- Bức xạ - Dẫn nhiệt - Đối lưu nhiệt - Năng lượng điện trường cao tần Mục đích: giảm khối lượng của vật liệu, tăng độ bền và tăng thời gian bảo quản Quá trình sấy diễn ra gồm quá trình
Trang 1CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT SẤY THỰC PHẨM
Các thông số cơ bản của không khí ẩm
Trang 25.1 Khái niệm chung
Sấy: là quá trình tách nước (ẩm) ra khỏi vật
liệu bằng nhiệt.
- Bức xạ
- Dẫn nhiệt
- Đối lưu nhiệt
- Năng lượng điện trường cao tần
Mục đích: giảm khối lượng của vật liệu,
tăng độ bền và tăng thời gian bảo quản
Quá trình sấy diễn ra gồm quá trình trao đổi nhiệt và quá trình trao đổi chất.
Bản chất quá trình sấy là quá trình khuếch
tán
Trang 3Sấy tự nhiên
Sấy nhân tạo
Các phương pháp làm khô vật liệu:
- Phương pháp cơ học
- Phương pháp hoá học (hoá lý)
- Phương pháp nhiệt
Trang 4Các đối tượng khảo sát trong quá trình sấy
Tác nhân sấy (không khí ẩm)
Vật liệu sấy (nguyên liệu, sản phẩm)
Trang 5Quá trình sấy:
Tĩnh lực học: xác định thông số đầu vào, ra của tác nhân sấy, vật liệu sấy dựa trên PT cân bằng vật chất-năng lượng, từ đó xác định được lượng vật liệu, tác nhân sấy và lượng nhiệt cho quá trình sấy.
Động lực học: khảo sát biến thiên độ ẩm vật
liệu theo thời gian, tính chất, cấu trúc vật liệu, điều kiện thủy động lực học tác nhân sấy… từ
đó xác định tốc độ sây, thời gian sấy thích hợp
Trang 75.2 Các thông số cơ bản của không khí ẩm
Không khí ẩm: hỗn hợp của hơi nước và
không khí
- Nhiệt độ bầu khô (tk)
- Nhiệt độ bầu ướt (tư)
- Nhiệt độ điểm sương (ts)
- Độ chứa hơi (d hoặc y, kgẩm/kgkkk)
- Độ ẩm tương đối của không khí φ=pA/PA0≤φ ≤ 100% hoặc 0≤φ ≤ 1
Trang 85.2 Các thông số cơ bản của không khí ẩm
Hàm nhiệt (enthalpy): H (kcal/kgkkk,
kj/kgkkk)
P: áp suất riêng phần hơi nước trong không khí ẩm (at, mmHg)
Trang 9Đồ thị không khí ẩm (Mollier, Ramzin)
Trang 115.3 Tĩnh học quá trình sấy
Nguyên lý hoạt động:
Trang 125.3.1 Cân bằng vật chất
Đặt:
x: độ ẩm vật liệu trên căn bản vật liệu ướt [kgẩm/ kgvlư]X: độ ẩm vật liệu trên căn bản vật liệu khô [kgẩm/ kgvlk]
LK: lượng vật liệu khô tuyệt đối, kg hay kg/s
L1, L2: lượng vật liệu trước và sau khi sấy, kg, kg/s
x1, x2: độ ẩm vật liệu trước và sau khi sấy (theo VL ướt)
Trang 13d2 : độ ẩm tác nhân ra (mang ẩm từ vật liệu ra ngoài)
G:Lượng không khí khô tuyệt đối quá TB sấy:
Gd2 = Gd1 + W
Trang 145.3.2 Cân bằng năng lượng
Định luật bảo toàn năng lượng:
∑năng lượng vào = ∑ năng lượng ra
Trang 155.3.2 Cân bằng năng lượng
Trang 16Q: tổng nhiệt cung cấp cho thiết bị sấy
Nhiệt lượng cung cấp riêng (lượng nhiệt cần để tách 1kg
ẩm cho máy sấy), ta chia (5.12) cho W:
Trang 175.3.2 Cân bằng năng lượng
Lượng nhiệt tiêu tốn chung:
Ta có:
Nhiệt tiêu hao riêng cho calorife:
∆: lượng nhiệt bổ sung thực tế = nhiệt bổ sung chung –nhiệt tổn thất chung
Trang 18Sấy lý thuyết và sấy thực tế:
Sấy lý thuyết:
Khi ∆ = 0 hay là = nên ta có:
Cân bằng nhiệt cho bộ phận đốt nóng (calorife): không khítăng nhiệt độ t0->t1, H0->H1, lưu lượng không khí là g:
qs=g(H1-H0)
So sánh (5.17) và (5.18) ta được:
H2=H1
Trang 19Sấy lý thuyết và sấy thực tế:
B
C
Đồ thị biểu diễn sấy lý thuyết
AB: giai đoạn đốt nóng KKBC: sấy lý thuyết
Trang 20Sấy lý thuyết và sấy thực tế:
Sấy lý thuyết: khi ∆ ≠ 0 nên H2 ≠ H1
Trang 21Sấy lý thuyết và sấy thực tế:
Sấy lý thuyết: khi ∆ ≠ 0 nên H2 ≠ H1
ABC2: sấy thực tếABC1: sấy thực tế
Trang 23Ví dụ 2:
Hướng dẫn:
A(t0=15oC, φo =0,8, d0=0,009kg/kgkkk, H0=40kj/kgkkk)B(t1= oC, H1=H2=121kj/kgkkk, d1=do
C(t2=44oC, φ2 =0,5, d2=0,03kg/kgkkk, H0=121kj/kgkkk)
g= 1
𝑑2−𝑑0 = 1
0,03−0,009 = 47,6 𝑘𝑔𝑘𝑘𝑘/𝑘𝑔ẩ𝑚bốchơiNhiệtlượngtiêutốnriêng:
Q= 𝑊 𝑞𝑠 = 100.3880 = 388000 𝑘𝑗
Trang 245.3.3 Các phương thức sấy
5.3.3.1 Sấy có bổ sung nhiệt trong phòng sấy
Lượng nhiệt cần thiết cho toàn bộ quá trình sấy được cungcấp ở bộ phận đốt nóng và nhiệt bổ sung ngay trong phòngsấy Ta bỏ qua lượng nhiệt (Σq - ctvlđ) thì toàn bộ lượng nhiệtcung cấp cho quá trình sấy (q=qs+qb) là một đại lượng khôngđổi Ta có những trường hợp sau:
- Đường AB1C biểu diễn quá trình sấy không có bổ sungnhiệt → q = qs (vì qb = 0)
- Đường AB2C biểu diễn quá trình sấy có bổ sung nhiệt.Lượng nhiệt ở bộ phận đốt nóng làm cho enthalpy của khôngkhí tăng từ H0 → HB2, lượng nhiệt bổ sung trong phòng sấylàm cho enthalpy của dòng khí tăng từ HB2 →H
Trang 255.3.3 Các phương thức sấy
- Đường AB3C biểu diễn quá trình sấy có bổ sung nhiệt,trong đó nhiệt độ không khí được giữ không đổi trong suốtquá trình sấy và bằng tc
- Đường AC biểu diễn quá trình sấy không có bộ phận đốtnóng, toàn bộ lượng nhiệt cần thiết q được cung cấp ngaytrong phòng sấy, nhiệt độ không khí thấp nhất
Ứng dụng: thích hợp sấy những vật liệu không chịu đượcnhiệt độ cao
Trang 265.3.3 Các phương thức sấy
Trang 275.3.3.2 Sấy có đốt nóng giữa chừng
Trang 285.3.3 Các phương thức sấy
Đặc điểm: nhiệt độ phòng sấy không giảm nhanh, chế
độ sấy điều hòa hơn, thích hợp sấy những vật liệu không chịu được nhiệt độ cao.
Trang 295.3.3 Các phương thức sấy
5.3.3.3 Sấy có tuần hoàn khí thải
Trang 305.3.3 Các phương thức sấy
Không khí ra khỏi phòng sấy có trạng thái biểu diễn bởiđiểm C(H2, t2, d2, φ2), thải đi một phần, còn một phần quaytrở lại trộn lẫn với không khí ban đầu biểu diễn bởi điểm
A(H0, t0, d0, φ0) tạo thành hỗn hợp mới tại M(HM, tM, dM, φM).Hỗn hợp tại M được gia nhiệt lên điểm B1 rồi đi vào phòngsấy
AMB1C biểu diễn quá trình sấy có tuần hoàn khí thải vớinhiệt độ tối đa của không khí là tB1 thấp hơn nhiệt độ củakhông khí khi sấy đốt nóng một lần ban đầu
Ưu điểm: nhiệt độ của tác nhân sấy thấp hơn nhiều so vớikhông tuần hoàn, độ ẩm trung bình của tác nhân lớn hơn sovới không tuần hoàn, thích hợp sấy những vật liệu dễ bị biếndạng trong quá trình sấy ở nhiệt độ cao, hàm ẩm thấp (như
đồ gốm, sành, sứ,…)
Trang 31Nhiệt tiêu tốn ở calorife: Qs = Ln (H1-HM)
Trang 325.3.3 Các phương thức sấy
5.3.3.4 Sấy bằng khói lò
- Sấy khói lò thường được sử dụng khi vật liệu sấy
giữ vệ sinh.
lượng tro bụi nhất định nên phải được làm sạch trước khi vào phòng sấy.
- Nhiệt độ của khói lò thường rất cao, vượt quá nhiệt
độ cho phép của vật liệu sấy nên phải trộn lẫn khói lò với không khí lạnh để điều chỉnh nhiệt độ khói lò.
- Sấy bằng khói lò có ưu điểm tiết kiệm nhiên liệu, giảm chi phí thiết bị do không dung thiết bị đun nóng gián tiếp ở calorife như khi sấy bằng không khí nóng.
Trang 335.4 Động học quá trình sấy
5.4.1 Các giai đoạn của quá trình sấy
làlượngẩmthoátratrênmộtđơnvịdiệntíchbềmặtvậtliệ usấytrongmộtđơnvịthờigian, kýhiệuN:
N=𝒅𝑾
𝑺𝒅𝒕, kgẩm/m 2 h
- Nước trong vật liệu: tồn tại 2 dạng, dạng ẩm tự do
và ẩm liên kết Quá trình sấy chỉ tác được ẩm tự do
và một phần ẩm liên kết.
Trang 34- AB: gia nhiệt vật liệu lên t ư
- BC: sấy đẳng tốc, nhiệt độ vật liệu ổn định
- CD: sấy giảm tốc, nhiệt độ vật liệu tăng dần lên t k
Trang 355.4.2 Đường cong sấy và đường cong tốc độ sấy
Trang 375.5 Thiết bị sấy
5.5.1 Hầm sấy
Trang 405.5 Thiết bị sấy
Trang 415.5.2 Sấy băng tải
Trang 425.5 Thiết bị sấy
Trang 445.5.3 Sấy khí thổi
Trang 455.5 Thiết bị sấy
5.5.4 Sấy tầng sôi
Trang 465.5 Thiết bị sấy
Trang 475.5.6 Sấy thùng quay
Trang 485.5 Thiết bị sấy
Trang 51Cánh đảo máy sấy thùng quay
Trang 525.5 Thiết bị sấy
5.5.6 Sấy phun
Trang 535.5 Thiết bị sấy