám còn bám dính, có bóc đi một lớp rất mỏng trên bề mặt hạt gạo sau xát trắng

- Công đoạn này làm cho hạt gạo trắng đẹp và loại bỏ hoàn toàn lớp cám

có chứa chất béo chưa no giúp bảo quản gạo lâu hơn

 Phân loại hạt gạo:

- Gạo sau khi lau bóng được chuyển tới sàng đảo và trống chọn để tách lấy gạo nguyên và gạo gãy

- Sàng đảo tách hỗn hợp gạo sau lau bóng thành 3 loại : Gạo gãy 1/4 , gạogãy 1/8 và gạo nguyên + gạo gãy 1/2

- Trống chọn tách thành 2 loại gạo nguyên và gao gãy 1/2

 Tách màu hạt : Khi gạo qua máy tách màu điện tử sẽ tách loại ra các “tạp chất

màu” lẫn trong gạo như: hạt đen, hạt hỏng, hạt đỏ, hạt vàng, bạc bụng Đây lànhững chỉ tiêu hết sức khắt khe mà khách hàng gạo cao cấp thường yêu cầu

1.3 Các loại máy lau bóng gạo có trên thị trường nước ta.

Trên thị trường trong và ngoài nước có nhiều loại máy đánh bóng với nguyên

lý hoạt động tương tự như nhau, tồn tại một số nhược điểm: sự thay đổi loạigạo và độ ẩm của gạo làm cho giá trị của các chỉ tiêu chất lượng thay đổi ở đầu

ra Để đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng, người vận hành thường xuyên phảiđiều chỉnh lưu lượng nước phun vào buồng xát và áp lực xát Điều đó có nghĩa

Trang 14

là chất lượng gạo ở đầu ra phụ thuộc gần như hoàn toàn vào tay nghề, kinhnghiệm và tinh thần trách nhiệm của người vận hành, còn việc điều chỉnh dựavào kết quả quan sát gạo ở đầu ra của người công nhân.

Hiện nay, trên thị trường máy chế biến nông sản nước ta có một số thương hiệumáy lau bóng thông dụng sau:

Công ty SATAKE Việt Nam.

Hình 1.3 : Máy lau bóng gạo Model KB60GS-T của SatakeĐặc điểm :

- Hoàn thiện bề ngoài của gạo: Bề mặt của gạo được xay xát trở nên

mượt và sạch, giúp nâng cao giá trị thương mại của gạo

- Nâng cao chất lượng gạo: Lượng cám thừa hút ẩm và giúp cho vi sinh

vật phát triển Máy KB Satake sẽ giúp cho gạo kéo dài tuổi thọ bằngcách loại bỏ lượng cám thừa này

- Đánh bóng nhẹ nhàng: Máy KB Satake được thiết kế để giảm thiểu tỷ

lệ gạo gãy Trục xát và lưới được chọn sao cho phù hợp nhất với nguyênliệu

- Ứng dụng rộng : Sự kết hợp với các thiết bị xay xát khác của Satake cho

phép ứng dụng rộng với đa dạng các loại gạo, và ngay cả với các loạihạt khác như bắp

Trang 15

- Công suất lớn: Nhờ kết hợp với khoan trên dành để pha trộn hơi nước

và khoan dưới dành để đánh bóng, công suất gia tăng gần như gấp đôi,

so với máy KB60G-TA

 Công ty Cổ Phần Cơ Khí Chế Tạo Máy Long An (LAMICO).

Hình 1.4 : Model máy lau bóng gạo LAMICO

- Gạo thành phẩm sau khi qua máy có độ trắng và độ bóng cao

- Kết cấu máy cứng vững, các chi tiết máy chuyển động can bằng tốt

- Máy đánh bóng có thể sử dụng cho gạo đồ và đậu xanh

Trang 16

 Công ty Bùi Văn Ngọ.

Hình 1.5 : Model máy lau bóng của công ty Bùi Văn NgọĐặc điểm:

- Có hệ thống phun nước tự động: nước sẽ tự động phun theo sự điềuchỉnh từ 1 đến 30 giây sau có gạo vào buồng máy và sẽ tự động tắt khihết gạo

- Có bộ phận van đóng nhanh trong trường hợp khẩn cấp hoặc hết nguyênliệu

- Gạo thành phẩm có độ bóng cao, màu trắng, sáng, tỷ lệ gãy vỡ thấp

Đối với máy CBLC còn có các đặc điểm sau:

- Mọi sự điều chỉnh được thực hiện trên màn hình cảm ứng

- Định lượng được lắp ở phần nạp liệu để cố định lưu lượng nguyên liệuvào nhằm tạo cân bằng với lượng nước đã được chỉnh sẵn, vì thế gạosau khi đánh bóng sẽ có chất lượng đồng đều và ổn định

Trang 17

 Công ty Cổ Phần Cơ Khí Chế Tạo Máy

SINCO Đặc điểm.

