- Để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội diễn ra liên tục nhịp nhàng, thì mỗi giai đoạn của quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng cần phải tích luỹ một lượng nhất đị
Trang 1Quản lý dự trữ
Trang 2N Nội dung ội dung
Trang 3- Để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất xã hội diễn ra liên tục nhịp nhàng, thì mỗi giai đoạn của quá trình vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng cần phải tích luỹ một lượng nhất định nguyên vật liệu, bán thành phẩm, hàng hoá…
- Hàng dự trữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Do đó việc quản lý và kiểm soát tốt hàng dự trữ có ý
nghĩa quan trọng, góp phần đảm bảm cho quá trình sản xuất
tiến hành liên tục, nhịp nhàng, đồng thời đạt hiệu quả cao
Trang 4• Khái niệm:
Vật tư dự trữ - có thể được hiểu là
các sản phẩm phục vụ sản xuất,
tiêu dùng hoặc các loại hàng hóa
khác đang ở các giai đoạn khác
nhau trong sản xuất và tiêu thụ
hoặc đang chờ đợi để tham gia vào
quá trình sản xuất hay tiêu thụ
• Chu kỳ cung ứng (Stock Cycle)
Lý thuyết
Dòng vật tư dịch chuyển liên tục, không bị ngắt quãng
-> thời gian chờ đợi do chậm trễ cung ứng vật tư
=0-> hoạt động SXKD nhịp nhàng
Thực tế
Bị ngắt quãng do các điều kiện khách quan -> thời gian chờ đợi vật tư >0 -> sản xuất và kinh doanh bị gián đoạn -> tổn thất cho tổ chức
Trang 5Tính kinh tế về quy mô
Cân bằng cung cầu
Dự trữ vật tư
Phân công lao động xã hội
Trang 6-Tổn thất do ngừng SX vì lý do thiếu vật tư;
- Không sẵn hàng hóa trong khi nhu cầu thị trường đòi hỏi;
-Tổn thất do mua các lô hàng nhỏ (chi phí mua hàng, không được giảm giá…)…
Trang 7Theo vị trí hàng hoá trên dây chuyền cung ứng
Trang 8 Nhà cung cấp Thu mua
Trang 9Dự trữ nguyên vật liệu
Dự trữ bán thành phẩm
Dự trữ thành phẩm của nhà SX
Dự trữ
SP trong phân phối
Tái tạo và đóng gói lại
Loại bỏ phế thải
Dự trữ trong tiêu dùng
Dự trữ của nhà bán lẻ
Trang 11• Dự trữ định kỳ/ thường xuyên
• Dự trữ trong quá trình vận chuyển
• Dự trữ đóng vai trò hàng bổ sung để đảm bảo quá trình
• logistics diễn ra hiệu quả
• Dự trữ đầu cơ
• Dự trữ mùa vụ
• Dự trữ do hàng không bán được
Trang 12 Đảm bảo cho việc bán hàng / SX hàng hoá được tiến hành
liên tục giữa hai kỳ đặt hàng/ mua hàng liên tiếp
Đáp ứng nhu cầu trong điều kiện bình thường (không có biến động)
Công thức:
m – Mức tiêu dùng / bán hàng hoá bình quân 1 ngày đêm:
t – Thời gian thực hiện việc mua hàng / chu kỳ cung ứng
Next
Trang 13Ví dụ:
Mức bán một loại sản phẩm là 20 đơn vị/ ngày
Thời gian để công ty
Thời gian để công ty được được cung cấp loại SP : 10 ngày cung cấp loại SP : 10 ngày
Khi đó dự trữ định kỳ :
Dđk = 20 *10 = 200 Dđk = 20 *10 = 200 đơn vị đơn vị
Dự trữ
Dự trữ định định kỳ bằng kỳ bằng đúng đúng s số lượng sản phẩm trong một đơn hàng
Giả sử lượng cầu không đổi (20đơn vị/ngày),
Giả sử lượng cầu không đổi (20đơn vị/ngày), thời gian cung cấp thời gian cung cấp
và số lượng sản phẩm trong một đơn hàng thay đổi
Dự trữ định kỳ thay đổi
Dự trữ định kỳ Dự trữ định kỳ bình quân bình quân bằng một nửa số lượng hàng hoá trong một đơn đặt hàng
Trang 14Hàng đến ,
Điểm đặt hàng tiếp theo
Điểm đặt hàng
Hàng đến ,
Điểm đặt hàng tiếp theo
Trang 15H àng đến
0
Điểm đặt hàng
H àng đến
Điểm đặt hàng
Trang 17** Các phương pháp xác định chu kỳ cung ứng ( t ) trong dự trữ định kỳ/ thường xuyên
Trang 18Các phương pháp xác định chu kỳ cung ứng ( t ) trong dự trữ định kỳ/ thường xuyên
Theo hợp đồng cung ứng – tùy theo thỏa thuận về mức chuyển
hàng và thời gian chuyển hàng trong hợp đồng giữa DN và nhà cung ứng.
Trang 19Các phương pháp xác định chu kỳ cung ứng ( t ) trong dự trữ định kỳ/ thường xuyên
Phương pháp 4
Chu kỳ cung ứng xác định theo bình quân gia quyền
t = ∑Tn.Vn/∑Vn
Trong đó
Tn – Khoảng cách giữa 2 kỳ cung ứng liền nhau;
Vn – Lượng vật tư nhận được trong 1 kỳ cung ứng.
Trang 20b) Dự trữ trong quá trình vận tải
• Dự trữ hàng hoá trên đường được xem như là một bộ phận
Trang 21c) Dự trữ hàng hoá bổ sung, dự trữ bảo hiểm
-Xảy ra khi dự trữ định kỳ không đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục.
-Lượng cầu về hàng hoá (P) và thời gian cung ứng/ chu trình đặt hàng (t) thay đổi th ì cần có dự trữ bổ sung/ bảo hiểm.
-Mức dự trữ hàng hoá thường xuyên = một nửa số lượng hàng trong đơn đặt hàng + mức dự trữ hàng hoá bổ sung/ bảo hiểm
Trang 22Trong trường hợp cầu về hàng hoá thay đổi
Trang 23Trong trường hợp thời gian đặt hàng thay đổi
D ự trữ bổ
sung
(40)
Trang 25 Dự trữ đầu cơ:
Không nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu của khách hàng mà để gia tăng lợi nhuận cho chính công ty
Vi dụ.: Công ty dự báo giá cả hàng hoá sẽ tăng lên, loại hàng đó
sẽ trở nên khan hiếm, biến động điều kiện chính trị - xã hội,…
Dự trữ mùa vụ:
Là một loại hình hoạt động giống như dự trữ đầu cơ
Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng/sản xuất quanh năm
Dự trữ do không bán hàng được:
Không có nhu cầu về loại hàng hoá này trên thị trường (lỗi mốt…)
Giảm thiểu nó bằng cách: bán giảm giá, chuyển hàng đến thị
trường khác,
d) Dự trữ mùa vụ
e) Dự trữ do không bán hàng được
Trang 26cung ứng.
- Thường được xác định bằng phương pháp thống
kê kinh nghiệm
-Sử dụng cho việc chuẩn bị
HH để cung cấp cho KH: kiểm tra, phân loại, bao bì đóng gói, dán nhãn,…
- Xác định bằng cách kết hợp PP định mức khoa học với PP thống kê kinh nghiệm
Trang 27-Là mức dự trữ bình quân
về hàng hoácủa công ty trong một kỳ nhất định (thường là 1 năm)
Trang 28-Phân loại toàn bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp thành 3 loại: Nhóm
- Có giá trị từ 15-20%
tổng giá trị hàng dự trữ
- Số lượng, chủng loại chỉ chiếm khoảng 15- 30% tổng số loại hàng
dự trữ
-Gồm những loại hàng hoá có giá trị hàng năm nhỏ nhất
- Có giá trị khoảng 5% tổng giá trị hàng dự trữ
- Số lượng, chủng loại chỉ chiếm khoảng 55% tổng số loại hàng
dự trữ
Trang 2910
15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 10
20 30 40 50 60 70 80 90 100
0 70% A
20% B
10% C
A 5%
B 10
%
C 65
Trang 30Kết quả:
Vật tư nhóm A: Được theo dõi hàng ngày hoặc thường xuyên về tình trạng dự trữ, và được lưu trữ tại tất cả các kho
Vật tư nhóm B: Theo dõi hàng tuần và lưu trữ tại một số kho
Vật tư nhóm C: Theo dõi hàng tháng hay quý, lưu trữ tại kho nhà máy hoặc kho trung tâm
Nhờ tập trung chú ý vào vật tư nhóm A, nhà quản lý có thể tập trung vốn đầu tư cho loại vật
tư mang lại nhiều lợi nhất cho doanh nghiệp.
Trang 31Mục tiêu của quản tr ị dự trữ
Tăng doanh thu bán hàng hoặc cắt giảm chi phí
Tăng lợi nhuận của
công ty
Quản lý dự trữ tốt hơn
Tối thiếu hoá tổng chi
phí các hoạt động
logistics
Trang 32- Nguyên vật liệu được mua từ một nhà cung cấp
Vấn đề: Cần xác định trong mỗi lô hàng, doanh nghiệp cần đặt mua là bao nhiêu là
hiệu quả nhất (EOQ) Cứ sau bao lâu thì mua hàng một lần? (Điểm đặt hàng –
Reoder point)
Trang 33kế tiếp nhằm đảm bảo cho hoạt động SX và kinh doanh không
bị gián đoạn
+ Thời gian hoàn thành đơn đặt hàng (Lead time): Bao gồm các khoảng thời gian sau:
- Thời gian lập đơn đặt hàng và gửi đến nhà cung ứng
-Thời gian để nhà cung ứng chuẩn bị hàng (mua, sản xuất,
đóng gói và xếp hàng hóa lên phương tiện vận tải)
-Thời gian vận chuyển từ nhà cung ứng đến cảng.
-Thời gian làm các thủ tục hải quan, vận chuyển
-Thời gian vận chuyển từ cảng nơi đến tới kho của doanh
nghiệp
-Thời gian tiếp nhận hàng, kiểm đếm, mở thùng, phân loại và
chuẩn bị hàng hóa sẵn sàng đưa vào sản xuất.
Trang 34hàng
Trang 35(Ec onomic Order Quantity)
Gi Giả định của mô hình EOQ ả định của mô hình EOQ
1) Nhu cầu hàng hoá có thể xác định chính xác và lâu dài
2) Việc bổ sung hàng hoá có thể thực hiện dễ dàng
3) Giá mua-giá ban không phụ thuộc vào số lượng và thời gian
đặt hàng
4) Chi phí vận chuyển không bị ảnh hưởng bởi số lượng và thời
gian đặt hàng
5) Thoả mãn tối đa mọi nhu cầu của khách hàng
6) Không tính đến dự trữ hàng hoá trong quá trình vận chuyển
7) Chỉ có một loại hàng dự trữ
8) Có tầm nhìn chiến lược lâu dài
9) Nguồn vốn luôn sẵn có
Trang 36(Ec onomic Order Quantity)
Trang 37onomic Order Quantity)
Ký hiệu
-Cdh : Chi phí đặt hàng
-Clk : Chi phí quản lý (bảo quản) hàng dự trữ
-Q* : Lượng dự trữ tối ưu
-D: Nhu cầu về hàng dự trữ trong một giai đoạn nhất định (thường là một
năm)
-Q: Lượng hàng của một đơn đặt hàng
-P: Chi phí cho 1 đơn đặt hàng
-H: Chi phí lưu kho một đơn vị dự trữ: H= C* V
C: chi phí quản lý 1 đơn vị hàng lưu kho (tính bằng tỷ lệ % so với giá trị hàng dự trữ)
V: Chi phí/ giá trị trung bình của 1 đơn vị hàng hoá dự trữ
Trang 38onomic Order Quantity)
TC = Cdh + Clk
TC = (D/Q) * P + (Q/2)*H min
2 P D
Mô hình 1 - Mô hình căn bản
-Doanh nghiệp chờ đến khi hết hàng trong kho thì mới tiến hành đặt
hàng và nhận được hàng ngay tức khắc
-Lượng dự trữ được bổ sung tức thời
Trang 39Ví dụ
Trung bình một ngày công ty bán được 20 đơn vị hàng hóa
Một năm công ty làm việc 240 ngày
Chi phí đặt hàng cho một đơn hàng là 40USD
Giá một đơn vị hàng hoá là 100USD/đv
*
% 25
) 4800
* 40
* 2 ( 2
Q
Trang 40Mô hình 2 - Mô hình dự trữ được bổ sung từ từ
-Doanh nghiệp đặt hàng và nhận hàng dần dần trong một khoảng thời gian nhất định
-Áp dụng cho cả những doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán
D Nhu cầu vật tư hàng năm (đơn vị vật tư/năm)
Q Số lượng vật tư đặt mua mỗi lần (đơn vị vật tư/lần)
d Mức tiêu dùng vật tư bình quân ngày đêm (đơn vị/24h)
p Mức cung cấp vật tư bình quân ngày đêm (đơn vị/24h)
t Thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho 1 đơn hàng
Cần quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà SX và mức cung ứng của nhà cung ứng
Trang 41Mô hình 2 - Mô hình dự trữ được bổ sung từ từ
Mức dự trữ
Tổng số đơn vị hàng cung ứng (SX) trong thời gian t
-Tổng số đơn vị hàng được sử dụng trong thời
gian t
Qmax = pt - dt
Mặt khác: Q = pt t= Q/pQmax = p* Q/p – d*Q/p = Q ( 1-d/p)Clk = Q/2 (1 – d/p)* H
Cdh = (D/Q)* P
) 1
PD EOQ
Q
Trang 42Mô hình 1
- Chi phí đặt hàng(P)
- Chi phí lưu hàng trong kho, %
- Chi phí thu mua
- Số lượng hàng trong đơn hàng
- Chu kỳ đặt hàng
min
min
EOQ =
Trang 43Mô hình 2
Trường hợp giảm giá do mua số lượng lớn hoặc giảm cước vận
chuyển do lô hàng lớn:
Trong đó:
Q1 – Lô hàng kinh tế trong điều kiện giảm giá;
r - Tỷ lệ giảm giá khi mua lô hàng lớn
D – Nhu cầu vật tư trong thời gian xem xét;
Ch – Tỷ lệ phần trăm chi phí lưu kho,
= 25%(giá mua 1 đơn vị+giá cước vận chuyển 1 đơn vị vật tư) hoặc
= 0,5*25%(giá mua lô hàng + giá vận chuyển lô hàng),
Q0 – EOQ tương ứng với mức giá không hạ
Trang 44$9
p h
O C C
D C EOQ
1 Xác định giá thu mua vật tư trong trường hợp chưa
0
16000
% 28 0 2 )
1 (
0
16000
% 1 2 )
1 (
Trang 45Giới hạn EOQ
1 Nếu D, H biến động
nhiều -> dự trữ lâu và nhiều
không có lợi Nhiều khi tính
Trang 46• Công thức EOQ được lập trong điều kiện D=const;
• Nhưng nhu cầu về các vật tư theo mùa lại biến động;
• Cần phải làm gì?
• Ngay trước khi bắt đầu mùa hoặc trong mùa: lượng vật tư đặt hàng cần
đủ cho nhu cầu cho đến cuối mùa;
• Trong thời gian ngoài mùa hoặc cuối mùa: lượng vật tư đặt hàng không quá nhu cầu cho thời gian đến khi bắt đầu mùa sau
• Chi phí ổn định trong một quãng thời gian đủ dài để có thể đưa ra dự báo chính xác về nhu cầu vật tư;
• Vật tư được sử dụng thường xuyên, đều đặn;
• Chu kỳ đặt hàng trên 1 tuần, nhưng dưới 1 tháng;
EOQ và vật tư có nhu cầu theo mùa
Khi nào nên áp dụng công thức EOQ?
Trang 47 Dữ liệu ban đầu Lãi gộp _
LNST TS
LNST DT
DT TS
Trang 48LNST TS
LNST DT
DT TS
Trang 491 Janet Long là nhân viên thu mua của Overton Travel Group, lương của bà
ta là 16000$/năm Ngoài ra, hàng năm công ty còn chi trả các khoản khác cho
bà như BHXH 3000$; điện thoại và văn phòng phẩm 6200$ Bình quân hàng
tháng Janet hoàn thành 100 chuyến đặt hàng Chi phí liên quan đến nhập hàng vào (kiểm đếm) là 15$/chuyến hàng Công ty vay ngân hàng với lãi suất 9%/năm để thu mua bảo quản vật tư; tỷ lệ giá trị vật tư bị giảm do lỗi thời là 5%; các chi phí bảo hiểm vật tư và chi phí khác chiếm 4% so với giá trị vật tư Xác định chi phí cho mỗi chuyến đặt hàng và % thiệt hại liên quan đến việc dự trữ vật tư?
Trang 5018$/thùng/năm Xác định EOQ và khoảng thời gian đặt hàng (Stock Cycle)?
3.Nhu cầu vật tư A là 20 đơn vị/tuần, chi phí đặt hàng là 125$/lần, chi phí
bảo quản là 2$/1đơn vị/tuần Nếu người bán bảo đảm cung cấp hàng hóa
trong vòng 2 tuần thì nên lựa chọn chính sách về cung ứng vật tư A cho
DN như thế nào?
Cũng dữ liệu nh
Cũng dữ liệu nhưư trên, tuy nhiên ngtrên, tuy nhiên ngườười bán thay i bán thay đổiđổi thời gian cung cấp thời gian cung cấp
hàng hoá là 3 tuần/1 lần Lựa chọn chính sách
hàng hoá là 3 tuần/1 lần Lựa chọn chính sách đặtđặt hàng cho doanh nghiệphàng cho doanh nghiệp
4 Nhu cầu vật tư ổn định là 200 tấn/năm, giá 1 tấn là 50$, chi phí đặt hàng là 20$/lần; Chi phí lưu trữ vật tư là 10$/tấn/năm Tính EOQ và chu kỳ đặt hàng?
Trang 5120$/quần Chi phí lưu trữ quần chiếm 5% giá quần Chi phí cho phòng cung ứng của hãng A là 65000$/năm để hoàn thành 2000 lần đặt hàng mỗi năm Xác định EOQ, thời gian tối ưu giữa 2 lần đặt hàng?
6 Công ty X có cầu tiêu thụ sản phẩm cố Công ty X có cầu tiêu thụ sản phẩm cố địnhđịnh là 500 là 500 đơđơn vị/tuần Giá của n vị/tuần Giá của một
một đơđơn vị là 100$ Phòng cung ứng của công ty hàng nn vị là 100$ Phòng cung ứng của công ty hàng năăm phải tiến hành m phải tiến hành đặt
đặt 3000 3000 đơđơn hàng với tổng chi phí vào khoảng 180.000$ Bất cứ hàng hoá n hàng với tổng chi phí vào khoảng 180.000$ Bất cứ hàng hoá nào trong kho cũng phải chịu một số chi phí nh
nào trong kho cũng phải chịu một số chi phí nhưư sau: chi phí bảo quản 15%, sau: chi phí bảo quản 15%, chi phí kho bãi là 7%, chi phí quản lý là 8% (tỷ lệ này
chi phí kho bãi là 7%, chi phí quản lý là 8% (tỷ lệ này đượcđược tính trên tính trên đơđơn n
giá của hàng hoá) Thời gian hoàn thành
giá của hàng hoá) Thời gian hoàn thành đơđơn hàng là 1 tuần n hàng là 1 tuần
Lựa chọn chính sách cung ứng tốt nhất cho công ty
Điểm Điểm đặtđặt hàng sẽ thay hàng sẽ thay đổiđổi nhnhưư thế nào nếu thời gian hoàn thành thế nào nếu thời gian hoàn thành đơđơn n
hàng là 3 tuần
Trang 52các trường ường hợp sau: hợp sau: