1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Trao doi lipid o dong vat (1)

40 920 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ruột, các gốc glycine và taurine sẽ bị tách ra, một lượng nhỏ muối mật bị bài tiết, phần lớn được ruột tái hấp thu và được đưa trở lại gan.. Tại ruột non, lipid được nhũ hóa phân t

Trang 1

9.1.1 Tiêu hóa lipid

- Lipid không tan trong nước, sự tiêu hóa và hấp thu lipid có những nét đặc thù riêng

- Ở miệng: nước bọt không chứa lipase

- Dạ dày gia súc non có chứa lipase, nhưng hoạt lực yếu

Tuy nhiên, mỡ sữa đã ở dạng nhũ tương, nên được tiêu hóa một phần Ở dạ dày động vật trưởng thành hầu như không

có quá trình thủy phân lipid

- Tiêu hóa lipid bắt đầu ở hành tá tràng nhờ tác dụng phối hợp của lipase và acid mật (muối mật)

Trang 2

- Các acid mật (muối mật): cholate, deoxycholate, chenocholate

và litocholate hình thành ở gan từ cholesterol

- Trước khi dự trữ trong túi mật, thường liên kết với glycine hay taurine → taurocholate và glycocholate (các muối mật liên hợp)

- Khi vào ruột non sẽ nhũ tương hóa lipid của TĂ Trong ruột, các gốc glycine và taurine sẽ bị tách ra, một lượng nhỏ muối mật bị bài tiết, phần lớn được ruột tái hấp thu và được đưa trở lại gan Tại ruột non, lipid được nhũ hóa (phân tán thành những hạt nhỏ

có nước bao bọc xung quanh) nhờ muối mật Cơ chế: Do lưỡng cực (có hai đầu kỵ nước và ưa nước), các acid mật hay muối mật

dễ xen vào các hạt lipid, làm giảm sức căng bề mặt, làm lipid

được tách ra thành những hạt nhỏ dưới dạng nhũ tương Ở trạng thái được nhũ hóa như vậy, diện tích bề mặt tăng, lipase dễ dàng tiếp xúc để thủy phân

Trang 5

ruột

Trang 6

- Lipase thủy phân TAG thành glycerol và các acid béo

- Các l/kết ở C-1 và C-3 bị th/phân nhanh Phần còn lại là 2-MAG

bị th/phân chậm hơn, để tiếp tục được th/phân phải được đồng phân hoá thành 1-MAG

- Sự th/phân TAG ở hành tá tràng không triệt để, tạo ra hỗn hợp gồm: TAG, DAG, MAG, các AB và glycerol

Trang 8

- Glycerol tan trong nước, th/thấu nhanh vào TB niêm mạc ruột

- Các AB l/kết với acid mật tạo thành phức "choleic acid" hòa

tan và được h/thu (phần lớn theo ph/thức ẩm bào) Sau khi vào

TB thành ruột, acid mật tách khỏi AB, vào tĩnh mạch, trở về gan Tại TB biểu mô thành ruột, AB k/hợp với glycerol để tái tạo

thành mỡ Khoảng 70-80% mỡ tái tạo kết hợp với cholesterol và một nhóm protein đặc hiệu tạo nên phức hợp lipoprotein gọi là chylomicron Chylomicron tan trong nước, nên dễ được v/c ở

dịch lâm ba vào máu Từ ống lâm ba cụt đi theo con đường lâm

ba, lên lâm ba ngực rồi vào hệ tuần hoàn về gan và các mô mỡ.Một phần rất nhỏ (10-15%) mỡ và acid béo có phân tử lượng

nhỏ đi vào tĩnh mạch

Trang 9

Sự hình thánh các chylomicron: Các AB và MAG được TB

niêm mạc ruột hấp thu TAG được tái tổng hợp và kết hợp với các lipid khác và poprotein B-48 tạo thành các chylomicron, các chylomicron đi vào hệ lâm ba (lymph system)

Trang 10

Lớp ngoài là các phân tử phospholipid với đầu ưa nước hướng ra ngoài Các triacylglycerol

ẩn vào bên trong, chiếm trên 80% khối lượng Một số apolipoprotein (B- 48, C-III, C-II) nhô ra bề mặt, là các tín hiệu cho sự hấp thụ và

chuyển hóa các thành phần của chylomicron Chylomicron có đường kính khoảng 100 – 500nm

Trang 12

- Gan đóng v/trò q/trọng trong q/trình t/hóa và h/thu lipid

- Gan sản sinh acid mật (nh/tương hóa mỡ và h/hóa lipase) Nếu q/trình tiết mật kém, sự t/hóa và h/thu mỡ bị đình trệ

