1. Trang chủ
  2. » Tất cả

cau hỏi ôn tập nhóm 5

50 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• 2.Thiết kế• -Là bộphận chủ đạo trong việc định rõ kiểu dáng và các thuộc tính vật lý của sản phẩm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.Theo đó, bộ phận thiết kế sẽ bao gồm các

Trang 1

câu 8 THIẾT KẾVÀPHÁT TRIỂNSẢN PHẨM

• Sựthành công về kinh tế của các công ty sản xuất phụ thuộc:

• Mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

• -Khả năng nhanh chóng phát triển các sản phẩm thích hợp

• -Chi phíthấp nhất

• Để đạt được cần:

• -Quảng cáo, tiếp thị

Trang 2

I. Các tiêu chuẩn đánh giásựthành công củaquátrình phát triển Sản phẩm:

1.Chất lượng sản phẩm (product quality):

• Sản phẩm của quátrình phát triển tốt như thếnào? Nócóthoảmãn những yêu cầu của khách hàng hay không? Sản phẩm cóổn ịnh vàtin cậy không?

-• -Chất lượng của sản phẩm ược ánh giá thông qua sựphản hồi từthị trường vàgiá cảmàkhách hàng chấp nhận trảcho sản phẩm đó

Trang 3

2.Chi phícho sản phẩm (product cost):

• Vốn đầu tư cho thiết bịvàcông cụ

• -Chi phíchếtạo từng sản phẩm

• -Chi phígián tiếp Chi phíchếtạo sản phẩm quyết ịnh lợi nhuận của công ty ối với số lượng sản phẩm vàgiábán cụthể

Trang 4

3.Thời gian phát triển sản phẩm (Developmenttime):

• Thời gian cần thiết để phát triển sản phẩm sẽ xác định khả năng đáp ứng của công ty dưới áp lực của sự cạnh tranh và phát triển của khoa học, công nghệ, ồng thời công ty cũng sẽ càng nhanh chóng thu hồi ược vốn và lợi nhuận nếu thời gian phát triển sản phẩm của nhóm làm việc càng ngắn

Trang 5

4.Chi phícần thiết đểphát triển sản phẩm(Development cost):

• Để phát triển một sản phẩm, công ty cần phải tiêu tốn một khoảng tài chính là bao nhiêu?

• -Chi phí phát triển sản phẩm là một phần quan trọng trong toàn bộ vốn ầu tư để có thể thu được lợi nhuận từ sản phẩm

Trang 6

5.Năng lực phát triển sản phẩm

(Developmentcapability):

• Năng lực phát triển sản phẩm là tài sản mà công ty có thể sử dụng để phát triển sản phẩm một cách hiệu quả hơn và kinh tế hơn trong tương lai

Trang 7

II.Ai tham gia vào quátrình thiết kế và phát triển sản phẩm?

• Phát triển sản phẩm làmột hoạt động phối hợp đòi hỏi sự đóng góp của hầu hết các bộ phận chức

năng trong công ty Tuy nhiên, có ba bộ phận chức năng luôn là nòng cốt trong hoạt ộng phát triển sản phẩm, đó là:

- Tiếp thị

- Thiết kế

- Chếtạo

Trang 8

a) Tiếp thị

• Bộphận tiếp thị là môi trường trao đổi qua lại giữa công ty và khách hàng Tiếp thị

thị trường sẽnhận biết được thời cơ phát triển sản phẩm, đối tượng khách hàng và nhu cầu của khách hàng Tiếp thị cũng là cầu thông tin giữa công ty và khách hàng của mình, nó xác định giá thành mục tiêu và thời điểm khởi động và đẩy mạnh tiến trình phát triển sản phẩm

Trang 9

• 2.Thiết kế

• -Là bộphận chủ đạo trong việc định rõ kiểu dáng và các thuộc tính vật lý của sản phẩm nhằm đáp

ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.Theo đó, bộ phận thiết kế sẽ bao gồm các chức năng sau: thiết kế kỹ thuật (cơ khí, tiện, phần mềm…) và thiết kế công nghiệp (mỹ thuật, nhân lực, tâm lý khách hàng)

Trang 10

3 Chếtạo:

• Bộ phận chế tạo thường chịu trách nhiệm thiết kế và vận hành hệ thống sản xuất để có thể chế tạo ra sản phẩm, nó bao gồm cả việc mua vật tư, thiết bị, phân phối và lắp ặt sản phẩm Tập hợp các hoạt ộng này thường ược gọi là dây

chuyền sản xuất

Trang 11

III) Thời gian vàchi phíphát triển sản phẩm:

• Thực tế cho thấy rấ tít sản phẩm có thế phát triển trong khoảng thời gian dưới 1 năm, phần lớn sản phầm cần từ 5năm, và một số khác có thể kéo dài đến 10năm.Chi phí phát triển sản phẩm tỉ lệ thuận với số người trong nhóm dự án vàthời gian thực hiện dựán phát triển

3-• Bên cạnh đó, hầu hết các công ty phải có ít nhiều ầu tư vào dụng cụ và trang thiết bị cần thiết cho quá trình phát

triển sản phẩm Khoản chi phí này càng lớn nếu phần còn lại của ngân sách dành cho phát triển sản phẩm càng lớn, có thể xem nó là một phần của chi phí cố ịnh.

Trang 12

IV) Những thách thức của quátrình phát triểnsản phẩm:.

1.Tối ưu thiết kế:

• Vídụ, một máy bay có thể được chế tạo nhẹ hơn nhiều,nhưng điều này sẽ làm gia tăng chi phí chếtạo Một trong

những đòi hỏi của quá trình phát triển sản phẩm là khả năng nhận biết, hiểu và kiểm soát được trạng thái cân bằng của các yếu tố theo hướng có ược sự thành công lớn nhất của sản phẩm

Trang 13

.Tính linh hoạt trong thiết kế:

• Sự phát triển của công nghệ, nhận thức của khách hàng, sản phẩm mới của các đối thủ cạnh tranh và

những thay đổi của hoàn cảnh kinh tế vĩ mô Phải ưa ra ược những quyết định chính xác trong những hoàn cảnh luôn có

sự biến động trên là một nhiệm vụ rất khó khăn

Trang 14

4.Áp lực vềthời gian:

• Các vấn đề khó khăn đều có thể giải quyết được nếu có nhiều thời gian, thế nhưng

các quyết định được đưa ra trong quátrình phát triển sản phẩm lại phải thực hiện một

cách nhanh chóng trong iều kiện không có đủ thông tin Nếu không nhanh chóng phát triển thì thiệt hại sẽ rất lớn cả về

cả về uy tín lẫn kỹ thuật, kinh tế…

Trang 15

5.Tính kinh tế:

• Để phát triển, chế tạo và tiếp thị một sản phẩm mới cần một khoảng đầu tư tài chính khá lớn.Do ó,để thu ược lợi nhuận

ở mức chấp nhận ược trên khoản ầu tư này thì sản phẩm sau cùng phải vừa lôi cuốn được khách hành và chi phí chế tạo cũng tương đối thấp Điều này đòi hỏi cần phải có sự tính toán,cân đối hợp lý và chính xác

Trang 16

6.Tính sáng tạo:

• Quá trình phát triển sản phẩm được bắt đầu từ ý tưởng và kết thúc bằng một sản phẩm cụ thể Khi

xem xét một cách toàn diện và ở các khía cạnh khác nhau thì quá trình phát triển sản phẩm làmột quá trình sáng tạo rất công phu Quá trình này sẽ góp phần tạo cho sản phẩm có tính mới, áp ứng ược nhu cầu của người tiêu dùng, mà

nhu cầu thì luôn luôn thayđ ổi theo thời gian

Trang 17

7.Khả năng đápứng các yêu cầu của xã hội vàcánhân:

• Tất cả các sản phẩm chế tạo ra đều nhằm mục đích là làm thoả mãn những nhu cầu nào đó

của một nhóm người, hay một ối tượng cụthể Còn đối với các cán hân quan tâm tới việc phát triển sản

phẩm mới, họ luôn có thể tìm được môi trường thích hợp để họ có thể phát triển sản phẩm đáp ứng những nhu cầu mà

họ cho là quan trọng

Trang 18

8.Tính đa dạng của nhóm:

• Để phát triển thành công một sản phẩm nào đó, đòi hỏi trong nhóm phát triển sản phẩm phải có nhiều nhân tài và chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác nhau Do đó, các nhóm phát triển sản phẩm thường bao gồm những người có linh vực chuyên môn, kinh nghiệm, tầm nhìn xa và cá tính khác nhau

Trang 19

câu 9 THIẾT KẾ SẢN PHẨM

• 1.Giới thiệu chung

• Thiết kế sản phẩm mới và đưa sản phẩm ra thị trường một cách nhanh chóng là công việc đầy thách thức đối với các nhà sản xuất trong mọi ngành công nghiệp từ sản xuất vi mạch máy tính đến sản xuất khoai tây rán

Trang 21

Hình 2.1 cho thấy, các hoạt động trên có thể phân thành ba chức năng chính: Tiếp thị, phát triển sản phẩm, và sản xuất.

Tiếp thị chịu trách nhiệm về việc sáng tạo ra những ý tưởng sản phẩm mới và cung cấp những đặc điểm sản phẩm cho bộ phận sản xuất

*Thiết kế sản phẩm chịu trách nhiệm trong việc chuyển những khái niệm kỹ thuật của sản phẩm mới vào mẫu thiết kế cuối cùng

*Sản xuất chịu trách nhiệm trong việc chọn lựa/hoặc xác định quy trình cho sản phẩm mới

Trang 22

Mục tiêu cơ bản của bất kỳ một tổ chức nào là cung cấp sản phẩm và dịch vụ phục vụ khách hàng

Do đó, việc thiết kế sản phẩm và dịch vụ thực chất là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp

• - Một sản phẩm được thiết kế hiệu quả cần phải thỏa mãn được những yêu cầu của khách hàng, đạt được hiệu quả về chi phí và tạo ra sản phẩm đạt chất lượng, đạt yêu cầu trong việc giao hàng, bán ra thị trường, và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể có được lợi thế cạnh tranh thông qua việc ứng dụng những ý tưởng mới một cách nhanh chóng, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, sản xuất nhanh chóng, dễ sử dụng, và dễ sửa chữa hơn so với các sản phẩm hiện tại

Trang 23

• Quá trình thiết kế sản phẩm nhằm xác định những loại nguyên liệu nào sẽđược sửdụng, kích cỡ và tuổi thọ của sản phẩm, xác định hình dạng của sản phẩm và các yêu cầu tiêu chuẩn về đặc điểm sản phẩm? Quá trình thiết kế dịch vụ nhằm xác định loại nào là quy trình vật lý trong dịch vụ, những lợi ích trực giác, và lợi ích tâm lý mà khác hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ

Trang 24

2.Quy trình thiết kế sản phẩm

*Tổng quan

Quy trình thiết kế sản phẩm bao gồm bốn bước cơ bản sau:

1 Phát sinh ý tưởng,

2 Nghiên cứu khả thi,

3 Phát triển và thử nghiệm thiết kế ban đầu

4.Phác thảo thiết kếchi tiết cuối cùng của sản phẩm hoặc dịch vụ

Trang 26

• Hình 2.2 cho thấy, ý tưởng về việc phát triển sản phẩm mới hoặc ý tưởng về việc cải tiến sản phẩm hiện tại có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như từ bộ phận nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, từ những lời phàn nàn hoặc gợi ý của khách hàng, từ việc nghiên cứu thị trường, từ nhà cung cấp, từ sự phát triển của công nghệ

Trang 27

Câu 10: Phân tích vai trò của kỹ sư thiết kế trong sản phẩm công nghiệp

• Nhà máy, xí nghiệp không thể thiếu các kỹ sư Cơ khí, Điện, Điện tử, Xây dựng… Họ chính là những người phải thiết kế

kỹ thuật, thiết kế chi tiết và giải quyết những vấn đề kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật tương ứng Vai trò của họ không thể thiếu được Thí dụ một nhà máy nhựa muốn thiết kế (hoặc mua) một máy ép nhựa cho sản phẩm mới thì việc xác định công suất phù hợp, đặc tính kỹ thuật của máy ép, nhà xưởng tương ứng… thì phải do các kỹ sư Cơ khí, Điện, Hóa, Xây dựng trả lời

Trang 29

Câu 10: Phân tích vai trò của kỹ sư thiết kế trong sản phẩm công nghiệp

Nhà máy, xí nghiệp không thể thiếu các kỹ sư Cơ khí, Điện, Điện tử, Xây dựng… Họ chính là những người phải thiết kế kỹ thuật, thiết kế chi tiết và giải quyết những vấn đề kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật tương ứng Vai trò của họ không thể thiếu được Thí dụ một nhà máy nhựa muốn thiết kế (hoặc mua) một máy ép nhựa cho sản phẩm mới thì việc xác định công suất phù hợp, đặc tính kỹ thuật của máy ép, nhà xưởng tương ứng… thì phải do các kỹ sư Cơ khí, Điện, Hóa, Xây dựng trả lời

Trang 30

Công việc của nhà thiết kế rất đa dạng, tùy thuộc vào lĩnh vực thiết kế Tuy nhiên, về cơ bản, để hoàn thành công việc của mình, nhà thiết kế thường:

- Xác định nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

- Nghiên cứu những đặc tính của sản phẩm như kích cỡ, hình dáng, trọng lượng, màu sắc, chất liệu sử dụng, giá cả, độ tiện dụng, an toàn v.v

- Phác thảo hình dáng chung của sản phẩ

- Tham khảo ý kiến của khách hàng rồi xây dựng bức vẽ chi tiết, mô hình thực hoặc mô hình trên máy vi tính

- Ngày nay, các nhà thiết kế thường sử dụng các phần mềm hỗ trợ thiết kế giúp lược bớt thao tác, lại có thể thay đổi linh hoạt, tiết kiệm chi phí và thời gian

Trang 31

Thiết kế công nghiệp

 Nhà thiết kế công nghiệp nghiên cứu và phát triển những mẫu thiết kế cho các sản phẩm công nghiệp, thương mại v.v Họ phụ trách việc chuẩn bị các mẫu thiết kế với các đặc tính kỹ thuật cũng như các bản vẽ để hỗ trợ cho sản xuất Nhà thiết kế công nghiệp tạo ra sự liên kết giữa nhà sản xuất, sản phẩm và khách hàng Các sản phẩm thiết kế công nghiệp rất đa dạng, từ đồ chơi trẻ em cho đến các máy móc thiết bị nặng

Trang 32

 Công việc chính của nhà thiết kế công nghiệp là thảo luận, tìm hiểu về yêu cầu của nhà sản xuất và khách hàng; đánh giá, phân tích các nghiên cứu về mẫu sản phẩm; xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế sản phẩm như giá cả, tính sẵn có của vật liệu, phương pháp sản xuất, công nghệ mới, tính an toàn, xu hướng thời trang ; chuẩn bị các phác họa thể hiện

phong cách, kích cỡ, hình dáng của sản phẩm; xây dựng các mẫu hoặc các mô hình sản phẩm, kiểm tra chức năng, chất lượng và khả năng kích thích tiêu dùng của chúng; xác định chi phí sản xuất v.v Anh ta cũng sửa chữa thiết kế (nếu cần) để đáp ứng các yêu cầu về sản xuất và chi phí

Trang 33

 Nhà thiết kế công nghiệp thường chuyên môn hóa vào một ngành cụ thể như thiết kế hàng điện tử, hàng tiêu dùng, đồ chơi v.v

 Nhà thiết kế công nghiệp hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia như kỹ sư, nhà nghiên cứu thị trường, nhân viên marketing v.v Họ chủ yếu làm việc trong những xưởng thiết kế với sự

hỗ trợ của các phần mềm thiết kế nhưng cũng thường xuyên đi thực tế để quan sát và nghiên cứu việc sử dụng sản phẩm, thu thập thông tin về các vật liệu và các quy trình sản xuất mới v.v

Trang 34

Những yêu cầu của ngành thiết kế :

* Phải để ý đến nhu cầu từ nhiều phía

Nhà thiết kế không thể hoàn toàn tự mình quyết định “nên chế tạo một sản phẩm như thế nào?”.

 Trước hết anh ta phải có khả năng dự đoán nhu cầu của người tiêu dùng, đoán được thị trường đang thiếu gì, cái gì đã bão hòa, cái gì sắp xuất hiện; sau đó đưa ra những ý tưởng mới để tạo ra một sản phẩm hấp dẫn Người sản xuất thường cho rằng họ hiểu rõ tất cả các sản phẩm của mình nhưng chính họ nhiều khi không biết sản phẩm được sử dụng như thế nào; tuổi thọ của sản phẩm là bao nhiêu v.v Còn phía người sử dụng có khi không thoả mãn với sản phẩm, chẳng hạn như khó sử dụng, màu sắc, chất liệu, không phù hợp Họ lại không thể bộc lộ những yêu cầu của mình với ai

Trang 35

 Đây là lý do tại sao nhà thiết kế đóng vai trò quan trọng trong việc làm ra sản phẩm Nhà thiết

kế thực thụ luôn nhạy bén nắm bắt được yêu cầu của người sử dụng và dựa vào đó để tạo ra những sản phẩm hấp dẫn hơn

* Phải có cái nhìn toàn diện và kiến thức về quá trình sản xuất

Công việc chính của nhà thiết kế là phối hợp chặt chẽ với người sản xuất, có khả năng thuyết phục nhà sản xuất “làm cái gì, làm như thế nào?

Sự tìm hiểu và quan tâm đến chất liệu và công nghệ chế tạo rất quan trọng với người làm thiết kế

Nếu nhà thiết kế biết khai thác đặc tính của công nghệ chế tạo hay đặc thù của nguyên liệu có thể tạo ra được sản phẩm độc đáo thu hút khách hàng

Trang 36

* Đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng bằng cách đưa ra những giải pháp sáng tạo

 Nhu cầu của người tiêu dùng thường mơ hồ, không rõ ràng, hay bị chi phối bởi thói quen, kinh nghiệm, tác động của những thông tin giả Nếu chỉ dựa vào đó, không bao giờ chế tạo được sản phẩm có sức hấp dẫn như mong đợi

 Đặc điểm này đòi hỏi khả năng phân tích, sáng tạo của người làm thiết kế.Nhà thiết kế là người nhạy bén, nắm bắt được những điều mà ngay cả người tiêu dùng cũng không giải thích rõ ràng được, và thể hiện ra bằng những sản phẩm thực tế với tính sáng tạo, đột phá

Trang 37

Kiến thức

- Sử dụng thành thạo máy vi tính với các phần mềm chuyên dụng

- Vốn văn hóa sâu rộng, khả năng ngoại ngữ

Khả năng

- Năng khiếu thiên bẩm về hội hoạ, tạo hình

- Năng khiếu tạo hình, óc thẩm mỹ cao

- Đôi bàn tay khéo léo

Trang 38

câu 12 Thiết kế kiểu dáng công nghiệp.

Thiết kế kiểu dáng công nghiệp

 Là một trong những công việc quyết định đến “diện mạo” của mỗi nhãn mác hàng hóa và sự thành công của mỗi thương hiệu.

 Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yêu tố này.

Là kết quả của hoạt động sáng tạo, đòi hỏi sự đầu tư về vật chất và lao động trí tuệ.

Trang 39

Vai trò của chuyên viên thiết kế công nghiệp:

Các kỹ sư thiết kế được bộ phận tiếp thị cung cấp những yêu cầu về đặc điểm sản phẩm (thường là rất tổng quát) và chuyển những yêu cầu đó thành những yêu cầu kỹ thuật.

Quá trình bao gồm:

• Việc tạo ra thiết kế ban đầu.

• Xây dựng thiết kế mẫu.

• Thử nghiệm thiết kế mẫu.

• Hiệu chỉnh thiết kế.

• Thử nghiệm lại và cứ thế tiếp tục cho đến khi thiết kế ban đầu có tính khả thi.

Trang 40

Đặc trưng

sử dụng

Trang 41

Câu 12 các dạng phaantichs phần tử hữu hạn trong phan tích

và thiết kế sản phẩm

• Phương pháp chính xác

• Phương pháp giải tích giải các bài toán đàn hồi : Có thể giải theo chuyển vị , hoặc giải theo ứng suất ví dụ : xét bài toán uốn dầm như hình 1.2 : dầm chịu tải trọng đều với cường độ q , tựa gối khớp tại hai đầu A , B Lời giải bài toán trên đã có trong sức bền vật liệu : 4 4 d w EJ q 0 ; ( 0 x ) dx (1.14) với điều kiện biên : 0 x z hình 1.2     

Ngày đăng: 29/09/2016, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng Màu sắc Kích cỡ Kiểu - cau hỏi ôn tập nhóm 5
Hình d áng Màu sắc Kích cỡ Kiểu (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w