Các dân t c trên lãnh th Vi t Nam ộ ổ ệ
Vi t Nam - T qu c c a nhi u dân t c Các dân t c cùng là con cháu c a L c Longệ ổ ố ủ ề ộ ộ ủ ạ Quân - Âu C , n ra t trăm tr ng, n a theo m lên núi, n a theo cha xu ng bi n, cùngơ ở ừ ứ ử ẹ ử ố ể
m mang gây d ng non sông "Tam s n, t h i, nh t ph n đi n", v i r ng núi trùngở ự ơ ứ ả ấ ầ ề ớ ừ
đi p, đ ng b ng s i cánh cò bay và bi n Đông b n mùa sóng v ; b cõi li n m t dãiệ ồ ằ ả ể ố ỗ ờ ề ộ
t ch m Lũng Cú (B c) đ n xóm R ch Tàu (Nam), t đ nh Trừ ỏ ắ ế ạ ừ ỉ ường S n (Tây) đ nơ ế
qu n đ o Trầ ả ường Sa (Đông)
Danh sách các dân t c Vi t Nam ộ ệ
Cùng chung s ng lâu đ i trên m t đ t nố ờ ộ ấ ước, các dân t c có truy n th ng yêu nộ ề ố ướ c, đoàn k t giúp đ nhau trong chinh ph c thiên nhiên và đ u tranh xã h i, su t quá trìnhế ỡ ụ ấ ộ ố
l ch s d ng nị ử ự ước, gi nữ ước và xây d ng phát tri n đ t nự ể ấ ước
L ch s chinh ph c thiên nhiên là bài ca hùng tráng, th hi n s sáng t o và s c s ngị ử ụ ể ệ ự ạ ứ ố
m nh li t, vả ệ ượt lên m i tr ng i thích ng v i đi u ki n t nhiên đ s n xu t, t n t iọ ở ạ ứ ớ ề ệ ự ể ả ấ ồ ạ
và phát tri n c a t ng dân t c V i đi u ki n đ a lý t nhiên (đ a m o, đ t đai, khíể ủ ừ ộ ớ ề ệ ị ự ị ạ ấ
h u ) khác nhau, các dân t c đã tìm ra phậ ộ ương th c ng x thiên nhiên khác nhau ứ ứ ử
đ ng b ng và trung du, các dân t c làm ru ng, c y lúa n c, d ng nên n n văn hóa
xóm làng v i trung tâm là đình làng, gi ng nớ ế ước cây đa, bao b c b i lũy tre xanh gaiọ ở góc đ y s c s ng d o dai Đ ng b ng, ngh nông, xóm làng là ngu n c m h ng, làầ ứ ố ẻ ồ ằ ề ồ ả ứ 'b t' c a nh ng t m áo m ba m b y, c a d i y m đào cùng nón quai thao, c a lànộ ủ ữ ấ ớ ớ ả ủ ả ế ủ
đi u dân ca quan h khoan thai mệ ọ ượt mà và c a khúc dân ca Nam B ngân dài chanủ ộ
ch a s mênh mông c a đ ng b ng sông C u Long vùng th p c a mi n núi, cácứ ự ủ ồ ằ ử ở ấ ủ ề dân t c tr ng lúa nộ ồ ước k t h p s n xu t trên khô đ tr ng lúa nế ợ ả ấ ể ồ ương, tr ng ngô, bồ ướ c
đ u tr ng các cây công nghi p lâu năm (cây h i, cây qu ), thay th cho r ng tầ ồ ệ ồ ế ế ừ ự nhiên H s ng trên nh ng n p nhà sàn, m c qu n, váy, áo màu chàm v i nhi u mô típọ ố ữ ế ặ ầ ớ ề hoa văn mô ph ng hoa r ng, thú r ng Đ ng bào có t c u ng rỏ ừ ừ ồ ụ ố ượu c n th hi n tìnhầ ể ệ
c m c ng đ ng sâu s c Ngả ộ ồ ắ ườ ối u ng ngây ng t b i h i men và đ m say b i tìnhấ ở ơ ắ ở
người
vùng cao Vi t B c, Tây Nguyên, đ ng bào ch n ph ng th c phát r ng làm r y - là
cách ng x thiên nhiên th i đ i ti n công nghi p Vùng cao, khí h u á nhi t đ i,ứ ử ở ờ ạ ề ệ ậ ệ ớ
vi c tr ng tr t ch y u th c hi n trong mùa hè thu Đ tranh th th i ti t và quayệ ồ ọ ủ ế ự ệ ể ủ ờ ế vòng đ t, t ngàn x a ngấ ừ ư ười vùng cao đã phát tri n xen canh g i v , v a tăng thu nh pể ố ụ ừ ậ
v a b o v đ t kh i b xói mòn b i nh ng c m a rào mùa h Bàn tay khéo léo vàừ ả ệ ấ ỏ ị ở ữ ơ ư ạ tâm h n th m m c a các cô gái đã t o ra nh ng b trang ph c: váy, áo v i nh ng hoaồ ẩ ỹ ủ ạ ữ ộ ụ ớ ữ văn s c s hài hòa v màu s c, đa d ng v mô típ, m m m i v ki u dáng, thu n choặ ỡ ề ắ ạ ề ề ạ ề ể ậ lao đ ng trên nộ ương, ti n cho vi c đi l i trên đệ ệ ạ ường đèo d c Núi r ng hoang s cùngố ừ ơ
v i phớ ương th c canh tác l c h u là m nh đ t phát sinh và phát tri n các l nghi đ yứ ạ ậ ả ấ ể ễ ầ tính th n bí, huy n o H u h t các c dân Tây Nguyên đ u có t c đâm trâu làm lầ ề ả ầ ế ư ề ụ ễ cúng Giàng (tr i), c u xin s phù h c a Giàng cho ngờ ầ ự ộ ủ ườ ứi s c kh e, cho gia súc và choỏ mùa màng b i thu Đây cũng là vùng ti m n nhi u truy n th n tho i, nhi u s thi anhộ ề ẩ ề ệ ầ ạ ề ử hùng mà giá tr c a nó có th so sánh đị ủ ể ược các truy n th n tho i c a Trung Qu c, nệ ầ ạ ủ ố Ấ
Trang 2Đ nh ng ch a độ ư ư ượ ư ầc s u t m và nghiên c u đ y đ Đ ng bào là ch nhân sáng t oứ ầ ủ ồ ủ ạ
ra nh ng b đàn đá, đàn T'r ng, đàn Krông pút nh ng b c ng chiêng và nh ng đi uữ ộ ư ữ ộ ồ ữ ệ múa t p th dân dã, kh e kho n k t bó c ng đ ng D c theo b bi n t B c vào Nam,ậ ể ỏ ắ ế ộ ồ ọ ờ ể ừ ắ các dân t c s ng b ng ngh chài lộ ố ằ ề ưới C sáng sáng đoàn thuy n c a ng dân giăngứ ề ủ ư
bu m ra kh i, chi u l i quay v l ng Cu c s ng đây cũng nh n nh p, kh n trồ ơ ề ạ ề ộ ộ ố ở ộ ị ẩ ươ ng
nh nông dân trên đ ng ru ng ngày mùa ư ồ ộ
kh p n i, con ng i hòa nh p vào thiên nhiên, thiên nhiên cũng bi t chi u lòng
người, không ph công s c ngụ ứ ười
S ng trên m nh đ t Đông Dố ả ấ ương - n i c a ngõ n i Đông Nam Á l c đ a v i Đôngơ ử ố ụ ị ớ Nam Á h i đ o, Vi t Nam là n i giao l u c a các n n văn hóa trong khu v c đâyả ả ệ ơ ư ủ ề ự Ở
có đ 3 ng h l n trong khu v c Đông Nam Á, ng h Nam đ o và ng h Hán -ủ ữ ệ ớ ự ữ ệ ả ữ ệ
T ng Ti ng nói c a các dân t c Vi t Nam thu c 8 nhóm ngôn ng khác nhau ạ ế ủ ộ ệ ộ ữ
Nhóm Vi t - Mệ ường có 4 dân t c là: Ch t, Kinh, Mộ ứ ường, Th ổ
Nhóm Tày - Thái có 8 dân t c là: B Y, Giáy, Lào, L , Nùng, Sán Chay, Tày, Thái ộ ố ự Nhóm Môn-Khmer có 21 dân t c là: Ba na, Brâu, Bru-Vân ki u, Ch -ro, Co, C -ho,ộ ề ơ ơ
C -tu, C -tu, Gié-triêng, Hrê, Kháng, Khmer, Kh mú, M , M ng, M'Nông, -đu, R -ơ ơ ơ ạ ả Ơ ơ măm, Tà-ôi, Xinh-mun, X -đăng, Xtiêng ơ
Nhóm Mông - Dao có 3 dân t c là: Dao, Mông, Pà th n ộ ẻ
Nhóm Kađai có 4 dân t c là: C lao, La chí, La ha, Pu péo ộ ờ
Nhóm Nam đ o có 5 dân t c là: Chăm, Chu-ru, Ê đê, Gia-rai, Ra-glai ả ộ
Nhóm Hán có 3 dân t c là: Hoa, Ngái, Sán dìu ộ
Nhóm T ng có 6 dân t c là: C ng, Hà Nhì, La h , Lô lô, Phù lá, Si la ạ ộ ố ủ
M c dù ti ng nói c a các dân t c thu c nhi u nhóm ngôn ng khác nhau, song do cácặ ế ủ ộ ộ ề ữ dân t c s ng r t xen k v i nhau nên m t dân t c thộ ố ấ ẽ ớ ộ ộ ường bi t ti ng các dân t c cóế ế ộ quan h hàng ngày, và dù s ng xen k v i nhau, giao l u văn hóa v i nhau, nh ng cácệ ố ẽ ớ ư ớ ư dân t c v n l u gi độ ẫ ư ữ ược b n s c văn hóa riêng c a dân t c mình đây cái đa d ngả ắ ủ ộ Ở ạ
c a văn hóa các dân t c đủ ộ ược th ng nh t trong qui lu t chung - qui lu t phát tri n điố ấ ậ ậ ể lên c a đ t nủ ấ ước, nh cái riêng th ng nh t trong cái chung c a c p ph m trù tri t h c.ư ố ấ ủ ặ ạ ế ọ
Vi t Nam là m t qu c gia đa dân t c v i t ng s 54 dân t c Dân t c Vi t (Kinh)ệ ộ ố ộ ớ ổ ố ộ ộ ệ chi m 87% dân s c nế ố ả ước, s ng t p trung ch y u trong vùng châu th sông H ng,ố ậ ủ ế ổ ồ các đ ng b ng ven bi n mi n Trung, đ ng b ng sông C u Long và các thành ph l n.ồ ằ ể ề ồ ằ ử ố ớ
53 dân t c khác, t ng c ng h n 8 tri u ngộ ổ ộ ơ ệ ười, phân b ch y u trên các vùng núiổ ủ ế (chi m 2/3 lãnh th ) tr i dài t B c vào Nam ế ổ ả ừ ắ
Trong s các dân t c thi u s , đông nh t là Tày, Thái, Mố ộ ể ố ấ ường, Hoa, Kh -me, Nùng ơ
m i dân t c trên dỗ ộ ưới m t tri u ngộ ệ ười; nh nh t là Brau, Romam, O-du ch vài trămỏ ấ ỉ
người
Dân t c Vi t ngay t th k th 10 đã thi t l p độ ệ ừ ế ỷ ứ ế ậ ược m t n n quân ch t p trung.ộ ề ủ ậ
Người Chăm đã t ng s m có m t n n văn hoá r c r Ngừ ớ ộ ề ự ỡ ười Tày, Nùng và Kh -me đãơ
Trang 3đ t đ n m t giai đo n phát tri n cao v i s xu t hi n các t ng l p xã h i khác nhau.ạ ế ộ ạ ể ớ ự ấ ệ ầ ớ ộ
Người Mường, Mông, Dao, Thái t p trung dậ ưới quy n giám h c a tù trề ộ ủ ưởng đ aị
phương Nhi u dân t c còn chia thành đ ng c p, đ c bi t là các b t c s ng trên cácề ộ ẳ ấ ặ ệ ộ ộ ố vùng núi
M t s dân t c ít ngộ ố ộ ười đã bi t các k thu t canh tác khá thành th c H đã s m canhế ỹ ậ ụ ọ ớ tác lúa trên ru ng ng p nộ ậ ước và ti n hành tế ưới tiêu S khác ti n hành săn b n, đánhố ế ắ
cá, hái lượm và s ng bán du m c M i nhóm dân t c đ u có n n văn hoá riêng bi t,ố ụ ỗ ộ ề ề ệ giàu có và đ c đáo Tín ngộ ưỡng và tôn giáo c a các dân t c cũng h t s c khác bi t ủ ộ ế ứ ệ
Tuy nhiên, bên trên c a s khác bi t này đã hình thành s đoàn k t căn b n gi a cácủ ự ệ ự ế ả ữ dân t c, k t qu c a m t quá trình h p tác qua nhi u th k trên cùng m nh đ t Vi tộ ế ả ủ ộ ợ ề ế ỷ ả ấ ệ Nam Ngay t th k đ u tiên c a th i kỳ l ch s , đã hình thành quá trình b sung l nừ ế ỷ ầ ủ ờ ị ử ổ ẫ nhau trong quan h kinh t gi a nhân dân đ ng b ng và các dân t c mi n núi Tìnhệ ế ữ ồ ằ ộ ề đoàn k t này không ng ng đế ừ ượ ủc c ng c qua các cu c đ u tranh ch ng ngo i xâm đố ộ ấ ố ạ ể
b o v T qu c Thông qua cu c đ u tranh chung đ b o v và xây d ng đ t nả ệ ổ ố ộ ấ ể ả ệ ự ấ ước và quá trình h tr l n nhau đ t n t i và phát tri n, m t c ng đ ng chung gi a ngỗ ợ ẫ ể ồ ạ ể ộ ộ ồ ữ ườ i
Vi t và các dân t c ít ngệ ộ ười đã hình thành và không ng ng đừ ượ ủc c ng c và phát tri n.ố ể
Tuy v y, trên th c t còn t n t i m t kho ng cách rõ r t v đ i s ng v t ch t và tinhậ ự ế ồ ạ ộ ả ệ ề ờ ố ậ ấ
th n gi a các dân t c vùng đ ng b ng và mi n núi cũng nh gi a các dân t c ít ngầ ữ ộ ồ ằ ề ư ữ ộ ườ i Chính ph Vi t Nam đã đ a ra nhi u chính sách c th và nh ng u đãi đ c bi t đủ ệ ư ề ụ ể ữ ư ặ ệ ể giúp đ đ ng bào mi n núi đu i k p mi n xuôi, đ ng th i c g ng phát tri n và gìnỡ ồ ề ổ ị ề ồ ờ ố ắ ể
gi b n s c văn hoá truy n th ng c a m i dân t c Hi n nay, các chữ ả ắ ề ố ủ ỗ ộ ệ ương trình cung
c p mu i i t cho các b n, làng xa xôi; chấ ố ố ả ương trình cung c p trang b các tr m y t -ấ ị ạ ế
v sinh trong m i làng; chệ ỗ ương trình ch ng s t rét; chố ố ương trình xây d ng các trự ườ ng
h c mi n phí cho tr em các dân t c ít ngọ ễ ẻ ộ ười; chương trình đ nh canh đ nh c ; các dị ị ư ự
án nghiên c u t o ch vi t cho các dân t c, tìm hi u và phát tri n văn hoá truy nứ ạ ữ ế ộ ể ể ề
th ng c a m i dân t c đã thu đố ủ ỗ ộ ược nh ng k t qu t t.ữ ế ả ố
Bi n đ o Vi t Nam ể ả ệ
1 Khái quát v bi n đ o n ề ể ả ướ c ta
Nước ta giáp v i bi n Đông hai phía Đông và Nam Vùng bi n Vi t Nam là m tớ ể ở ể ệ ợ
ph n bi n Đông ầ ể
- B bi n dài 3.260km, t Qu ng Ninh đ n Kiên Giang Nh v y c l00 km2 thì có lờ ể ừ ả ế ư ậ ứ
km b bi n (trung bình c a th gi i là 600km2 đ t li n/1km b bi n) ờ ể ủ ế ớ ấ ề ờ ể
- Bi n có vùng n i thu , lãnh h i, vùng đ c quy n kinh t và th m l c đ a v i di nể ộ ỷ ả ặ ề ế ề ụ ị ớ ệ tích trên 1 tri u km (g p 3 di n tích đ t li n: l tri u km2/330.000km2) ệ ấ ệ ấ ề ệ
Trang 4- Trong đó có 2 qu n đ o Hoàng Sa, Trầ ả ường Sa và 2.577 đ o l n, nh , g n và xa b ,ả ớ ỏ ầ ờ
h p thành phòng tuy n b o v , ki m soát và làm ch vùng bi n ợ ế ả ệ ể ủ ể
- Có v trí chi n lị ế ược quan tr ng: n i li n Thái Bình Dọ ố ề ương v i n Đ Dớ Ấ ộ ương, châu Á
v i châu Âu, châu Úc v i Trung Đông Giao l u qu c t thu n l i, phát tri n ngànhớ ớ ư ố ế ậ ợ ể
bi n ể
- Có khí h u bi n là vùng nhi t đ i t o đi u ki n cho sinh v t bi n phát tri n, t n t iậ ể ệ ớ ạ ề ệ ậ ể ể ồ ạ
t t ố
- Có tài nguyên sinh v t và khoáng s n phong phú, đa d ng, quý hi m ậ ả ạ ế
- 26 t nh, thành ph ven bi n chi m 42% di ntích và 45% s dân c nỉ ố ể ế ệ ố ả ước, khơả ng 15,5 tri u ngệ ườ ối s ng đ i b , 16 v n ngở ớ ờ ạ ườ ở ải đ o
* Vùng bi n và h i đ o nể ả ả ước ta có v trí chi n lị ế ược h t s c to l n, có nh hế ứ ớ ả ưởng tr cự
ti p đ n s nghi p b o v n n đ c l p dân t c và xây d ng ch nghĩa xã h i, có liênế ế ự ệ ả ệ ề ộ ậ ộ ự ủ ộ quan tr c ti p đ n s ph n vinh c a đ t nự ế ế ự ồ ủ ấ ước, đ n văn minh và h nh phúc c a nhânế ạ ủ dân
2 Ti m năng và t m quan tr ng c a bi n ề ầ ọ ủ ể
Câu nói truy n mi ng c a nhân dân ta t bao đ i nay là đ t nề ệ ủ ừ ờ ấ ước ta có ''R ng vàngừ
bi n b c'' ể ạ
+ V kinh t ề ế
- H i s n: vùng bi n nả ả Ở ể ước ta đ n nay có kho ng 2.040 loài cá g m nhi u b , hế ả ồ ề ộ ọ khác nhau, trong đó có giá tr kinh t cao kho ng 110 loài Tr lị ế ả ữ ượng cá vùng bi nở ể
nước ta kho ng 3 tri u t n/năm bi n Vi t Nam có kho ng trên l 500 loài nhi mả ệ ấ Ở ể ệ ả ễ
th , riêng tôm có trên l00 loài ể
- Chim bi n: Các lo i chim bi n nể ạ ể ở ước ta cũng r t ph ng phú: h i âu, b nông, chimấ ơ ả ồ
r , h i y n Theo tính toán c a các nhà khoa h c phân chim tích t t lâu đ i trên cácẽ ả ế ủ ọ ụ ừ ờ
đ o cho tr lả ữ ượng phân bón t i ch c tri u t n ớ ụ ệ ấ
- Rong bi n: Trên bi n nể ể ước ta có trên 600 loài rong bi n là ngu n th c ăn có dinhể ồ ứ
dưỡng cao và là ngu n dồ ược li u phong phú ệ
- Khoáng s n: Dả ưới đáy bi n nể ước ta có nhi u khoáng s n quý nh : thi c, ti tan, đi-ri-ề ả ư ế con, th ch anh, nhôm, s t, măng gan, đ ng, k n và các lo i đ t hi m Mu i ăn ch aạ ắ ồ ề ạ ấ ế ố ứ trong nước bi n bình quân 3.500gr/m2 ể
