1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

các loại mô thực vật ppt

144 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 9,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng tổng hợp, đại cương về mô thực vật. đây là kiến thức tổng quát nhất về các loại mô thực vật để chúng ta học sâu hơn. những khái niệm, phân loại, nguồn gốc về các mô thực vật. chúc các bạn học tốt.

Trang 3

thực vật

Trang 4

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

Mô thực vật là một nhóm tế bào thực vật đã chuyên hóa

để đảm đương một hay nhiều chức năng sinh lý nhất định, các tế bào đó có cấu tạo giống nhau và có cùng nguồn gốc

Trang 5

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

Là quá trình tiến hóa của thực vật từ môi trường nước lên môi trường cạn

- Sinh vật đơn bào và đa bào bậc thấp chưa có mô.

- Sinh vật đa bào bậc cao như tảo nâu có thể có 2-3 loại

tế bào làm nhiệm vụ khác nhau như: sinh sản, dinh dưỡng… đây là những “mô nguyên thủy” hay “tiền mô”

- Mô xuất hiện khi thực vật “lên cạn”, có những nhóm tế bào tập trung chuyên hóa để đảm đương các chức năng khác nhau

Trang 6

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

Thực vật khi sống ở môi

trường nước tương đối ổn

định, cơ thể ít biến đổi Khi

chuyển sang môi trường cạn

kém ổn định, các yếu tố môi

trường thay đổi, không thuận

lợi Vì vậy, cơ thể thực vật

phân hóa để thích nghi với

môi trường mới bằng cách

hình thành những nhóm tế

bào đảm đương các chức

năng khác nhau

Trang 7

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

Quá trình tiến hóa của mô thực vật là quá trình ngày càng chuyên hóa cao về mặt tổ chức

Như vậy, mức độ tổ chức cao có mầm mống, tiền đề ngay trong mức độ tổ chức thấp, tạo nên hệ thống tổ chức cấp bậc lệ thuộc (Đơn bào – Đa bào – Thực vật tản đa bào – Thực vật bậc cao)

Phân loại mô dựa vào đặc điểm sinh lý, cấu tạo và nguồn gốc là cách phân loại hợp lý và thích hợp nhất hiện nay

Trang 8

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

Căn cứ vào lịch sử phát sinh có thể phân biệt:

- Mô phân sinh: Gồm những tế bào có khả năng phân chia tạo thành các tế bào mới

- Mô vĩnh viễn: Gồm những tế bào đã phân hóa có nguồn gốc từ mô phân sinh

Trong các mô này người ta lại phân biệt:

- Mô đơn giản: Là mô gồm những tế bào cùng loại, giống nhau cả về cấu tạo, chức năng sinh lý và nguồn gốc

- Mô phức tạp: Là mô gồm nhiều loại tế bào phối hợp với nhau thực hiện các chức năng sinh lý chung Như vậy, mô phức tạp bao gồm nhiều mô đơn giản có cùng nguồn gốc

Trang 9

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

Đặc trưng của mô phân sinh là không chỉ tạo ra các tế bào mới mà còn làm cho chính chúng tồn tại và hoạt động mãi, như vậy có một số tế bào vẫn duy trì khả năng phân sinh trong suốt đời sống cá thể

Hiện tượng tập trung chức năng sinh sản tế bào vào một

số phần cơ thể gắn với quá trình tiến hóa hoàn thiện chung của thực vật Ở thực vật, sinh trưởng là kết quả của hoạt động phân sinh Ngược lại, ở động vật sự phân sinh các tế bào mới hầu như dừng lại ở giai đoạn trưởng thành

Trang 10

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

- Ở thực vật đơn bào và đa bào bậc thấp chưa có mô phân sinh Ở các loại tảo hình sợi tế bào có sự phân cực và phân cắt theo một mặt phẳng

- Ở đa bào bậc thấp hình tản, các tế bào nằm theo chiều ngang và dọc có sự phân cắt hai mặt phẳng hình thành tản thực vật Từ tản một lớp tế bào đến tản nhiều lớp

- Ở thực vật có chồi, khi xuất hiện trên cạn đã có sự phân chia theo 3 mặt phẳng tạo thành thực vật chồi cành

Trang 11

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

Từ đây thực vật bắt đầu có mô phân sinh, một nhóm tế bào luôn đảm đương nhiệm vụ phân chia trong suốt đời sống cá thể gọi là nhóm tế bào khởi sinh (inicalis) Nhóm tế bào khởi sinh phân chia tạo thành nhóm tế bào phân sinh phân hóa (aticalis), còn gọi

là mô phân sinh ngọn hay đỉnh sinh trưởng, phân chia một thời gian nhất định rồi hình thành các mô vĩnh viễn

Trang 12

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

Tế bào phân sinh có các đặc điểm:

Trang 13

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

Nguồn gốc

Vị trí

Sơ cấp Thứ cấp Ngọn Lóng Bên

Bị thương

Trang 14

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

a Mô phân sinh sơ cấp

Có nguồn gốc trực tiếp từ tế bào hợp tử, giúp thực vật

tăng trưởng về chiều cao như: mô phân sinh ngọn ở đầu

thân, đầu rễ, mô phân sinh lóng.

Trang 15

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

a Mô phân sinh sơ cấp

Ở các đỉnh sinh trưởng của thân, các tế bào khởi sinh hoạt động phân chia liên tục tạo thành nhóm tế bào phân sinh phân hóa gồm các lớp sinh bì, tầng trước phát sinh và

mô phân sinh cơ bản Sau này lớp sinh bì sẽ hình thành mô

bì, tầng trước phát sinh hoạt động tạo thành mô dẫn và mô phân sinh cơ bản sẽ tạo nên mô mềm cơ bản

Trang 16

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

a Mô phân sinh sơ cấp

Mô phân sinh sơ cấp ở đầu rễ hoạt động tạo thành chóp

rễ và các phần của rễ Tổng quát nó gồm các lớp sinh bì, lớp sinh vỏ và lớp sinh trụ

Trang 17

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

a Mô phân sinh sơ cấp

b Mô phân sinh thứ cấp

Mô phân sinh thứ cấp có nguồn gốc từ những tế bào phản phân hóa có khả năng phân chia giúp cơ quan thực vật tăng trưởng bề ngang như tầng phát sinh vỏ (tầng phất sinh bần, lục bì), tầng phát sinh trụ (tầng phát sinh libe, gỗ, tượng tầng)

Trang 18

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

1.3.2 Căn cứ vào vị trí

a Mô phân sinh ngọn

- Mô phân sinh ngọn có ở đầu thân, cành và đầu rễ

- Không phải tất cả các mô phân sinh ngọn trên cây đều cùng hoạt động Ở một số cây, sự sinh trưởng của chồi bên

bị ức chế khi chồi ngọn đang phát triển mạnh

- Hoạt động của mô phân sinh ngọn tuân theo mùa

Trang 19

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

1.3.2 Căn cứ vào vị trí

a Mô phân sinh ngọn

b Mô phân sinh lóng

Mô phân sinh lóng có ở các lóng, tăng cường hoạt động phân sinh giúp thân tăng chiều cao nhanh chóng Là loại

mô phân sinh hoạt động chậm, phân hóa từ trên xuống

Trang 20

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

1.3.2 Căn cứ vào vị trí

a Mô phân sinh ngọn

b Mô phân sinh lóng

Tùy theo kích thước cuối cùng của lóng đối với mỗi loài nhất định mà mô phân sinh lóng ngừng hoạt động và phân hóa thành tế bào của mô vĩnh viễn

Trang 21

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

1.3.2 Căn cứ vào vị trí

a Mô phân sinh ngọn

b Mô phân sinh lóng

Sự hoạt động của mô phân sinh lóng làm cho nhiều loại hòa thảo sinh trưởng rất nhanh Đây là đặc điểm thích nghi sinh học quan trọng

Trang 22

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

1.3.2 Căn cứ vào vị trí

a Mô phân sinh ngọn

b Mô phân sinh lóng

c Mô phân sinh bên

Là các mô phân sinh thứ cấp nằm dọc theo trục của thân hoặc rễ giúp các cơ quan tăng trưởng bề ngang như tầng phát sinh trụ, tầng phát sinh vỏ

Trang 23

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

1.1 Sự tiến hóa của mô phân sinh

1.2 Cấu tạo tế bào phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3 Phân loại mô phân sinh

1.3.1 Căn cứ vào nguồn gốc

1.3.2 Căn cứ vào vị trí

a Mô phân sinh ngọn

b Mô phân sinh lóng

c Mô phân sinh bên

d Mô phân sinh bị thương

Là một khối tế bào mô mềm có màng sơ cấp dày nhanh

để trám vết thương

Trang 24

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

- Mô bì bao gồm những tế bào đã chuyên hóa, bao bọc mặt ngoài hay lót mặt trong cơ thể thực vật Mô bì có chức năng che chở, bảo vệ cây Đồng thời, đảm bảo mối liên hệ với môi trường bên ngoài cơ thể

- Trong một số trường hợp mô bì còn có chức năng hấp

thu (ví dụ ở rễ).

- Mô bì sơ cấp có nguồn gốc từ lớp nguyên bì (mô phân sinh biểu bì)

- Mô bì thứ cấp hình thành từ tầng phát sinh vỏ

Trang 25

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

Khí khổng

Chu bì Thụ bì

Trang 26

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

- Bao quanh phần non của các cơ quan, là các tế bào sống có màng mỏng bằng xenlulo dày không đều, tùy vị trí

và môi trường tiếp xúc Chẳng hạn, màng ngoài tế bào biểu

bì dày hơn màng trong Tế bào biểu bì còn có đặc điểm là

chứa chất sống trong suốt để ánh sáng có thể xuyên qua

vào đến các tế bào của mô đồng hóa

Trang 27

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

- Ở một số cây ở nước hay ưa bóng, tế bào biểu bì có

chứa thêm lục lạp để tăng cường khả năng quang hợp.

- Tế bào biểu bì có khả năng phân chia thẳng góc bề mặt, do đó thường chỉ gồm một lớp tế bào, ở một số cây như chi Ficus, biểu bì có thể gồm nhiều lớp, các tế bào biểu

bì sắp xếp sát nhau không chừa khoảng hở gian bào

Trang 28

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

- Các tế bào thường ngoằn ngoèo, khớp với nhau một cách vững chắc, trên màng ngoài biểu bì thường được phủ

các chất như cutin, sáp, các chất vô cơ như silic, cutin…

hạn chế sự thấm nước, không dẫn nhiệt, điện và bảo vệ chống sự phá hoại của vi khuẩn

Trang 29

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

- Ở thực vật thủy sinh, tế bào biểu bì không có cutin, còn

ở vùng khô hạn tế bào biểu bì có lớp cutin dày ngăn cản sự

thoát hơi nước (thuốc bỏng, xương rồng) Cutin do chất nguyên sinh tạo thành từ các chất lipit thấm qua màng tế bào

Trang 30

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

Trang 31

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

b Lông biểu bì

- Khi còn non, lông là những tế bào sống, nhưng khi già

đó là những tế bào chết chứa đầy không khí (có màu trắng bạc) Lông có khi đặc trưng cho cả loài, giống, họ… cho nên rất có ý nghĩa trong phân loại

Trang 32

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

Trang 33

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

b Lông biểu bì

- Lông bao có nhiệm vụ ngăn cản sự thoát hơi nước, có màu trắng giúp phản xạ lại một phần nhiệt và ánh sáng mạnh Ngoài ra còn có tác dụng chống hạn bằng cách giữ nước ở các khoảng trống chân lông để hấp thụ qua lớp cutin

Trang 34

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

b Lông biểu bì

- Lông tiết chứa các dịch kiềm hay acid, có vai trò bảo

vệ, một số loại lông ngứa ở các cây họ gai (Urticaceae) thành lông ngấm silic, trong chứa nhiều không bào mang dịch gây ngứa, khi chạm vào lông rất dễ gãy, bảo vệ khỏi bị động vật ăn hại (tự vệ)

Trang 35

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

b Lông biểu bì

- Lông tiết cũng có thể thải ra môi trường ngoài các sản

phẩm trao đổi chất của tế bào Ví dụ: lông rau tần, bạc hà…

Trang 36

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

b Lông biểu bì

- Lông hút có vai trò hút nước và muối khoáng ở rễ cây

Trang 37

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

Trang 38

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

b Lông biểu bì

c Gai

d Khí khổng

Hình thành từ tế bào mẹ khí khổng, cấu tạo gồm có:

- Hai tế bào hình hạt đậu có chứa lục lạp và tinh bột,

màng trong dày hơn màng ngoài

Trang 39

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

Trang 40

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

Trang 41

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

b Lông biểu bì

c Gai

d Khí khổng

- Khí khổng có hai nguồn gốc: bên và giữa

- Khí khổng có ba vị trí so với bề mặt biểu bì: ngang, dưới và trên

Trang 42

MÔ THỰC VẬT

I Khái niệm về mô thực vật

II Sự tiến hóa của mô thực vật

1 Mô phân sinh

2 Mô bì

2.1 Phân loại mô bì

2.1.1 Mô bì sơ cấp (biểu bì)

a Tế bào biểu bì

b Lông biểu bì

c Gai

d Khí khổng

- Khí khổng có ở phần non khí sinh của cây, nhiều nhất

là ở lá, tập trung ở biểu bì dưới của lá

- Chức năng của khí khổng là trao đổi khí và thoát hơi nước

Ngày đăng: 25/09/2016, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  những  nhóm  tế - các loại mô thực vật ppt
nh thành những nhóm tế (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w