Hoạt động đầu tư Đầu tư tài sản dài hạn - Mua sắm tài sản cố định để sản xuất kinh doanh - Mua bán chứng khoán với mục đích đầu tư - Cho vay, hùn vốn, liên doanh và đầu tư tài chính dài
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1
Trang 2Hoạt động doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đều có 3 hoạt động sau:
i. Hoạt động đầu tư
ii. Hoạt động huy động vốn
iii. Hoạt động kinh doanh
2
Trang 3Hoạt động đầu tư
Đầu tư tài sản dài hạn
- Mua sắm tài sản cố định để sản xuất kinh doanh
- Mua bán chứng khoán với mục đích đầu tư
- Cho vay, hùn vốn, liên doanh và đầu tư tài chính dài hạn khác
Đầu tư tài sản ngắn hạn
- Tồn quỹ tiền mặt (do dự trữ)
- Khoản phải thu (do bán chịu)
- Hàng tồn kho (do dự trữ)
3
Trang 5Hoạt động kinh doanh
Những hoạt đông thường xuyên: sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp nhằm tìm kiếm lợi nhuận, với mục tiêu “gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp”
Hoạt động sản xuất, chế biến
Hoạt động mua bán, trao đổi
Hoạt động cung ứng dịch vụ, tư vấn
5
Trang 6Khái niệm tài chính DN
Tài chính DN là tổng hòa các quan hệ giá trị giữa
DN và các chủ thể khác trong nền kinh tế
Doanh nghiệp
Nhà nước Khách hàng
6
Trang 7Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
Tối đa hoá giá trị tài sản cho chủ sở hữu
Kh¶ năng thanh to¸n
Møc rñi ro Khả năng sinh lời
Trang 8Nguyên tắc
đánh đổi rủi ro và lợi nhuận
Rủi ro ?8
Trang 9Lợi nhuận (doanh lợi)
Lợi nhuận của một khoản đầu tư bằng tổng thu nhập từ tài sản (luồng tiền sinh ra từ tài sản)
và lãi (lỗ) do giá trị của tài sản thay đổi (lãi, lỗ
về vốn)
Lợi nhuận = Lợi nhuận từ tài sản + Thay đổi về vốn
Lợi nhuận của cổ đông = Cổ tức + Chênh lệch giá CP
9
Trang 10Lợi nhuận trên một khoản đầu tư
Trang 12Rủi ro của đầu tư
Rủi ro trong đầu tư có liên quan đến độ sai lệch (độ phân tán) của lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kỳ vọng.
Rủi ro của đầu tư là sự biến động của thu nhập Biến động
càng nhiều thì rủi ro càng cao
Độ lệch chuẩn và phương sai được sử dụng để đo độ biến động của thu nhập (rủi ro)
Phương sai (σ2): là trung bình cộng của bình phương các chênh lệch giữa thu nhập hàng năm và thu nhập bình quân
Để tính phương sai theo các số liệu lịch sử ta lấy tổng bình phương các giá trị chênh lệch giữa thu nhập hàng năm so với thu nhập bình quân chia cho số năm nghiên cứu trừ 1
Độ lệch chuẩn (σ): là căn bậc hai của phương sai
Trang 13Đo lường rủi ro
trong kinh tế lượng
Trang 14Mối quan hệ giữa Rủi ro và lơi nhuận
14
Trang 15Nguyên tắc tác động của thuế
DN A cần huy động một lượng vốn là 30.000 USD
DN có thể huy động theo 1 trong 2 hình thức sau
Biết lợi nhuận trước thuế và lãi vay đều là 10.000
USD, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 30%.
trường hợp trên và so sánh kết quả tính được
15
Trang 16Nguyên tắc tác động của thuế
TH1: huy động bằng phát hành cổ
Trang 17• Bạn đã bao giờ nghe nói đến giá trị thời gian của tiền chưa?
Giá trị thời gian của tiền
Trang 18Tại sao tiền có giá trị thời gian
Đồng tiền ở những thời điểm khác nhau có giá trị khác nhau, do:
18
Trang 19Một số thuật ngữ
Đường thời gian:
FV (Future Value): giá trị tương lai, là giá trị tại một thời điểm trong tương lai.
PV (Present Value): giá trị hiện tại, nghĩa là giá trị hôm nay.
“t”: số kỳ tính lãi, là số kỳ giữa giá trị hiện tại (PV) và giá trị tương lai (FV).
“r”: lãi suất chiết khấu: chi phí cơ hội, chi phí vốn hay tỷ lệ thu nhập yêu cầu.
Tất cả các vấn đề về giá trị thời gian của tiền đều liên quan đến 4 giá trị: PV, FV, r và t.
.
Trang 20Giá trị tương lai (FV)
Giả sử bạn gửi tiết kiệm $1.000 với lãi suất 5% một năm
Hỏi sau 1 năm bạn nhận được bao nhiêu tiền?
Tiền lãi: 1.000 ×(.05) = 50
Giá trị sau 1 năm = tiền gốc + tiền lãi
= 1.000 + 50 = 1.050
Giá trị tương lai FV = 1.000(1+.05) = 1.050
Giả sử với số tiền trên gửi tiết kiệm tiếp 1 năm nữa Hỏi sau
2 năm bạn sẽ nhận được bao nhiêu?
FV = 1.000 × (1.05) ×(1.05) = 1.102,5
Trang 21Công thức chung - Giá trị tương lai (FV)
FV = PV(1+r)t
FV: Giá trị tương lai
PV: Giá trị hiện tại
r: lãi suất chiết khấu
t: số kỳ tính lãi
Nhân tố hay thừa số giá trị tương lai (FVIF): (1+r)t
Trang 22Giá trị tương lai của dòng tiền tệ
1 Giá trị tương lai của dòng tiền đều
+ Phát sinh cuối kỳ
+ Phát sinh đầu kỳ
r
r PV
FVn
n
1 )
1
) 1
(
1 )
1
(
r r
r PV
Trang 23Giá trị tương lai của dòng tiền tệ
2 Giá trị tương lai của dòng tiền không đều
FV
1
) 1
(
Trang 24Giá trị hiện tại (PV)
Chúng ta phải đầu tư bao nhiêu ngày hôm nay để có được một khoản nhất định trong tương lai?
FV = C x (1+r)t
→PV = FV/(1+r)t
Nhân tố chiết khấu 1/(1+r)t
Khi chúng ta nói đến chiết khấu có nghĩa là chúng ta đang nói đến giá trị hiện tại của 1 khoản tiền trong tương lai
Khi chúng ta nói đến “giá trị” có nghĩa là nói đến giá trị hiện tại (trừ khi chỉ rõ là giá trị tương lai)
Trang 25Ví dụ 1
Giả sử 3 năm nữa bạn cần $20.000 để cưới vợ Nếu như bạn
có thể đầu tư là 8% một năm thì bạn phải có bao nhiêu tiền bây giờ?
PV = FV/(1+r)t
PV = 20,000/(1.08)3
=15,877
Trang 26Giá trị hiện tại của dòng tiền tệ
1 Giá trị hiện tại của dòng tiền không đều
(
Trang 27Giá trị hiện tại của dòng tiền tệ
2 Giá trị hiện tại của dòng tiền đều
+ Phát sinh cuối kỳ
+ Phát sinh đầu kỳ
r
r FV
(
) 1
(
1
r r
r FV