1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảngVi sinh vật đại cươngChương II 2016

15 671 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo tế bào vi khuẩn  Cấu tạo chung: - Màng tế bào Thành/vách -Cell wall, cell membrane - Màng nguyên sinh chất cytoplasmic membrane - Nguyên sinh chất cytoplasm - Thể nhân nucleoid

Trang 1

Chương II ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI - CẤU TẠO –

SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

Nội dung chương

2.1 Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh sản và vai trò của nhóm nhân sơ Prokaryot:

- Vi khuẩn

- Vi khuẩn lam

- Xạ khuẩn 2.2 Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh sản và vai trò của nhóm nhân thật Eukaryot:

- Nấm men

- Nấm mốc

- Tảo 2.3 Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh sản, vai trò của Virus

3

2.1 NHÓM NHÂN SƠ

2.1.1 VI KHUẨN

- Là những vsv đơn bào, nhân chưa hoàn chỉnh, sinh sản theo phương

pháp trực phân.

- Thuộc nhóm nhân sơ Prokaryote.

- Vi khuẩn phân bố rộng rãi trong tự nhiên như đất, nước, không khí và

thức ăn ; Là nhóm chủ yếu gây bệnh cho người và động vật

2.1.1.1 Hình thái, kích thước của vi khuẩn

Có thể chia vi khuẩn thành 3 nhóm hình thái chính:

- Hình cầu (cocci)

- Hình gậy, que (bacilli)

- Hình xoắn (spirilli)

- Ngoài ra còn có các dạng hình thái khác: cầu trực khuẩn, dấu phẩy,

Đọc thêm: Có vi khuẩn hình vuông (Square bacteria) hay không?

Phân lập được tại hồ muối gần biển Đỏ vào năm 1980

đảonguyên nhân đã gây

ra màu đỏ của hồ.

Cấu tạo tế bào như những

vi khuẩn khác nhưng rất thích sự khắc nghiệt (extremophile) thích ứng

để sống trong nước muối bão hòa

Thuộc nhóm Archaea (cổ khuẩn)

5

a Cầu khuẩn (cocci)

• Hình cầu hoặc dạng

cầu, kích thước từ

0,5-1m.

• Tuỳ theo vị trí của

mặt phẳng cắt hoặc

đặc tính rời nhau

hoặc dính nhau sau

khi phân cắt mà tạo

thành các giống khác

nhau:

6

b Trực khuẩn (Bacilli)

 Là nhóm vi khuẩn hình que, hình gậy, kích thước từ 0,5-1 x 1-4 m Các dạng trực khuẩn:

Trang 2

Một số giống điển hình:

Bacillus (Bac):Gram dương, hiếu khí/yếm khí tuỳ tiện, sinh nha

bào có kích thước nhỏ hơn tế bào sinh dưỡng (trực khuẩn nhiệt

thán Bac.anthracis)

Bacterium (Bact): Gram âm, sống hiếu khí tuỳ tiện, không có nha

bào, thường có lông (trực khuẩn đường ruột E coli, Salmonella,

Shigella…)

Clostridium (Cl):Gram dương, sống kị

khí tuyệt đối, có nha bào và nha bào có

kích thước lớn hơn kích thước tế bào

sinh dưỡng nên tạo ra các hình dạng

khác nhau như hình thoi, hình dùi

trống, hình cái vợt (trực khuẩn uốn

ván Cl tetani…)

8

c Xoắn khuẩn

Là nhóm vi khuẩn có từ hai vòng xoắn trở lên, kích thước 0,5-3 m x 5-40 m, nhuộm màu Gram dương, có

tiêm mao ở đầu – Brachyspira, Leptospira

Xoắn khuẩnSpirochete

(Brachyspira)

Spirillum (Leptospira)

9

Cầu trực khuẩn

Là dạng trung gian giữa cầu

khuẩn và trực khuẩn, kich

thước 0,25-2,3m x 0,4-1,5m,

một số bắt màu ở hai đầu (vi

khuẩn lưỡng cực) –Brucella,

Pasteurella…

Pasteurella multocida

Phẩy khuẩn

Là nhóm có dạng uốn cong như dấu

phẩy, lưỡi liềm, có tiêm mao, phần

lớn sống hoại sinh một số ít gây

bệnh như phẩy khuẩn tả - Vibrio

Pasteurella

Vibrio

10

2.1.1.2 Cấu tạo tế bào vi khuẩn

 Cấu tạo chung:

- Màng tế bào (Thành/vách -Cell wall, cell membrane)

- Màng nguyên sinh chất (cytoplasmic membrane)

- Nguyên sinh chất (cytoplasm)

- Thể nhân (nucleoid)

 Một số nhóm vi khuẩn còn có một số bộ phận cấu tạo đặc biệt khác:

- Giáp mô/Vỏ nhầy (capsule)

- Nội bào tử (endospore)

- Lông (Tiên mao-Flagella, khuẩn mao- Pili)

11

Mô tả cấu trúc tế bào vi khuẩn

12

a Màng (thành/vách) tế bào

Màng tế bào bọc quanh vi khuẩn; nằm bên ngoài màng nguyên sinh chất; chiếm 10-40% trọng lượng khô TB

Độ dày màng tế bào vi khuẩn gram âm là 10nm, của vi khuẩn gram dương là 14-18nm

 Cấu tạo của màng TBVK khác nhau ở VK Gram dương và Gram âm

Vi khuẩn gram dương

 Peptidoglycan (hay Murein)

chiếm 95% trọng lượng khô màng

tế bào

Cấu trúc PG gồm 3 thành phần:

N-acetyl-glucosamine, N-acetyl-muramic và galactosamine

 axit teichoic gắn với PG hay màng

tế bào

 protein màng: chức năng vận

chuyển

Vi khuẩn gram âm:

 Lipopolysaccharit (LPS) chiếm 1-50%

trọng lượng khô của màng (Màng ngoài)  Phần lipitd của LPS là nội độc tố của vi khuẩn (viêm, sốt, shock).

 Lớp Peptidoglycan chỉ chiếm 5-10% trọng

lượng khô của màng (Màng trong)

 Khoảng không giữa lớp màng trong và màng ngoài được gọi là khoang chu chất

 Protein màng: protein cơ chất (porin

protein) và protein màng ngoài: vận chuyển

Trang 3

13 14

Cấu trúc peptidoglycan của

Vk Gram dương

Vk Gram âm

15

Vai trò của màng tế bào:

 bảo vệ tế bào khỏi tác động của những tác

nhân có hại

 Điều tiết sự xâm nhập của một số chất trong trao

đổi chất.

 Có vai trò nhất định trong khả năng gây bệnh,

có liên quan đến tính kháng nguyên, đến khả

 Đề kháng với kháng sinh

16

Đọc thêm: Một số dạng tế bào không có màng

(Wall-less forms of Bacteria)

Trong tự nhiên: Vi khuẩn:

Mycoplasma; Cổ khuẩn;

Thermoplasma

 TB dạng L (L-form): Khi vi khuẩn được xử lý với (1) các enzyme dung giải vách tế bào ví

dụ như lysozyme hoặc (2) với các kháng sinh (penicillin) làm

ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan thì sẽ xuất hiện hiện tượng các vi khuẩn không

vỏ (mất màng TB). Dạng L-form của vi khuẩn Bacillus

17

b Màng sinh chất (Màng tế bào chất)

- Là lớp màng bao bọc khối nguyên sinh chất, kích thước từ 5-10nm

Cấu trúc và thành phần hoá học:

- Cấu tạo gồm 40% phospholipid và 60% protein

+ 2 lớp phospholipid (PL): lớp PL kép Là các phân tử lưỡng cực gồm

phần đầu phosphat tích điện, phân cực, ưa nước và phần đuôi

hydrocarbon không tích điện, không phân cực, kỵ nước.

+ Các protein gồm protein cấu trúc và các enzyme: enzyme vận

chuyển, enzyme trong chuỗi hô hấp và tham gia vào tổng hợp một số

thành phần của màng tế bào.

Chức năng của màng sinh chất :

Tham gia quá trình vận chuyển qua màng: Khống chế sự qua lại của

các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trao đổi chất

Là nơi sinh tổng hợp các lipid màng (bao gồm lipopolysaccharide ở vk

Gram âm) và peptidoglycan của màng TB

Trang 4

c Nguyên sinh chất

 Là khối chất dạng keo đồng nhất khi tế bào non và cấu trúc lổn nhổn khi tế

bào già 80% NSC của vk được cấu tạo từ nước

 Thành phần NSC gồm 2 bộ phận:

- Cơ chất bào tương: Là chất nền không có cấu trúc, chứa chủ yếu các

enzyme, là nơi thực hiện các quá trình trao đổi chất của tế bào.

- Các cơ quan con và thể vùi (các hạt dự trữ)

 Chức năng: Là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất của tế bào:

d Thể nhân (Nucleoid)

 Là sợi ADN kép, xoắn lại khép kín thành hình cầu, hình que, hình quả tạ hay

hình chữ V Vì chưa có màng nhân nên được gọi là thể nhân (Nucleoid).

 Vì nhân vi khuẩn là một nhiễm sắc thể duy nhất nên phân chia bằng cách thắt

lại một cách đơn giản mà không có sự gián phân.

 Vai trò: Mang thông tin di truyền của vi khuẩn.

 Một số vk có Plasmid: vật chất mang thông tin di

e Giáp mô - vỏ nhầy

 Là lớp dịch nhầy mucoid trong suốt bao quanh phía ngoài cùng của một số vi khuẩn Chỉ xuất hiện ở một số loài vi khuẩn (nhân thật-một số loại nấm)

 Sự xuất hiện giáp mô phụ thuộc vào điều kiện sống, có loài chỉ sinh giáp mô khi vào cơ thể hay trong môi trường nhiều carbohydrate sẽ có giáp mô dầy hơn trong môi trường có nhiều nitơ.

 Độ dày giáp mô khác nhau tùy thuộc vào loài vi khuẩn

 Thành phần hoá học: chủ yếu là nước (98%) còn lại là

polysaccharide gắn vào thành TB qua các liên kết hóa trị của các phân tử phospholipid và lipid-A

21

Chức năng của giáp mô :

 Tăng cường bảo vệ tế bào chống lại sự thực bào và tác động của

nhân tố hoá học  Tăng cường được sức gây bệnh của một số vi

trùng như Bacillus anthracis, Streptococcus pneumoniae,

Klebsiella pneumoniae…

 Ngăn cản sự thất thoát chất dinh dưỡng của tế bào và nó là nơi

tích luỹ một số chất dinh dưỡng cần thiết được vi khuẩn sử dụng

khi chất dinh dưỡng môi trường cạn dần.

 Giúp vk bám dính trên bề mặt TB hoặc các tổ chức (ống thông,

TC cấy ghép…)

 Đối với ngành chế biến thực phẩm:

 Làm tích các chất nhầy trong các dụng cụ thiết bị lọc, ống dẫn;

 Làm hỏng các thực phẩm chế biến (làm sữa dính quánh, dịch

đường bị biến nhầy hay bành mỳ bị keo dính).

22

Giáp mô của tế bào Klebsiella pneumoniaeare , nhuộm với

India ink (1000x) Vùng sáng xung quanh tế bào là giáp mô

23

f Nội bào tử (endospore – nha bào)

 Bào tử của VK thường được hình thành trong những điều kiện

bất lợi của ngoại cảnh(thiếu dinh dưỡng đặc biệt là nguồn

dinh dưỡng C và N; sự tích tụ các chất có hại, sự biến đổi của

nhiệt độ, độ pH không thích hợp).

 Mỗi tế bào chỉ tạo thành một bào tử Thường gặp chủ yếu ở

hai giống trực khuẩn là Bacillus và Clostridium.

 Hình thái bào tử : tròn, thoi hoặc bầu dục…

 Vị trí: nằm tâm, lệch tâm hoặc đầu tế bào

 Kích thước có thể nhỏ, bằng hoặc lớn hơn chiều ngang tế bào.

Khi kích thước > TB  gây biến dạng TB: hình dùi trống,

hình cái vợt, hình thoi

 Cấu trúc của nha bào: Gồm rất nhiều lớp vỏ bao bọc thể nhân,

Trang 5

25 26

Vai trò của bào tử ở vi khuẩn:

 Giúp vk đề kháng với kháng sinh, chất sát trùng, các yếu tố vật lý (phóng xạ, đun sôi, khô hạn…) và hóa chất

 VK hình thành bào tử có thể tồn tại rất lâu trong môi trường: vi khuẩn nhiệt thán

 Sự hình thành của bào tử ở vi khuẩn đã gây ra rất nhiều khó khăn trong công tác phòng bệnh và bảo quản chế biến thực phẩm

 Nha bào bị tiêu diệt nhờ pp Tiệt trùng hơi nước cao

áp ở 121oC/1atm/30 phút

 Bào tử của vk có vai trò khác với bào tử của nấm ?

27

Đọc thêm: Nguyên nhân sức đề kháng của nha bào

• Hoạt động trao đổi chất ở mức rất thấp: do các enzyme ở

trạng thái không hoạt động, tế bào ở trạng thái nghỉ nên không

hao tổn năng lượng và tăng được sức đề kháng

• Cấu trúc gồm nhiều lớp màng có cấu trúc hoá học đặc biệt nên

ngăn cản sự thấm qua cũng như tác dụng của các nhân tố có

hại của ngoại cảnh như chất độc hoá học, độ pH, tia bức xạ,

nhiệt độ

• Hàm lượng nước trong bào tử rất thấp (5-10% khối lượng khô

của bào tử) và ở trạng thái liên kết nên khó gây ra sự biến tính

ở nhiệt độ cao

• Trong bào tử chứa một phức chất bền vững với nhiệt độ cao là

Calcium Dipocolinate nên các enzyme không bị biến tính

giúp cho bào tử tồn tại ở nhiệt độ cao

Trong bào tử có hàm lượng Cysteine (axit amin có chứa S)

cao trong lớp bao trong do đó tạo sự đề kháng cao với sự chiếu

g Tiên mao và khuẩn mao

g1 Tiên mao (Lông- flagella)

Là những sợi mảnh dài, xoắn ốc mọc ra từ hạt gốc (blefaroplaste) nằm ở phía mặt trong của màng nguyên sinh chất, có chiều rộng 0,01 - 0,05 m.

 Chiều dài thay đổi tuỳ từng loại vi khuẩn từ 6-9 m hoặc 80-90m.

Cấu tạo chủ yếu của lông là protein được gọi là flagenlin có trọng lượng phân tử khoảng 30.000 - 60.000 Da.

 Chỉ có một số loài vi khuẩn có lông, số lượng và vị trí sắp xếp của lông trên thân vi khuẩn thay đổi tuỳ theo từng loài vi khuẩn, thành phần môi trường, nhiệt độ, các sản phẩm trao đổi chất và sự có mặt của các chất độc hại trong môi trường

Vai trò của lông:

 Lông giúp cho vi khuẩn di chuyển (tốc độ có thể đạt 60-200 m/giây)

 Sự tồn tại và phân bố của lông là tiêu chuẩn quan trọng trong phân loại, chẩn đoán, đặc biệt đối với vi khuẩn họ đường ruột.

 Thành phần flagellin của lông là kháng nguyên H ở

vi khuẩn, trong huyết thanh động vật tồn tại kháng thể H tương ứng sẽ xảy ra hiện tượng kết dính các lông vi khuẩn lại với nhau tạo nên phản ứng ngưng kết chẩn đoán

Trang 6

Đơnmao (Monotrichous): Có một sợi lông ở một đầu (Vibrio)

Song mao (Amphitrichous): ở mỗi đầu có một sợi lông (Brachispira)

Tùng mao (Lophotrichous) có một chùm lông ở một đầu

Chu mao (Peritrichous): lông mọc ở quanh thân(E coli)

32

33

g2 Khuẩn mao (pili)

Khuẩn mao thường

Là những sợi lông rất mảnh, rất ngắn

mọc quanh bề mặt tế bào nhiều vi

khuẩn Gram âm.

Vai trò: giúp vi khuẩn bám dính lên

bề mặt giá thể (màng nhầy đường hô

hấp, tiêu hóa, tiết niệu…  xâm

nhập, gây bệnh

Một số gây ngưng kết hồng cầu lợn,

ngựa, gia cầm

Khuẩn mao giới (Sex pili)

Gặp ở một số vi khuẩn với số lượng

chỉ có 1-10/ vi khuẩn.

Chức năng: truyền vật chất di truyền

(ADN) cho tế bào khác Quá trình

này được gọi là quá trình giao phối

(mating) hay tiếp hợp (conjugation).

34

Pili của E.coli

35

2.1.1.3 Sự sinh sản của vi khuẩn

Vi khuẩn phân chia bằng phân cắt trực tiếp - phân

đôi tế bào (trực phân)

Từ 1 tế bào ban đầu vi khuẩn phân chia trực phân

thành 2, 4, 8 ….2ntế bào

E coli

36

Các giai đoạn của quá trình phân chia TB

vi khuẩn

Trang 7

2.1.2 Vi khuẩn lam (Cyanobacteria)

Đặc điểm chung:

 Trước đây được gọi là tảo lam (blue-green algae)

• Thuộc nhóm nhân sơ Prokaryot, có cấu tạo đơn bào hoặc dạng

sợi; sinh sản bằng phân cắt trực tiếp

• VK có khả năng quang hợp nhờ chlorophyll a (diệp lục tố)

• Một số có khả năng cố định N không khí  NO3-, NO2-, NH3

• Không di động hoặc di động bằng cách trượt (tiết dịch này),

xoắn sợi lại (spirulina)

• Vi khuẩn lam có mặt ở khắp mọi nơi, trong đất, trên đá, sa

mạc, trong suối nước nóng, trong nước ngọt và nước mặn…

• Một số loài có khả năng sống cộng sinh với các cơ thể khác

như Rêu, Dương xỉ, Tuế, địa y…

38

a Đặc điểm hình thái

 Hình thái đa dạng:

- Dạng đơn bào (unicellular cyanobacteria) với lớp vỏ nhầy bên ngoài

- Dạng tập đoàn (colonial cyanobacteria)

- Dạng sợi/dạng lông (filamentous cyanobacteria): phân nhánh hoặc không phân nhánh

 Tảo có nhiều màu sắc:

- Màu lam: do sự kết hợp Chlorophyll a (green) + phycocyanin (blue)

- Nâu: sắc tố phycoerythrin (đỏ) + Chlorophyll a (lục)

- Vàng: Carotenoid

39

Synechococcus sp.

Gloeothece trong lớp vỏ nhầy

Merismopedia sp.

Pleurocapsa sp.

Myxosarcina sp.

Chroococcidiopsis sp.

Lyngbya sp.

Spirulina sp

Oscillatoria sp.

Dạng sợi: gồm sợi thẳng và sợi phân nhánh

40

a.Anabaena sp.

b Fischerella muscicola

c Anabaena

cylindrical

d Nostoc sp

Mũi tên: dị bào nang (heterocysts)

b Đặc điểm cấu tạo

 Đường kính TB dao động từ 0,5-1μm đến 40μm Một số VK lam

bên ngoài có lớp màng nhầy hay vỏ nhầy liên kết các sợi hoặc

nhóm TB với nhau Tập đoàn

 Thành TB có cấu trúc tương tự như ở VK gram âm.

 Trong NSC có màng thylakoid có chứa sắc tố; không có ti thể,

golgi, lục lạp và lưới nội chất; Không có màng nhân

 Một số VK lam dạng phù du có bóng khí  TB nổi trên mặt nước

 Một số TB dạng sợi hình thành các dị bào nang (heterocyst) dọc

theo sợi hoặc ở đỉnh sợi vai trò cố định Nitơ

 Tự dưỡng quang năng: Có khả năng quang hợp do có chứa

chlorophyll a và phycocyanin, phycoerythrin (phycobiliprotein)

 phương thức quang hợp giống tảo và các TV bậc cao  giải

phóng O2

b Đặc điểm sinh sản

 Sinh sản vô tính:

- VK đơn bào hoặc dạng tập đoàn sinh sản gồm 2 hình thức: Trực phân (binary fission) hoặc Hình thành ngoại bào tử (exospores) / nảy chồi

- Ở TB dạng sợi: gồm các hình thức sau + Phân đoạn (fragmentation) + Hình thành bào tử màng dày akinete (BT kháng) + Hình thành nội bào tử baeocytes (endospores) + Hình thành đoạn sinh sản (hormogonia)

 Có thể sử dụng nitrate, NH 3 như nguồn cung cấp N

 Sinh trưởng cần phosphor và các khoáng vi lượng

 Một số loài dạng sợi có thể sinh trưởng trong điều kiện không có ánh sáng  sử dụng đường glucose, sucrose như nguồn C để sinh NL

 Trong điều kiện thuận lợi (môi trường giàu N, P), vk lam sinh sản

Trang 8

Trực phân ở Synechococcus

sp

43

Hormogonia của Oscillatoria Bào tử akinete của Anabaena

Ngoại bào tử của Chamaesiphon

Nội bào tử Baeocyte

(fragmentation) và hình thành đoạn sinh sản hormogonia của vk lam

44

c Vai trò của vi khuẩn lam

Vai trò có lợi :

- Cung cấp oxy thông qua quá trình quang hợp

6H 2 O + 6CO 2 → C6H 12 O 6 + 6O 2

- Làm thức ăn cho động vật

- Sản xuất thực phẩm chức năng: spirulina (65-71% protein, 8 aa,

khoáng…)

- Một số vk lam có khả năng cố định N không khí  cung cấp N

cho các sinh vật khác

- Độc tố scytovirin của loài Scytonema là một protein kháng HIV

- Một số loại VK lam như Oscillatoria đề kháng tốt với sự ô

nhiễm và có mặt trong các thủy vực nước ngọt có hàm lượng

chất hữu cơ cao  được dùng làm vi sinh vật chỉ thị cho sự ô

Vai trò có hại :

 Hiện tượng “nở hoa” do VK lam sinh trưởng quá nhanh trong môi trường giàu

N, P (trường hợp nguồn nước ô nhiễm với phân bón, chất thải … ); nhiệt độ thích

hợp 25 oC gây thiếu oxy trong ao/hồ nuôi trồng thủy sản…; Làm nhuộm màu mặt

nước ; Sản sinh độc tố gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng tới sức khỏe của vật nuôi và người

Một số độc tố của vk lam:

- Độc tố thần kinh neurotoxins ức chế dẫn truyền thần kinh ở cơ, hô hấp  co

giật cơ bắp, bất tỉnh, bại liệt… có thể gây chết vật nuôi (Anabaena, Oscillatoria)

- Độc tố gan hepatotoxins ức chế protein phosphatase xuất huyết ở gan 

thường xuất hiện trong nước uống nhiễm độc tố của tảo Anabaena, Oscillatoria,

Nostoc

- Gây ngứa, viêm da (dermatitis): Lygnbia martensiana

47

2.1.3 Xạ khuẩn (Actinobacteria)

 Là nhóm vi sinh vật đơn bào, thuộc nhóm nhân sơ Prokaryotes,

gram dương,

 Phân bố chủ yếu trong đất

 Hầu hết sống hiếu khí, sinh bào tử

a Hình thái, cấu tạo

 Đa số xạ khuẩn có cấu tạo dạng sợi (khuẩn ty) Không có vách ngăn.

Đường kính sợi từ 0,1 - 0,5 μm Khuẩn ty có nhiều hình dạng khác nhau

 Khi xạ khuẩn phát triển trên môi trường đặc có thể phân biệt được 2 loại

khuẩn ty:

-Khuẩn ty cơ chất: ăn sâu vào trong môi trường làm nhiệm vụ hấp thụ chất

dinh dưỡng còn gọi là khuẩn ty dinh dưỡng

- Khuẩn ty khí sinh: mọc trên bề mặt môi trường tạo thành bề mặt của

khuẩn lạc xạ khuẩn

Hình thành bào tử trần (Streptomyces, Nocadia…) và bào tử nang

(chi Actinoplanes)

Cấu trúc của xạ khuẩn

Trang 9

Các dạng bào tử trần và chuỗi bào tử trần Một số dạng nang bào và nang bào tử

50

Khuẩn lạc xạ khuẩn

 Khuẩn lạc rắn chắc, khô, bề mặt dạng phấn, đa số có hình phóng xạ

 Khuẩn lạc có nhiều màu sắc khác nhau: trắng, vàng, nâu, tím, xám v.v  đặc điểm phân loại!

51

b Đặc điểm sinh sản

 Bào tử được hình thành trên

các nhánh phân hoá từ khuẩn

ty khí sinh gọi là cuống sinh

bào tử.

 Đặc điểm hình dạng của

cuống sinh bào tử là một tiêu

chuẩn phân loại xạ khuẩn.

 Bào tử được hình thành theo

kiểu kết đoạn (fragmentation)

hoặc cắt khúc (segmentation)

 Có thể hình thành bào tử trần

hoặc bào tử nang

Sinh sản bằng bào tử

Sinh sản bằng khuẩn ty

52

c Vai trò của xạ khuẩn

Vai trò có lợi

Tham gia vào quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ kể cả các chất phức tạp như cellulose, kitin, keratin, pectin, lignin trong đất  tăng độ phì của đất và góp phần làm cân bằng các thành phần vật chất trong tự nhiên.

Ứng dụng trong sản xuất kháng sinh (tetraxiclin, streptomyxin, cloramphenicon ); kháng nấm, kháng virus; kháng sinh ức chế vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng (blastixidin S, polioxin ); kháng sinh diệt côn trùng, tuyến trùng.

Ứng dụng sản xuất các vitamin nhóm B; Một số axit hữu cơ; Các enzyme như protease, amylase, kitinase

Vai trò có hại

Một số có thể gây bệnh khó chữa ở người và gia súc: gây apxe ở miệng, phổi, dạ dày ruột

Streptomycosis: gây tổn thuơng sâu (u nấm) do streptomyces gây ra

Actinomycosis: do một số loài Actinomyces gây ra, ở da, niêm mạc vùng mặt, cổ, ngực bụng, phổi…