- Các mô khác nhau đều có kh/năng khai thác NL từ mỡ, nhưng chủ yếu dưới dạng các SP của mỡ đã được ch/biến ở gan Hàng ngày mỡ luôn được chuyển từ các mô dự trữ về gan và được

gan sơ chế trước khi v/chuyển đến cho các mô khác s/dụng

-Trường hợp cơ thể thiếu carbohydrate do dinh dưỡng, hoặc

bệnh lý, lượng mỡ ở gan tăng lên rõ rệt Nếu TB gan không hoạt động oxy hóa tốt do các nguyên nhân bệnh lý, mỡ sẽ ứ

đọng ở gan (nhiễm mỡ)

Trang 13

- TAG (Mỡ) thường được dự trữ nhiều ở mô mỡ, bị lipase

ph/giải thành glycerol và các AB Lipase của TB mô mỡ khu trú tại microsome thường nhạy cảm với hormone Sự h/hóa lipase (phosphoryl hóa lipase) cần protein kinase và ATP được th/hiện nhờ hệ thống ATP-cAMP cùng AC

- Sự ch/hóa glycerol cần glycerolkinase (không có ở mô mỡ) →

glycerol được đưa đến các mô khác để phân giải

Glycerolkinase có nhiều ở gan, thận, niêm mạc ruột và tuyến vú đang làm sữa

- Các AB được đưa vào máu, gắn với albumin huyết thanh tạo thành lipoprotein rồi được v/chuyển đến các mô để được OXH Các mô như gan, tim, thận, cơ, phổi, tinh hoàn, mô mỡ đều có khả năng OXH các AB có mạch C dài Một số mô như cơ tim chủ yếu s/dụng NL từ q/trình OXH AB

Trang 14

Sự luân chuyển triacylglycerol ở động vật

Trang 15

- Glycerol là SP dễ chuyển hóa trong cơ thể

- Cung cấp khoảng 5% tổng NL OXH của TAG

Trang 16

Ở gan và một số cơ quan khác, glycerol →

glycerol-3-phosphate nhờ glycerolkinase

Glycerol-3-phosphate → DHAP nhờ 3-phosphate dehydrogenase, sau đó

glycerol-Isomerase đồng phân hóa DHAP → GAP

Tiếp theo, GAP có thể được chuyển hóa theo 2 hướng:

- Tiếp tục bị OXH trong các p/ứ của đường phân và vòng Krebs → CO2, H2O và

NL, hoặc

- Bằng các p/ứ ngược với đường phân → Glucose

Trang 17

- Phần lớn AB được ph/giải bằng cách tách dần từng đoạn 2C

từ đầu carboxyl, theo cơ chế β-OXH, tạo ra acetyl-CoA

- Sinh vật còn có cơ chế α-oxy hoá, ω-OXH (không phải là cơ chế chủ yếu)

- Ở đ/vật, acetyl-CoA tạo ra có thể được OXH trong vòng Krebs

để cho NL (Ở hạt nảy mầm, acety-CoA thường là ng/liệu tạo đường và SP khác)

Trang 18

a Quá trình β- oxy hoá acid béo có số carbon chẵn

- Ở đ/vật, diễn ra chủ yếu trong chất nền ty thể (ngoài ra còn ở peroxisome)

- Trước khi OXH, các AB phải được hoạt hoá (cần ATP,

CoA.SH, acyl-CoA synthetase hay thiokinase): tạo ra acyl-CoA

(AB h/động) Acyl-CoA synthetase có trong lưới nội chất,

peroxisome, bên trong và trên bề mặt màng ngoài ty thể

Phản ứng hoạt hoá:

PPi + H2O Pyrophosphatase 2Pi

Trang 19

Hoạt hoá acid béo và vận chuyển acyl vào chất nền

Trang 21

được lặp lại 

cho đến khi một  acid béo chẵn  carbon được 

phân giải hoàn  toàn đến acetyl- CoA. Các cặp  FAD.H 2  và 

NADH được 

oxy hóa trong  chuỗi hô hấp để  tạo ATP

Trang 22

Khái quát về β- oxy hóa: OXH ở Cβ diễn ra nhờ tách lk Cα-Cβ,  tạo acetyl-CoA và acyl-CoA ban đầu ngắn đi 2C.

Trang 23

Hình thành propionyl-CoA từ các acid béo lẻ carbon

Trang 24

Biến đổi propionyl-CoA thành succinyl-CoA

Trang 25

Các AB không no được β-OXH gần giống như các AB bão hoà Có 2 vấn đề cần chú ý:

(1) Lk đôi trong AB không no trong tự nhiên ở dạng

cis, còn trong SPTG của AB bão hoà thuộc dạng trans.

(2) Các lk đôi của hầu hết các AB không no thường thấy ở những vị trí mà sau khi phân cắt dần những mẩu 2C

kể từ đầu carboxyl sẽ tạo ra những enoyl.CoA có lk đôi ∆3, không phải là ∆2 như trong các SPTG của các AB bão hoà.Qua 3 vòng OXH, từ oleoyl-CoA tạo ra cis-∆3–dodecenoyl-CoA Chất này được đồng phân hoá thành trans-∆2-enoyl-CoA, rồi được enoyl-hydratase chuyển thành L-β-OH-acyl-CoA Sự OXH lại tiếp tục, khi kết thúc từ oleoyl-CoA tạo ra 9 acetyl-CoA (Hình )

Trang 28

-Thể ketone là dạng vận

chuyển acetyl trong máu để

đưa tới các mô ngoại vi

(ngoài gan), là tên gọi chung

của 3 chất: acetoacetate, β

-OH-butyrate và aceton

- Hình thành: ở gan

- Chuyển hóa:

Trang 29

9.3.1 Tổng hợp glycerol-3-phosphate

phosphate có thể được tạo thành bằng cách phosphoryl hoá glycerol tự do, hoặc khử DHAP của quá trình đường phân

Trang 30

9.3.2.1 Tổng hợp acid béo bão hòa

- Ở đ/vật bậc cao, q/t t/h AB bão hòa xảy ra ở tất cả các tổ

chức, nhưng đặc biệt rất mạnh ở mô mỡ (50%), ruột (12%) gan (5%) và tuyến vú

- Nguyên liệu: acetyl-CoA (2C) Chỉ ph/tử đầu tiên là nguyên

dạng; từ ph/tử thứ 2 trở đi, vào dưới dạng malonyl-CoA (3C)

Sự carboxyl hoá acetyl-CoA thành malonyl-CoA là phản ứng cần ATP và acetyl-CoA carboxylase (có coenzyme là dẫn xuất của vitamin biotin) xúc tác; diễn ra qua hai bước:

Bước 1: carboxyl hoá biotin-enzyme, cần ATP

Bước 2: chuyển carboxyl cho acetyl-CoA để tạo malonyl-CoA

Trang 31

- Enzyme:

Tổ hợp đa enzyme t/hợp AB là một dimer

Ở đ/v, 2 monomer giống hệt nhau, mỗi đơn vị là một polypeptide lớn chứa 7 hoạt tính enzyme và ACP với nhóm SH của 4’-

phosphopantetheine Cận kề với mỗi đơn vị là nhóm SH của

cysteine thuộc 3-ketoacyl synthase (enzyme ngưng tụ) ở đơn vị thứ 2; hai đơn vị sắp xếp theo kiểu ‘‘đầu-đuôi’’

Trang 33

(Acyl carrier protein)

Cũng là nơi gắn các SPTG đang hình thành trong qt tổng hợp

Trang 35

- Trong cơ thể sinh vật 70-80% các AB ban đầu được tổng hợp dưới dạng palmitate (16C) Sau đó, tuỳ theo nhu cầu của tế bào, acid này có thể được kéo dài thành các acid

có chuỗi carbon dài hơn

- Microsome sử dụng malonyl.oA (làm nguồn cung cấp

2C), NADPH (làm chất khử) và hệ thống enzyme elongase

để kéo dài các acyl.CoA bão hoà (từ C10 trở lên) Sự kéo dài stearoyl-CoA thành C22 và C24 xảy ra mạnh ở não khi cần tổng hợp sphingolipid để tạo vỏ myelin của tế bào

thần kinh

Trang 36

Oxy hóa AB Tổng hợp AB

-Xảy ra ở ty thể, các enzyme

Beta OXH và t/hợp AB không phải là sự triển khai thuận nghịch của một quá trình

Trang 37

9.3.2.2. Tổng hợp các acid béo không bão hòa:

Trang 38

- AB có 1 lk đôi được t/hợp nhờ h/thống ∆9 desaturase

- Gan là nơi chính để t/hợp các AB một nối đôi từ AB bão hòa Nối đôi đầu tiên đưa vào AB bão hòa luôn ở vị trí Δ9 Hệ thống

Δ9– desaturase trong lưới nội chất xt phản ứng oxy hoá chức năng hỗn hợp chuyển palmitoyl-CoA hoặc stearoyl-CoA, tương ứng thành palmitoleoyl-CoA hoặc oleoyl-CoA

- O2 và NADH (NADPH) cần cho phản ứng này

Trang 39

Cấu trúc một số acid béo không no (*): Các AB thiết yếu (không thay thế) 

Đ/vật không t/hợp được linoleic acid (ω6) và linolenic aicd (ω3),

do thiếu enzyme Các acid này phải được c/cấp từ TA, để có

thể t/hợp các AB họ ω6 và ω3 Linoleate có thể được chuyển

thành arachidonate

Trang 40

9.3.3. Tổng hợp triacylglycerol

Ngày đăng: 24/09/2016, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành propionyl-CoA từ các acid béo lẻ carbon - Trao doi lipid o dong vat (1)
Hình th ành propionyl-CoA từ các acid béo lẻ carbon (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN