1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

The agreement of subject & verb

13 768 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề The agreement of a verb with its subject
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo luật chung :• Một động từ bao giờ cũng hòa hợp với chủ từ của no ù- tức là – nếu chủ từ số ít thì động từ theo sau cũng ở số ít và ngược lại nếu chủ từ số nhiều thì theo sau là độn

Trang 1

The Agreement of a Verb

with its Subject

Sự Hòa Hợp Giữa Chủ Từ và Động Từ

Trang 2

Theo luật chung :

Một động từ bao giờ cũng hòa hợp với chủ từ của no ù- tức là – nếu chủ từ số

ít thì động từ theo sau cũng ở số ít và ngược lại nếu chủ từ số nhiều thì theo sau là động số nhiều Tuy mhiên, ta

hãy chú ý 10 luật đặc biệt sau:

Trang 3

<1>Hai hay nhiều chủ từ số ít được nối bởi liên từ AND thì đòi hỏi động từ số nhiều

The boy and the girl love their parents.

(Đứa bé trai và bé gái này yêu thương bố mẹ chúng.)

Tom and Mary were late yesterday.

(Hôm qua Tom và Mary đến trễ.)

Trang 4

Tuy nhiên, hai chủ từ này diễn tả một người, một vật hay một ý tưởng chung thì động từ ở số ít.

*Bread and butter is my daily breakfast.

• (Bánh mì và bơ là bửa điểm tâm hằng

ngày của tôi.)

*To love and to be loved is the greatest

happiness in life.

• (Yêu và được yêu là niềm hạnh phúc to

lớn nhất trong đời.)

Trang 5

<2> Hai chủ từ được nối với nhau bằng AND mà trước chủ từ đầù có EACH, EVERY, MANY A, NO

thì động từ phải ở số ít.

*Each boy and girl has a textbook.

sách giáo khoa.)

*No teacher and student is present.

mặt.)

Trang 6

<3> Khi hai chủ từ được nối bởi OR, EITHER…

OR, NEITHER…NOR… thì động từ hòa hợp cùng

ngôi với chủ từ gần nó nhất.

- He or you are the best student in this

class.

(Anh ấy hay là bạn là học sinh giỏi nhất lớp này.)

-Neither Jack nor I am willing to do that.

(Không phải Jack cũng không phải tôi sẳn lòng làm công việc đó.)

Trang 7

<4> Khi hai chủ từ đượcï nối bởi AS WELL AS, WITH, TOGETHER WITH thì động từ hòa hợp với chủ từ thứ nhất.

- John, as well as you, is responsible for

this act.

(John cũng như bạn chịu trách nhiệm về hành vi này.)

- Tom, with his friends, is in the car.

(Tom cùng với đám bạn của mình đang ở trong xe hơi.)

Trang 8

<5> Một danh từ tập hợp (collective noun) cần một động từ số nhiều khi ta ngụ ý nói tới từng cá nhân tạo nên tập hợp ấy; nhưng động từ vẫn số ít khi ta ngụ ý nói chung, coi cả tập hợp như một đơn vị.

- The family of this dead soldier is noble.

(Gia đình của người liệt sĩ này thì cao

thượng.)

- The family go to the movies every

Sunday morning.

(Cả gia đình đi xem phim vào mỗi sáng

Chủ Nhật.)

Trang 9

<6>Khi chủ từ là danh từ có hình thức là số nhiều nhưng nghĩa lại là số ít thì động từ chia ở số ít.

- No news is good news

(Không có tin gì là tin lành.)

- Physics is more difficult than chemistry (Vật lý thì khó hơn hóa học.)

*Các danh từ thường gặp như : news,

physics, mathematics, politics,

gymnastics, phonetics, measles,

Trang 10

<7>Khi chủ từ là danh từ chỉ trọng lượng, đo

lường, giá cả hay giá tiền thì được coi là số ít, động

từ theo sau cũng ở số ít.

- Ten thousand dollars is a big sum of

money.

(Mười ngàn đô là một số tiền lớn.)

- Five hundred miles is a long distance.

(Năm trăm dặm là một quãng đường dài.)

Trang 11

<8>Khi chủ từ là đại từ bất định như : everyone, something, nobody…thì động từ theo sau phải ở số

ít.

- Nobody has opened the door.

(Không ai đã mở cái cửa này.)

- Is everyone present ?

(Tất cả mọi người đều có mặt phải không?)

Trang 12

<9>Trong câu bắt đầu bằng THERE thì động

từ hòa hợp với chủ từ theo sau nó.

- There stands a pagoda facing the little

lake.

(Phía bên kia là một ngôi chùa hướng ra

một hồ nước nhỏ.)

- There were a lot of people at the

meeting.

(Có nhiều người tại cuộc họp.)

Trang 13

<10>Động từ có chủ từ là đại từ quan hệ thì phải hòa hợp cùng ngôi và số với tiền vị từ của đại từ

ấy.

- He works for the factory which makes

cars.

(Nó làm việc cho một nhà máy sản xuất xe hơi.)

- The man who is living near my house

teaches us English.

(Người đàn ông sống gần nhà tôi dạy

Ngày đăng: 07/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w