53

Actinomyces bovis (lumpy jaw) U hạt hoại tử ở thịt bò nhiễm

Actinobacillus, Actinomyces, Nocardia

Nocardiosis

54

2.2 NHÓM NHÂN THẬT 2.2.1 Nấm men

Nấm men là nhóm vi sinh vật đơn bào, có kích thước lớn, cấu tạo hoàn chỉnh, sinh sản vô tính và hữu tính Thuộc nhóm nhân

thật Eukaryotes

a Hình thái – Cấu tạo

Hình thái đa dạng:hình tròn, trứng, bầu dục, hình ống, hình cái bình;

hình tam giác; hình quả chanh; dạng sợi phân nhánh - cấu tạo khuẩn

ty hoặc tương tự dạng sợi - cấu tạo giả khuẩn ty

 Kích thước tế bàotừ 3-5 x 5-10m

 Đặc điểm cấu tạo: -Vỏ TB cấu trúc từ 80-90% polysaccharide chủ yếu

là glucan và mannan, ngoài ra có khoảng 2-4% là chitin

- Nhân đã có kết cấu hoàn chỉnh và ổn định: màng nhân, dịch nhân, nhân con và các nhiễm sắc thể Nấm men sinh sản theo hình thức gián phân

Trang 10

Hình thái nấm men

56

Cấu tạo tế bào

Không bào

Bộ máy Golgi

Ty thể

NSC Lưới nội chất

Thành TB

57

b Phương pháp sinh sản

 Nấm men tiến hành

sinh sản theo hai cách:

sinh sản vô tính và

sinh sản hữu tính

- Sinh sản vô tính gồm 2

hình thức nảy chồi và

trực phân

- Sinh sản hữu tính:

hình thành bào tử nang

58

Nảy chồi:Là thể sinh sản vô tính phổ biến của nấm men

- Khi tế bào trưởng thành, một chồi nhỏ được nảy ra ở gần một đầu (hoặc 2 đầu) chồi lớn dần  chất nguyên sinh và một phần nhân được chuyển sang vách ngăn xuất hiện và tế bào mới hình thành

- Tế bào mới tách khỏi tế bào mẹ hoặc vẫn dính trên TB mẹ

Phân cắt trực tiếp: một số nấm men có thể thực hiện sự phân cắt trực tiếp như vi khuẩn

59

Phân cắt trực tiếp Nảy chồi

60

Sinh sản hữu tính của nấm men

Các bào tử được tạo thành trong túi hay gọi là nang - nang bào tử.

Nang bào tử được hình thành do sự tiếp hợp giữa hai tế bào thông qua mấu lồi xuất hiện ở hai tế bào  các màng bị phân huỷ tạo thành một hợp tử  Nhân bị phân chia thành 2, 4 hoặc 8 phần mỗi phần nhân kết hợp với một phần nguyên sinh chất và có sự hình thành màng bao bọc tạo ra các bào tử - bào tử túi hay bào tử nang

Ở điều kiện thuận lợi màng bào tử bị phá vỡ, các bào tử được giải phóng, phát triển thành tế bào mới.

Nang bào tử và bào tử nang được sinh ra theo hai cách:

- Tiếp hợp đẳng giao: sự tiếp hợp giữa hai tế bào nấm men có hình

thái, kích thước giống nhau.

- Tiếp hợp dị giao: Sự tiếp hợp giữa hai tế bào nấm men có hình

thái,kích thước không giống nhau.

Ngày đăng: 28/09/2016, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1.1. Hình thái, kích thước của vi khuẩn - Bài giảngVi sinh vật đại cươngChương II  2016
2.1.1.1. Hình thái, kích thước của vi khuẩn (Trang 1)
Hình chữ V. Vì chưa có màng nhân nên được gọi là thể nhân (Nucleoid). - Bài giảngVi sinh vật đại cươngChương II  2016
Hình ch ữ V. Vì chưa có màng nhân nên được gọi là thể nhân (Nucleoid) (Trang 4)
Hình tam giác; hình quả chanh; dạng sợi phân nhánh - cấu tạo khuẩn - Bài giảngVi sinh vật đại cươngChương II  2016
Hình tam giác; hình quả chanh; dạng sợi phân nhánh - cấu tạo khuẩn (Trang 9)
Hình thái nấm men - Bài giảngVi sinh vật đại cươngChương II  2016
Hình th ái nấm men (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w