- Gạo đạt độ bóng cao, tỷ lệ gảy vỡ thấp

- Dễ dàng lắp đặt, sử dụng và thay thế phụ tùng

Hình 1.6 : Model máy lau bóng SINCO

- Hệ thống phun nước tự động: nước sẽ tự động phun sau khi gạo vào trong buồng máy từ 10 ÷20 giây, và tự động ngưng phun nếu mức gạotrong thùng chứa gần hết Khí nén được dùng để đóng mở van cấp liệu

và phun sương

Trang 18

CHƯƠNG 2 : NGUYÊN LÝ LAU BÓNG VÀ SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC

2.1 Vị trí, nhiệm vụ của máy lau bóng trong dây chuyền.

 Vị trí : Trong dây chuyền chế biến gạo máy lau bóng luôn được bố trí sau máy xát trắng

 Nhiệm vụ :

- Lau sạch những hạt cám còn bám dính và bóc đi một lớp mỏng trên bề mặt hạt gạo sau khi xát trắng để hạt gạo trắng bóng và nâng cao tuổi thọ của hạt

- Trong quy trình chế biến gạo, đánh bóng là công đoạn cuối nhằm đảm bảo

độ bóng bề mặt gạo trước khi xuất ra thị trường tiêu thụ Vì vậy, công đoạnnày đóng một vai trò quan trọng, quyết định chất lượng cũng như giá thànhcủa gạo

- Các chỉ tiêu chính đánh giá chất lượng của quá trình đánh bóng gạo bao gồm tỷ lệ gãy vỡ và độ bóng bề mặt

 Yêu cầu kỹ thuật của gạo thành phẩm

- Độ ẩm 14 ÷ 15%

- Tỷ lệ bóc cám đến 5%

- Tỷ lệ gãy vỡ < 1%

2.2 Các phương án lau bóng.

 Nguyên lý lau bóng : Các máy xát và đánh bóng làm việc dựa theo nguyên lý

tác dụng đồng thời của ma sát, va đập và dịch trượt Căn cứ vào mức độ tácđộng của các nguyên lý trên mà người ta có thể phân biệt giữa xát và đánhbóng Xát thường dùng áp lực lớn để bóc vỏ cám và cả những vỏ trấu còn sótlại khi xay, trong đó tác dụng của ma sát, va đập và dịch trượt xảy ra đồng thời

và mãnh liệt Đánh bóng thường dùng áp lực nhỏ để làm sạch vi mô bề mặthạt, chủ yếu là lau sạch những hạt cám còn bám dính, có bóc đi một lớp rấtmỏng trên bề mặt hạt, trong đó tác dụng của ma sát là chủ yếu

 Máy lau bóng gạo kiểu đứng.

- Nguyên lý hoạt động

20

Trang 19

+ Máy gồm một ống xy lanh bằng gang hình côn có lớp chống mòn Lớpchống mòn bằng gỗ, trên đó có đóng các tấm da.

+ Ống côn được lắp cố định trên một trục đứng có thể quay thuận hayngược chiều kim đồng hồ

+ Xung quanh bộ phận ống côn có bắt cố định một khung lưới thép có cácmắt lưới tùy thuộc vào loại giống thóc được xát

+ Gạo xát được đưa vào tâm máy qua một phễu nhỏ

+ Ống bao hình trụ có thể điều chỉnh thẳng đứng dùng để điều chỉnh lượnggạo và sự phân phối đồng đều trên toàn bộ bề mặt của bộ phận côn quay.+ Do lực ly tâm, gạo được đưa vào khe hở giữa bộ phận ống côn và lướixát

+ Khi đó gạo được chà xát bởi các tấm da, các tấm da này làm cho hạt gạoxoay quanh nhau, xoay quanh da và lưới sát

+ Dưới một áp lực nhẹ, các phần tử cám còn lại được lấy đi và gạo trở nênbóng hơn hay trong hơn

+ Ngoài ra sự chuyển động của cả khối hạt làm tăng sự cọ xát cũng làm lớpmòn lớp cám trên hạt

+ Gạo di chuyển trong buồng xát hoàn toàn do trọng lực bản thân mà khôngcần nhờ đến vít tải để vận chuyển gạo

- Ưu điểm

+ Máy loại này có áp lực trong buồng sát thấp

+ Hiệu quả tách cám cao

+ Thích hợp cho hạt gạo dài

- Nhược điểm

+ Lớp da nhanh bị mòn thường xuyên phải thay thế

+ Máy loại này khó điều chỉnh được độ bóng theo yêu cầu, do trục thẳngđứng nên dưới tác dụng của trọng lực gạo luôn có khuynh hướng rơixuống nên quá trình tách cám không đảm bảo

19

Trang 20

Hình 2.1 : Máy lau bóng kiểu côn đứng

 Máy lau bóng gạo kiểu trụ trục ngang (máy được thiết kế chế tạo ở Nhật Bản).

Hình 2.2 : Buồng sát máy lau bóng gạo kiểu trụ trục ngang

- Nguyên lý hoạt động Bộ phận làm việc là ru lô (2) bằng thép có dạng hình trụtrên đó có bắt một số lớn các tấm da (4) bằng bu lông Ru lô đặt nằm ngang,được quay trong một buồng hình trụ có sàng (3) đột lỗ dài bao quanh Quátrình đánh bóng được thực hiện nhờ ma sát giữa các tấm da với hạt và giữa hạtvới hạt Gạo sau khi đánh bóng được thoát ra ngoài qua cửa (6), cám lọt quasàng rơi vào bộ phận gom chữ V và đưa ra ngoài nhờ vít xoắn (5)

- Ưu điểm : Là ít làm gãy vỡ hạt, chi phí điện năng riêng thấp

Trang 21

- Nhược điểm : Độ bóng hạt không cao, khó điều chỉnh được độ bóng theo yêucầu chế biến, các tấm da rất nhanh mòn thường xuyên phải thay thế.

 Máy lau bóng gạo trục nằm ngang.

- Nguyên lý hoạt động : Gạo được đưa vào khoang sát nhờ vít tải ngắn ở đầutrục Trong quá trình đánh bóng ma sát giữa gạo và lồng lưới, giữa gạo vớigạo, giữa gạo và dao xát, giữa gạo và vít tải sẽ làm sạch cám và bào mòn mộtlớp rất mỏng trên bề mặt hạt gạo Trong khi lau bóng hệ thống phun sương sẽtạo ra áp suất đến kim phun, các hạt sương sẽ lau sạch cám bám trên bề mặtgạo và làm giảm nhiệt độ trong khoang xát và đạt độ ẩm lý tưởng cho quá trìnhlau bóng

- Ưu điểm : Gạo được ma sát nhiều lần nên khả năng bóc cám cao, độbóng đạt yêu cầu Hệ thống phun sương dễ ràng điều chỉnh độ ẩm củahạt trong khi lau bóng Tỷ lệ gạo gãy thấp và năng suất cao Có thể điềuchỉnh áp suất trong khoang xát

- Nhược điểm : Kết cấu máy cồng kềnh thêo chiều dài trục

Hình 2.3 : Sơ đồ máy lau bóng gạo trục nằm ngang

Trang 22

2.3 Chọn phương án thiết kế.

- Từ yêu cầu thiết kế máy lau bóng năng suất đầu vào là 7 tấn/giờ

- Yêu cầu kỹ thuật của gạo thành phẩm

+ Độ ẩm 14 ÷ 15%

+ Tỷ lệ bóc cám đến 5%

+ Tỷ lệ gãy vỡ < 1%

- Từ những phân tích trên, em chọn nguyên lý máy lau bóng trục nằm ngang

để tính toán thiết kế Nguyên lý này dễ dàng đảm bảo năng suất yêu cầucũng như yêu cầu kỹ thuật của gạo thành phẩm Vì gạo được ma sát nhiềulần nên có độ bóng cao, khả năng bóc cám cao và có hệ thống phun sương

để điều chỉnh độ ẩm của gạo Bên cạnh đó tỷ lệ gạo gãy cũng thấp hơn

- Máy cũng đảm bảo quá trình chế biến diễn ra liên tục hơn so với haiphương án đầu vì ít phải bảo tri thay thế phụ tùng (dao xát)

Hình 2.4 : Sơ đồ động học máy lau bóng gạo

Trang 23

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MỘT SỐ CƠ CẤU, CHI TIẾT QUAN

+ Qtk = 7000kg/h là năng suất vận chuyển

+ D (chọn sơ bộ D = 168mm = 0,168m) là đường kính ngoài của cánh vít + d (chọn theo tiêu chuẩn d = 134mm = 0,134m) là đường kính trục

+ n là số vòng quay trục vít, v/phút

+ φ là khối lượng riêng của vật liệu Giá trị khối lượng riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố ảnh hưởng như độ ẩm hạt gạo và loại gạo Tại Việt Nam, giá trị này có thể lấy trung bình: = 800 kg/m3

+ ρ là hệ số dày của vít tải Vít tải nằm ngang ρ= 0,125 [trang 236 – TL1]+ S = 0,15 m là bước vít Để vận chuyển hạt rời, thông thường S = (0,8-1) D

Trang 24

- Công suất ép N1.

Trong quá trình đánh bóng trục vít tạo lực ép đẩy gạo vào khoang đánh bóng

Cơ cấu trục xoắn vít trong quá trình ép tải gạo có thể xem như một hệ thốngbulong đai ốc Trong đó khối lượng gạo vận chuyển được xem như đai ốc

“mềm” Nếu như về phía guồng xoắn đặt một lực Q tác dụng theo phương tiếptuyến với đường tròn có đương kính là đường kính trung bình của cặp ăn khớptrục vít và đai ốc Thì công của lực đó sẽ là công có ích để vận chuyển cấp liệu

và công ma sát Để xác định công suất ép theo yêu cầu, ta sử dụng sự liên hệgiữa áp suất toàn phần P và động lực Q

Hình 3.1 : Phân tích lực trên trục vít

Q = P.tg(α+β)1–tgα.tgβ [CT XV.25 – trang 312 – TL1]

Với α góc nâng của ren (chọn α= 15o) [trang 312 – TL1]

β là góc ma sát giữa bề mặt ren vít và khối gạo Hệ số ma sát giữa gang và gạo f = tgβ = 0,4 => β = arctg f = arctg0,4 = 22o

Lực áp suất toàn phần P được phân bố như tải trọng tổng do các lực đơn vị tác dụng lên diện tích tiết diện ngang của trục gang xoắn gây ra

2

Ta có : P = u.D P

Trang 25

Pe là áp suất ép đơn vị, đối với các loại hạt Pe =20.104 N/m2 (tham khảo

số liệu từ công ty SINCO)

20.104.u.0,1682

4 4433.tg(15o+22o)

= 101 rad/s

Diện tích tiết diện ngang giới hạn F = n

(D2

4Thay các giá trị vào ta có S1 = 0,019 m

Trang 26

= 1612 N

Thay các giá trị trên vào ta được :

M2 = 0,6.(1612 + 2533.tg15o).3,14.0,151 = 651,67 Nm

Trang 27

+ Mô men ma sát bên trong guồng xoắn M3.

M0 = 84,23 + 651,67 + 487,43 =1223,33 NmCông suất cần thiết trên trục vít tải

N1 = ωMO1000.2π.η =1000.2.3,14.0,95101.1223,33

= 20,71 (kW)

Với η = 0,95 là hiệu suất bộ truyền đai

- Công suất khuấy trộn N2

Khi gạo ra khỏi vít tải để dẫn hướng cho gạo và tăng sự ma sát giữa gạo vàlưới ta thiết kế phần đầu của cánh khuấy nghiêng đi một góc 4o so với phươngdọc trục Để đơn giản trong quá trình tính toán coi như thẳng Khi trộn gạo,cánh khuấy tác dụng lên gạo một lực sao cho thắng trở lực của vật liệu trộn.Lực này phụ thuộc vào cơ lý của sản phẩm, tốc độ chuyển động của cánh vàkhối lượng của vật liệu

Áp lực của vật liệu tác dụng lên cánh khuấy chìm trong vật liệu được tính theo công thức sau:

E = γ.htb.fe.tg2(45o + β/2) N [CT XI.239 – trang 239 – TL1]Trong đó :

β là góc ma sát của gạo (β = 25o)

fe là diện tích tiết diện cánh nhưng chìm trong vật liệu:

fe = a.l = 0,016.1,1 =0,0176 m2 (a và l chọn theo máy chuẩn)

htb chiều sâu nhấn chìm : htb = 0,168 – 0,134 = 0,034 m

γ trọng lực của gạo (N/m3) γ = φ.g = 800.9,8 = 7840 N/m3

Vậy ta có : E = 0,0176.7840.0,034.tg2(45o + 25o/2) = 11,56 N

Trang 28

Công suất khuấy trộn :

4.11,56.10,1Thay các giá trị vào ta có : N2 =

102.0,95 = 4,82 kWVậy công thiết cần thiết để dẫn động :

Nđc = N1+ N2 = 20,76 + 4,82 = 25,58 kWChọn động cơ điện loại K kiểu động cơ K200L4 công suất Nđc = 30 kW , tốc độ trục chính nđc = 1475 vòng/phút

3.2 Tính bộ truyền đai.

 Xác định các thông số bộ truyền

Hình 3.2 : Sơ đồ lắp các chi tiết chính lên trục chính

- Các thông số đầu vào của bộ truyền đai:

+ Công suất động cơ: P = 30 kW

+ Vận tốc vòng động cơ: n1 = 1475 vòng/phút

+ Vận tốc vòng của trục chính: n2 = 965 vòng/ phút

Trang 29

+ Tỉ số truyền của bộ truyền đai: u n1

n2  1475  1,53 965

- Theo hình 4.1 [trang 59 – TL2] với số vòng quay bánh đai nhỏ và công suất cần truyền ta chọn đai thang thường loại B

- Chiều rộng mặt trên của đai: b = 22 mm

- Chiều rộng lớp trung hòa của đai: bt= 17 mm

- Chiều cao đai: h =13,5 mm

Trang 30

Theo bảng 4.14 (trang 60 – TL2) chọn a = 1,35d2 =1,35.315 = 425,25 mm.

- Chiều dài đai theo công thức 4.4 [trang 54 – TL2]

30

Trang 31

 25  1666,33(mm) 2  4.425, 25

Chọn chiều dài đai theo tiêu chuẩn L =1800mm [bảng 4.13 –trang 59 –TL2]

Số lần uốn của đai trong 1 giây theo công thức 4.5 [trang 54 – TL2]

Giá trị tính toán được của a vẫn nằm trong giới hạn

- Góc ôm đai trên bánh chủ động theo công thức 4.7 [trang 54 – TL2]

57o (d  d ) 57o

(315  200)

Hệ số ảnh hưởng đến góc ôm đai

31

Trang 32

C  1 0, 0025.(180 1) 1 0, 0025.(180   166, 687) 

0,97

Hệ số xét đến ảnh hưởng của tỉ số truyền u theo bảng 4.17 [trang 61 – TL2]

C u 1,11

Kđ là hệ số tải trọng động, theo bảng 4.7 [trang 55 – TL2]: Kđ = 1

[P0] là công suất cho phép, theo bảng 4.19 [trang 62 – TL2]: P0 = 5,8 (kW)

Cz là hệ số kể đến ảnh hưởng của sự phân bố không đều tải trọng của các dây đai, theo bảng 4.18 [trang 61 – TL2] chọn Cz = 0,95

C1 là hệ số kể đến ảnh hưởng của chiều dài đai, với L/l0 = 1800/2240 = 0,8 theo bảng 4.16 [trang 61 – TL2] có C1 = 0,95

z  30.1  32 5,

5,8.0, 97.1,11.0,95.0, 95Chọn Z = 6 đai

Số dây đai đã chọn thỏa mãn

Chiều rộng của bánh đai B được tính theo công thức 4.17[trang 63 – TL2]

B = (z – 1)t + 2e

Theo bảng 4.21 [trang 63 – TL2] loại đai B có t = 22,5; e = 17; h0 = 5,7

do đó B = (6 – 1).22,5 + 2.17 = 146,5 (mm)

Trang 33

Đường kính ngoài của bánh đai da = d + 2h0 .

Ngày đăng: 04/10/2016, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. A.Ia.Xokolov (chủ biên), Nguyễn Trọng Thể (biên dịch), Cơ sở thiết kế máy sản xuất thực phẩm. NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thiết kế máy sản xuất thực phẩm
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội 1976
[2]. Trịnh Chất – Lê Văn Uyển, Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí tập 1 và 2, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[3]. Nguyễn Hữu Lộc, Cơ sở thiết kế máy, NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thiết kế máy
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
[4]. Nguyễn Trọng Lựu – Nguyễn Văn Vượng, Sức bền vật liệu, NXB Giáo Dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức bền vật liệu
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[5]. Nguyễn Hồng Ngân – Nguyễn Danh Sơn, Kỹ thuật nâng vận chuyển, NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nâng vận chuyển
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
[6]. Nguyễn Văn May, Bơm quạt máy nén, NXB khoa học kỹ thuật, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bơm quạt máy nén
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
[7]. Đoàn Dụ - Bùi Đức Hợi – Mai Văn Lề - Nguyễn Như Thung, Công nghệ và các máy chế biến lương thực, NXB khoa học kỹ thuật, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ và các máy chế biến lương thực
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
[8]. Hoàng Xuân Anh, Máy nông nghiệp, NXB Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy nông nghiệp
Nhà XB: NXB Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
[9]. Bùi Đức Hội, Kỹ thuật chế biến lương thực 1, NXB khoa học kỹ thuật, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chế biến lương thực 1
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
[10]. Hồ Đắc Thọ, Kỹ thuật điều khiển khí nén, Trường Đại Học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điều khiển khí nén
[11]. Trần Hữu Quế, Vẽ kĩ thuật cơ khí , NXB Giáo Dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kĩ thuật cơ khí
Nhà XB: NXB Giáo Dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Cấu tạo của hạt lúa - Hạt gạo (nội nhũ) là thành phần chủ yếu chứa chất dinh dưỡng của hạt lúa. - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 1.1 Cấu tạo của hạt lúa - Hạt gạo (nội nhũ) là thành phần chủ yếu chứa chất dinh dưỡng của hạt lúa (Trang 8)
Bảng 1.1 : Thành phần hóa học của lúa, gạo và vỏ trấu (% chất khô) Thành - thiết  kế Máy lau bóng
Bảng 1.1 Thành phần hóa học của lúa, gạo và vỏ trấu (% chất khô) Thành (Trang 9)
Bảng 1.2 : Hệ số ma sát của một số loại hạt Loại - thiết  kế Máy lau bóng
Bảng 1.2 Hệ số ma sát của một số loại hạt Loại (Trang 10)
Hình 1.2 : Quy trình công nghệ chế biến gạo - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 1.2 Quy trình công nghệ chế biến gạo (Trang 11)
Hình 1.3 : Máy lau bóng gạo Model KB60GS-T của Satake Đặc điểm : - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 1.3 Máy lau bóng gạo Model KB60GS-T của Satake Đặc điểm : (Trang 14)
Hình 1.4 : Model máy lau bóng gạo LAMICO Đặc điểm : - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 1.4 Model máy lau bóng gạo LAMICO Đặc điểm : (Trang 15)
Hình 1.5 : Model máy lau bóng của công ty Bùi Văn Ngọ Đặc điểm: - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 1.5 Model máy lau bóng của công ty Bùi Văn Ngọ Đặc điểm: (Trang 16)
Hình 1.6 : Model máy lau bóng SINCO - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 1.6 Model máy lau bóng SINCO (Trang 17)
Hình 2.1 : Máy lau bóng kiểu côn đứng - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 2.1 Máy lau bóng kiểu côn đứng (Trang 20)
Hình 2.2 : Buồng sát máy lau bóng gạo kiểu trụ trục ngang - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 2.2 Buồng sát máy lau bóng gạo kiểu trụ trục ngang (Trang 20)
Hình 2.3 :  Sơ đồ máy lau bóng gạo trục nằm ngang - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 2.3 Sơ đồ máy lau bóng gạo trục nằm ngang (Trang 21)
Hình 2.4 :  Sơ đồ động học máy lau bóng gạo - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 2.4 Sơ đồ động học máy lau bóng gạo (Trang 22)
Hình 3.1 :  Phân tích lực trên trục vít - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 3.1 Phân tích lực trên trục vít (Trang 24)
Hình 3.2 :  Sơ đồ lắp các chi tiết chính lên trục chính - Các thông số đầu vào của bộ truyền đai: - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 3.2 Sơ đồ lắp các chi tiết chính lên trục chính - Các thông số đầu vào của bộ truyền đai: (Trang 28)
Hình 3.3 :  Biểu đồ moment và sơ đồ phân tích lực - thiết  kế Máy lau bóng
Hình 3.3 Biểu đồ moment và sơ đồ phân tích lực (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w