Mục đích của môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bao bì dùng trong ngành công nghệ thực phẩm
Trang 13.7 3.7 Chức n Chức năăng môi trường ng môi trường
Sau khi sử dụng thực phẩm, bao b
Sau khi sử dụng thực phẩm, bao bìì thường bị thải thường bị thải
ra và làm ô nhiễm môi trường
ra và làm ô nhiễm môi trường ĐĐể giảm thiểu ể giảm thiểu tác động xấu đến môi trường sống, phải lựa
chọn bao b
chọn bao bìì sao cho thoả mãn tối đa các điều sao cho thoả mãn tối đa các điều kiện sau đây :
Có khả nCó khả năăng tái sử dụng hoặc sử dụng vào ng tái sử dụng hoặc sử dụng vào
nh
nhữững mục đích khác mà không bị thải ra môi ng mục đích khác mà không bị thải ra môi trường
Trang 23.7 3.7 Chức n Chức năăng môi trường ng môi trường
Có khả nCó khả năăng tái chế tức là sau khi thải ra nó có ng tái chế tức là sau khi thải ra nó có thể dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác
Có khả nCó khả năăng tự phân huỷ bởi tác động của môi ng tự phân huỷ bởi tác động của môi trường tự nhiên, khi phân giải không h
trường tự nhiên, khi phân giải không hìình nh
thành các chất độc làm ô nhiễm nguồn nước, mặt đất và bầu khí quyển
Có khả nCó khả năăng xử lý bằng các giải pháp công ng xử lý bằng các giải pháp công
nghệ trong các cơ sở xủ lý rác
Trang 33.8 3.8 Chức n Chức năăng v ng văăn hoá n hoá
Thực phẩm thường được sản xuất tại chỗ dựa trên việc khai thác nguồn nông sản có sẵn của địa phương
Mỗi nguồn nông sản được đặc trưng bởi khí hậu,
đất đai, tập quán canh tác, giống cây trồng và vật nuôi, v
vật nuôi, vìì thế sản phẩm thực phẩm thường có thế sản phẩm thực phẩm thường có nh
nhữững nét độc đáo riêng về vng nét độc đáo riêng về văăn hoá bản địa n hoá bản địa
Do đó bao b
Do đó bao bìì thường được tạo dáng, trang trí theo thường được tạo dáng, trang trí theo truyền thống v
truyền thống văăn hoá của mỗi vùng và mỗi dân n hoá của mỗi vùng và mỗi dân tộc
Trang 43.8 3.8 Chức n Chức năăng v ng văăn hoá n hoá
Thông tin trên nhãn hàng cũng được tr
Thông tin trên nhãn hàng cũng được trìình bầy bằng nh bầy bằng
ngôn ng
ngôn ngữ ữ của dân tộc, v của dân tộc, vìì vậy bao b vậy bao bìì thực phẩm thường thực phẩm thường mang nh
mang nhữ ững nét v ng nét văăn hóa đặc trưng cho mỗi doanh n hóa đặc trưng cho mỗi doanh
nghiệp, cho mỗi vùng hoặc cho mỗi quốc gia nhằm
giới thiệu với người tiêu dùng trong nước và quốc tế nh
nhữ ững nét độc đáo của sản phẩm mà m ng nét độc đáo của sản phẩm mà mìình làm ra nh làm ra
Chức n
Chức năăng v ng văăn hoá mang lại cho sản phẩm thực phẩm n hoá mang lại cho sản phẩm thực phẩm nh
nhữ ững đặc trưng riêng và trong nhiều trường hợp nó ng đặc trưng riêng và trong nhiều trường hợp nó tạo nên cho sản phẩm khả n
tạo nên cho sản phẩm khả năăng thông tin và maketing ng thông tin và maketing
độc đáo.
Trang 5Chương 4 Vật liệu làm bao b Vật liệu làm bao bìì thực phẩmthực phẩm
4.1
4.1 Nh Nhữ ững yêu cầu chung về vật liệu làm bao b ng yêu cầu chung về vật liệu làm bao bìì thực thực phẩm
Vật liệu làm BBTP phải phù hợp với từng loại thực phẩm Vật liệu làm BBTP phải phù hợp với từng loại thực phẩm Giá trị của BBTP phải tương ứng với giá trị của thực phẩm Giá trị của BBTP phải tương ứng với giá trị của thực phẩm cần chứa đựng, về nguyên tắc cần khống chế để bao b
cần chứa đựng, về nguyên tắc cần khống chế để bao bìì
không làm t
không làm tăăng giá thành của sản phẩm một cách quá ng giá thành của sản phẩm một cách quá
mức nhằm làm giảm giá thành sản phẩm nói chung.
Vật liệu càng dễ gia công càng tốt để có thể chế tác bao b Vật liệu càng dễ gia công càng tốt để có thể chế tác bao bìì bên cạnh xí nghiệp chế biến thực phẩm.
VLBB không làm thay đổi tính chất hoá học, lý học và đặc VLBB không làm thay đổi tính chất hoá học, lý học và đặc biệt là tính chất cảm quan của thực phẩm
VLBB phải không gây nhiễm độc cho thực phẩm VLBB phải không gây nhiễm độc cho thực phẩm
Trang 64.2 Vật liệu kim loại Vật liệu kim loại
4.2.1
4.2.1 – – Giới thiệu các loại bao b Giới thiệu các loại bao bìì bằng kim loại bằng kim loại
Bao b
Bao bìì bằng kim loại được sử dụng nhiều trong công bằng kim loại được sử dụng nhiều trong công nghiệp đồ hộp thịt, cá, rau quả, nước uống
Người ta thường sản xuất bao b
Người ta thường sản xuất bao bìì kim loại (BBKL) ở kim loại (BBKL) ở dạng hộp h
dạng hộp hìình trụ hoặc h nh trụ hoặc hìình hộp ch nh hộp chữ ữ nhật nhật
Kích thước của hộp tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm và tuỳ thuộc vào thói quen sản xuất của từng quốc gia Tuy
nhiên ngày nay do công nghiệp thực phẩm phát triển mạnh
mẽ và sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng nên người ta dần dần tiến tới sự thống nhất kích thước mang tính tiêu
chuẩn hoá để có thể sử dụng nh
chuẩn hoá để có thể sử dụng nhữ ững máy đóng hộp hiện đại, ng máy đóng hộp hiện đại, các loại vật liệu đã được sản xuất sẵn và phù hợp với nh
các loại vật liệu đã được sản xuất sẵn và phù hợp với nhữ ững ng phương tiện vận tải
Trang 74.2 Vật liệu kim loại Vật liệu kim loại
BBKL được chia thành 2 nhóm
Hộp 3 phần: gồm 3 bộ phận đáy hộp , thân
hộp và nắp hộp Hộp 3 phần thường là các loại hộp có tỷ lệ chiều cao h của hộp và đường kính
d của hộp lớn hơn 1, h/d > 1
Hộp 2 phần: Khi tỷ lệ h/d < 1, Trong trường hợp này đáy hộp được làm liền với thân hộp và
do đó loại hộp này chỉ có 2 bộ phận là nắp và thân hộp
Trang 84.2.2 Ưu và nhược điểm của bao b Ưu và nhược điểm của bao bìì bằng kim loại bằng kim loại
Vật liệu làm hộp : sắt mạ và hợp kim nhôm
Vật liệu bằng sắt
Sắt được cán thành tấm tôn mỏng và được mạ bằng thiếc
để chống gỉ gọi là sắt trắng hoặc sắt tây, bề dầy của lớp mạ khoảng 10 đến 20 micron
Bề dày của tấm tôn tuỳ thuộc vào thể tích hộp cần làm bao b
bao bìì, tức là phụ thuộc vào khối lượng thực phẩm , tức là phụ thuộc vào khối lượng thực phẩm
chứa trong đó.
Đ
Để làm thùng phuy độ dầy là : 0,8 ể làm thùng phuy độ dầy là : 0,8 1,5 mm 1,5 mm
Đ
Để làm bidon, can độ dầy là : 0,5 ể làm bidon, can độ dầy là : 0,5 0,8 mm 0,8 mm
Đ
Để làm hộp sắt độ dầy là : 0,2 ể làm hộp sắt độ dầy là : 0,2 0,5 mm 0,5 mm
Trang 9Vật liệu bằng sắt
Thành phần gần đúng của sắt để làm bao b Thành phần gần đúng của sắt để làm bao bìì :: Các bon : 0,04
Các bon : 0,04 0,12 %0,12 %
Lưu huỳnh : 0,015
Lưu huỳnh : 0,015 0,05 %0,05 %
Phốt pho : 0,015
Phốt pho : 0,015 0,06 %0,06 %
Đ
Đồng : 0,02 ồng : 0,02 0,2 %0,2 %
Mangan : 0,2
Mangan : 0,2 0,6 %0,6 %
Silic : đến 0,08 %
Trang 10S Sắt mạ crụm và mạ thiếc ắt mạ crụm và mạ thiếc
Ngoài lớp mạ thiếc và crôm, tuỳ thuộc vào tính chất của thực phẩm mà người ta phủ thêm lớp véc ni để chống
véc ni để chống ăăn mòn đặc biệt khi thực phẩm n mòn đặc biệt khi thực phẩm
có độ ẩm lớn và độ axít cao Bên ngoài bao b
có độ ẩm lớn và độ axít cao Bên ngoài bao bỡ ỡ sắt tây có thể dùng sơn phủ với mục đích bảo
vệ và trang trí
vệ và trang trí ĐĐể hàn mí ghép người ta sử ể hàn mí ghép người ta sử
dụng hỗn hợp 97,5% ch
dụng hỗn hợp 97,5% chìì 2,5% thiếc, nhiệt độ 2,5% thiếc, nhiệt độ nóng chẩy là 390
nóng chẩy là 390 –– 400 400 0C
Trang 11VËt liÖu b»ng s¾t
S
Sơơ đồ lđồ lớớp mạp mạ
Lớp mạ crom hoặc thiếc
Tấm sắt cần mạ
Trang 12Vật liệu bằng nhôm
Vật liệu nhôm được phân chia theo độ tinh khiết
Nh