1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trinh bao bì thực phẩm part 5

12 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chức năng môi trường và văn hoá
Chuyên ngành Bao Bì Thực Phẩm
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 743,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bao bì dùng trong ngành công nghệ thực phẩm

Trang 1

3.7 3.7 Chức n Chức năăng môi trường ng môi trường

Sau khi sử dụng thực phẩm, bao b

Sau khi sử dụng thực phẩm, bao bìì thường bị thải thường bị thải

ra và làm ô nhiễm môi trường

ra và làm ô nhiễm môi trường ĐĐể giảm thiểu ể giảm thiểu tác động xấu đến môi trường sống, phải lựa

chọn bao b

chọn bao bìì sao cho thoả mãn tối đa các điều sao cho thoả mãn tối đa các điều kiện sau đây :

Có khả nCó khả năăng tái sử dụng hoặc sử dụng vào ng tái sử dụng hoặc sử dụng vào

nh

nhữững mục đích khác mà không bị thải ra môi ng mục đích khác mà không bị thải ra môi trường

Trang 2

3.7 3.7 Chức n Chức năăng môi trường ng môi trường

Có khả nCó khả năăng tái chế tức là sau khi thải ra nó có ng tái chế tức là sau khi thải ra nó có thể dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác

Có khả nCó khả năăng tự phân huỷ bởi tác động của môi ng tự phân huỷ bởi tác động của môi trường tự nhiên, khi phân giải không h

trường tự nhiên, khi phân giải không hìình nh

thành các chất độc làm ô nhiễm nguồn nước, mặt đất và bầu khí quyển

Có khả nCó khả năăng xử lý bằng các giải pháp công ng xử lý bằng các giải pháp công

nghệ trong các cơ sở xủ lý rác

Trang 3

3.8 3.8 Chức n Chức năăng v ng văăn hoá n hoá

Thực phẩm thường được sản xuất tại chỗ dựa trên việc khai thác nguồn nông sản có sẵn của địa phương

Mỗi nguồn nông sản được đặc trưng bởi khí hậu,

đất đai, tập quán canh tác, giống cây trồng và vật nuôi, v

vật nuôi, vìì thế sản phẩm thực phẩm thường có thế sản phẩm thực phẩm thường có nh

nhữững nét độc đáo riêng về vng nét độc đáo riêng về văăn hoá bản địa n hoá bản địa

Do đó bao b

Do đó bao bìì thường được tạo dáng, trang trí theo thường được tạo dáng, trang trí theo truyền thống v

truyền thống văăn hoá của mỗi vùng và mỗi dân n hoá của mỗi vùng và mỗi dân tộc

Trang 4

3.8 3.8 Chức n Chức năăng v ng văăn hoá n hoá

Thông tin trên nhãn hàng cũng được tr

Thông tin trên nhãn hàng cũng được trìình bầy bằng nh bầy bằng

ngôn ng

ngôn ngữ ữ của dân tộc, v của dân tộc, vìì vậy bao b vậy bao bìì thực phẩm thường thực phẩm thường mang nh

mang nhữ ững nét v ng nét văăn hóa đặc trưng cho mỗi doanh n hóa đặc trưng cho mỗi doanh

nghiệp, cho mỗi vùng hoặc cho mỗi quốc gia nhằm

giới thiệu với người tiêu dùng trong nước và quốc tế nh

nhữ ững nét độc đáo của sản phẩm mà m ng nét độc đáo của sản phẩm mà mìình làm ra nh làm ra

Chức n

Chức năăng v ng văăn hoá mang lại cho sản phẩm thực phẩm n hoá mang lại cho sản phẩm thực phẩm nh

nhữ ững đặc trưng riêng và trong nhiều trường hợp nó ng đặc trưng riêng và trong nhiều trường hợp nó tạo nên cho sản phẩm khả n

tạo nên cho sản phẩm khả năăng thông tin và maketing ng thông tin và maketing

độc đáo.

Trang 5

Chương 4 Vật liệu làm bao b Vật liệu làm bao bìì thực phẩmthực phẩm

4.1

4.1 Nh Nhữ ững yêu cầu chung về vật liệu làm bao b ng yêu cầu chung về vật liệu làm bao bìì thực thực phẩm

Vật liệu làm BBTP phải phù hợp với từng loại thực phẩm Vật liệu làm BBTP phải phù hợp với từng loại thực phẩm Giá trị của BBTP phải tương ứng với giá trị của thực phẩm Giá trị của BBTP phải tương ứng với giá trị của thực phẩm cần chứa đựng, về nguyên tắc cần khống chế để bao b

cần chứa đựng, về nguyên tắc cần khống chế để bao bìì

không làm t

không làm tăăng giá thành của sản phẩm một cách quá ng giá thành của sản phẩm một cách quá

mức nhằm làm giảm giá thành sản phẩm nói chung.

Vật liệu càng dễ gia công càng tốt để có thể chế tác bao b Vật liệu càng dễ gia công càng tốt để có thể chế tác bao bìì bên cạnh xí nghiệp chế biến thực phẩm.

VLBB không làm thay đổi tính chất hoá học, lý học và đặc VLBB không làm thay đổi tính chất hoá học, lý học và đặc biệt là tính chất cảm quan của thực phẩm

VLBB phải không gây nhiễm độc cho thực phẩm VLBB phải không gây nhiễm độc cho thực phẩm

Trang 6

4.2 Vật liệu kim loại Vật liệu kim loại

4.2.1

4.2.1 – – Giới thiệu các loại bao b Giới thiệu các loại bao bìì bằng kim loại bằng kim loại

Bao b

Bao bìì bằng kim loại được sử dụng nhiều trong công bằng kim loại được sử dụng nhiều trong công nghiệp đồ hộp thịt, cá, rau quả, nước uống

Người ta thường sản xuất bao b

Người ta thường sản xuất bao bìì kim loại (BBKL) ở kim loại (BBKL) ở dạng hộp h

dạng hộp hìình trụ hoặc h nh trụ hoặc hìình hộp ch nh hộp chữ ữ nhật nhật

Kích thước của hộp tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm và tuỳ thuộc vào thói quen sản xuất của từng quốc gia Tuy

nhiên ngày nay do công nghiệp thực phẩm phát triển mạnh

mẽ và sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng nên người ta dần dần tiến tới sự thống nhất kích thước mang tính tiêu

chuẩn hoá để có thể sử dụng nh

chuẩn hoá để có thể sử dụng nhữ ững máy đóng hộp hiện đại, ng máy đóng hộp hiện đại, các loại vật liệu đã được sản xuất sẵn và phù hợp với nh

các loại vật liệu đã được sản xuất sẵn và phù hợp với nhữ ững ng phương tiện vận tải

Trang 7

4.2 Vật liệu kim loại Vật liệu kim loại

BBKL được chia thành 2 nhóm

Hộp 3 phần: gồm 3 bộ phận đáy hộp , thân

hộp và nắp hộp Hộp 3 phần thường là các loại hộp có tỷ lệ chiều cao h của hộp và đường kính

d của hộp lớn hơn 1, h/d > 1

Hộp 2 phần: Khi tỷ lệ h/d < 1, Trong trường hợp này đáy hộp được làm liền với thân hộp và

do đó loại hộp này chỉ có 2 bộ phận là nắp và thân hộp

Trang 8

4.2.2 Ưu và nhược điểm của bao b Ưu và nhược điểm của bao bìì bằng kim loại bằng kim loại

Vật liệu làm hộp : sắt mạ và hợp kim nhôm

Vật liệu bằng sắt

Sắt được cán thành tấm tôn mỏng và được mạ bằng thiếc

để chống gỉ gọi là sắt trắng hoặc sắt tây, bề dầy của lớp mạ khoảng 10 đến 20 micron

Bề dày của tấm tôn tuỳ thuộc vào thể tích hộp cần làm bao b

bao bìì, tức là phụ thuộc vào khối lượng thực phẩm , tức là phụ thuộc vào khối lượng thực phẩm

chứa trong đó.

Đ

Để làm thùng phuy độ dầy là : 0,8 ể làm thùng phuy độ dầy là : 0,8 1,5 mm 1,5 mm

Đ

Để làm bidon, can độ dầy là : 0,5 ể làm bidon, can độ dầy là : 0,5 0,8 mm 0,8 mm

Đ

Để làm hộp sắt độ dầy là : 0,2 ể làm hộp sắt độ dầy là : 0,2 0,5 mm 0,5 mm

Trang 9

Vật liệu bằng sắt

Thành phần gần đúng của sắt để làm bao b Thành phần gần đúng của sắt để làm bao bìì :: Các bon : 0,04

Các bon : 0,04 0,12 %0,12 %

Lưu huỳnh : 0,015

Lưu huỳnh : 0,015 0,05 %0,05 %

Phốt pho : 0,015

Phốt pho : 0,015 0,06 %0,06 %

Đ

Đồng : 0,02 ồng : 0,02 0,2 %0,2 %

Mangan : 0,2

Mangan : 0,2 0,6 %0,6 %

Silic : đến 0,08 %

Trang 10

S Sắt mạ crụm và mạ thiếc ắt mạ crụm và mạ thiếc

Ngoài lớp mạ thiếc và crôm, tuỳ thuộc vào tính chất của thực phẩm mà người ta phủ thêm lớp véc ni để chống

véc ni để chống ăăn mòn đặc biệt khi thực phẩm n mòn đặc biệt khi thực phẩm

có độ ẩm lớn và độ axít cao Bên ngoài bao b

có độ ẩm lớn và độ axít cao Bên ngoài bao bỡ ỡ sắt tây có thể dùng sơn phủ với mục đích bảo

vệ và trang trí

vệ và trang trí ĐĐể hàn mí ghép người ta sử ể hàn mí ghép người ta sử

dụng hỗn hợp 97,5% ch

dụng hỗn hợp 97,5% chìì 2,5% thiếc, nhiệt độ 2,5% thiếc, nhiệt độ nóng chẩy là 390

nóng chẩy là 390 –– 400 400 0C

Trang 11

VËt liÖu b»ng s¾t

S

Sơơ đồ lđồ lớớp mạp mạ

Lớp mạ crom hoặc thiếc

Tấm sắt cần mạ

Trang 12

Vật liệu bằng nhôm

Vật liệu nhôm được phân chia theo độ tinh khiết

Nh

Ngày đăng: 05/06/2013, 23:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN