1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ (GRAMMAR THE AGREEMENT OF THE PREDICATE WITH THE SUBJECT)

2 382 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ (GRAMMAR THE AGREEMENT OF THE PREDICATE WITH THE SUBJECT) bài tập về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ có đáp án×bài tập vè sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ word×sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ có đáp án×phối hợp giữa chủ từ và động từ

Trang 1

THE AGREEMENT OF THE PREDICATE WITH THE SUBJECT

(Sự phù hợp giữa chủ ngữ và vị ngữ)

- Trong Tiếng Anh, V đóng vai trò là vị ngữ của câu phù hợp với chủ ngữ về số và đại từ Có nghĩa là nếu

S là N số ít hoặc đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 thì V chia ở số ít và ngược lại

- Ex: A teacher is teaching English in the room

My students are on the schoolyard

- Sau đây là những quy tắc phù hợp giữa vị ngữ và chủ ngữ:

1 Nếu S là 2 hoặc nhiều N số ít nối với nhau bằng “and” chỉ 2 người hoặc 2 vật khác nhau thì V chia số nhiều

2 Nếu S là 1 cụm thành ngữ gồm 2 N số ít, nối với nhau bằng liên từ “and” để chỉ 1 khái niệm hoặc 1 vật chất cụ thể thì V chia số ít

3 Nếu S là 2 hoặc nhiều N chỉ 1 người hoặc 1 vật (thường N đứng sau giải thích nghĩa cho N đứng trước) thì V chia số ít

4 Nếu S là 2 hoặc nhiều Vnt nối với nhau bằng “and”, có 2 TH xảy ra:

- BE: V chia số ít

- AE: V chia số nhiều

5 Nếu S là 2 hoặc nhiều Danh động từ (V-ing) nối với nhau bằng liên từ “and”, có 2 TH xảy ra:

- BE: V chia số nhiều

- AE: V chia số ít

6 Nếu S là 2 hoặc nhiều N số ít nối với nhau bằng “and” mà trước mỗi N được bổ nghĩa bằng từ phủ định

“No” (No + N and no + N) thì V chia số ít

7 Nếu S là 2 hoặc nhiều N nối với nhau bằng “and” mà trước mỗi N được bổ nghĩa bằng “each” (mỗi một) (Each + N and (each) + N) thì V chia số ít

8 Nếu S là 2 hoặc nhiều N nối với nhau bằng “and” mà trước mỗi N được bổ nghĩa bằng “every” (mọi, tất cả) (Every + N and (every) + N) thì V chia số ít

9 Nếu S là 1 N số ít, được bổ nghĩa bằng 2 adj chỉ hai người, 2 đồ vật khác nhau thì V chia số nhiều

10 Nếu S là 1 N theo sau là “along with, as well as, together with, accompanied by” (cùng với) thì V

ở số ít hay số nhiều phụ thuộc vào N đầu tiên

11 Nếu S là 2 N hoặc 2 đại từ (Pronoun) nối với nhau bằng cặp liên từ “Not only…but also…” thì V chia số

ít hay nhiều tùy thuộc vào N hoặc đại từ sau “but also”

Not only + N1/P1 + but also + N2/P2 + V (N2/P2)

12 Nếu S là 2 N hoặc 2 đại từ (Pronoun) nối với nhau bằng cặp liên từ phủ định “Neither…nor…” thì V chia số ít hay nhiều tùy thuộc vào N hoặc đại từ sau “nor”

Neither + N1/P1 + nor + N2/P2 + V (N2/P2)

13 Nếu S là 2 N hoặc 2 đại từ (Pronoun) nối với nhau bằng cặp liên từ “Either…or…” thì V chia số ít hay nhiều tùy thuộc vào N hoặc đại từ sau “or”

Either + N1/P1 + or + N2/P2 + V (N2/P2)

14 Nếu S là Đại từ phủ định

o Neither of (2 người, 2 vật): cả 2 không…

o None of (3 người, 3 vật trở lên): tất cả không…

thì V nên chia theo số ít (vẫn có thể chia theo số nhiều)

15 Each of; Every of + N số nhiều/ đại từ số nhiều: V chia số ít

16 Nếu S là đại từ xác định hoặc không xác định chỉ người và vật: “Nobody, somebody, something, everything…: V chia số ít

Trang 2

17 Nếu S là các đại từ: “many, few, some”: V chia số nhiều (ở đây thực chất người ta lược đi N “people”)

18 Nếu S là đại từ sở hữu “Mine, yours, ours…: V chia số ít

19 Nếu S là N hóa từ phân từ I (The + V-ing), phân từ II (The + V-ed), tính từ (The + adj): V chia số nhiều (Vì N chỉ một nhóm người, tầng lớp người trong xã hội)

20 Nếu S là “Some of/ Half of/Plenty of/A mass of + N” thì V chia số ít hay nhiều tùy thuộc vào N sau “of”:

o Nếu là N đếm được: V số nhiều

o Nếu là N không đếm được: V số ít

21 Nếu S là một phân số: V chia số ít hay số nhiều tùy thuộc vào N sau phân số (N đếm được: V số nhiều;

N không đếm được: V số ít)

22 Nếu S là N chỉ thời gian, khoảng cách, tiền tệ dùng ở số nhiều, chỉ số lượng: V chia số ít

23 Nếu S là N chỉ tên họ (Brown, Green…) dùng ở số nhiều chỉ nghĩa gia đình ông…,bà…: V chia số nhiều (vì nó chỉ các thành viên trong gia đình), người ta dùng quán từ xác định “the” trong trường hợp này

24 Nếu S là N chỉ tên nước, tên quần đảo, tên hãng ở số nhiều: V chia số ít

25 Nếu S là từ nghi vấn “Who” trong câu hỏi, V thường chia số ít (vẫn có thể chia số nhiều)

26 Nếu S là đại từ quan hệ “who, which, that”: V chia tùy thuộc vào đại từ hoặc N nó thay thế

27 Trong mẫu câu nhấn mạnh It + be + N/P + who/that….(chính…): V “to be” luôn chia số ít dù N/P phía

sau ở số ít hay nhiều

28 Nếu S là N số nhiều để trong “ ” chỉ tên các bộ phim, sách, vở kịch…: V chia số ít

29 Trong các mẫu câu có dùng “Here/There + V + S (đảo)”: V tùy thuộc vào N đứng sau nó

30 Mẫu nhấn mạnh: V số ít hay nhiều tùy thuộc vào từ đứng sau V vì đây là S của câu

31 Trong mẫu câu “There + be + …”: V “to be” ít hay nhiều phụ thuộc vào N đứng ngay sau nó

32 Nếu S là “The number of Ns (số lượng)”: V chia số ít; “a number of Ns (một số)”: V chia số nhiều

Ngày đăng: 22/10/2017, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w