- D u m : Vùng bi n Vi t Nam r ng h n l tri u km2 trong đó có 500.000km2 n mầ ỏ ể ệ ộ ơ ệ ằ trong vùng tri n v ng có d u khí Tr lể ọ ầ ữ ượng d u khí ngoài kh i mi n Nam Vi t Namầ ơ ề ệ
có th chi m 25% trr lể ế ữ ượng d u dầ ưới đáy bi n Đông Có th khai thác t 30-40 ngànể ể ừ
Trang 5thùng/ngày (m i thùng 159 lít) kho ng 20 tri u t n/năm Tr lỗ ả ệ ấ ữ ượng d u khí d báoầ ự
c a toàn th m l c đ a Vict Nam kho ng 10 t t n quy d u Ngoài d u Vi t Nam cònủ ề ụ ị ả ỷ ấ ầ ầ ệ
có khí đ t v i tr lố ớ ữ ượng kho ng ba nghìn t m3/năm ả ỷ
- Giao thông: B bi n nờ ể ước ta ch y d c t B c t i Nam theo chi u dài đ t nạ ọ ừ ắ ớ ề ấ ước, v iớ 3.260km b bi n có nhi u c ng, v nh, v ng r t thu n li n cho giao thông, đánh b t,ờ ể ề ả ị ụ ấ ậ ệ ắ
h i s n N m liên tr c giao thông đả ả ằ ụ ường bi n qu c t t Thái Bình Dể ố ế ừ ương sang Đ iạ Tây Dương, trong tương lai s là ti m năng cho ngành kinh t d ch v trên bi n (đóngẽ ề ế ị ụ ể làu, s a ch a tàu, tìm ki m c u h , th ng tin d n d t ) ử ữ ế ứ ợ ơ ẫ ắ
- Du l ch: B bi n đài có nhi u bãi cát, v ng, v nh, hang đ ng t nhiên đ p, là li mị ờ ể ề ụ ị ộ ự ẹ ề năng du l ch l n c a nị ớ ủ ước ta
+ Qu c phòng, an ninh: ố
Bi n nể ước ta n m trên đằ ường giao thông qu c t t Đông sang Tây, t B c xu ngố ế ừ ừ ắ ố Nam vì v y có v trí quân s h t s c quan tr ng Đ ng trên vùng bi n-đ o c a nậ ị ự ế ứ ọ ứ ể ả ủ ước ta
có th quan sát kh ng ch để ố ế ường giao thông huy t m ch Đông Nam Á ế ạ ở
Bi n-đ o nể ả ước ta có t m quan tr ng h t s c l n lao đ i v i s phát tri n trầ ọ ế ứ ớ ố ớ ự ể ường t nồ
c a đ t nủ ấ ước
3 Đ o và qu n đ o n ả ầ ả ướ c ta và t m quan tr ng c a nó ầ ọ ủ
- Đ o và qu n đ o: ả ầ ả
- Vùng bi n nể ước ta có trên 4000 hòn đ o l n nh trong đó: ả ớ ỏ
+ Vùng bi n Đông B c có trên 3.000 đ o ể ắ ả
+ B c Trung B trên 40 đ o ắ ộ ả
+ Còn l i vùng bi n Nam Trung B , vùng bi n Tây Nam và hai qu n đ o Hoàng Saạ ở ể ộ ể ầ ả
và Trường Sa
- Căn c vào v trí chi n lứ ị ế ược và các đi u ki n đ a lý kinh t , dân c , thề ệ ị ế ư ường người ta chia các đ o, qu n đ o thành các nhóm: ả ầ ả
+ H th ng đ o ti n tiêu có v trí quan tr ng trong s nghi p xây d ng và b o v Tệ ố ả ề ị ọ ự ệ ự ả ệ ổ
qu c Trên các đ o có th l p nh ng căn c ki m soát vùng bi n, vùng tr i nố ả ể ậ ữ ứ ể ể ờ ước ta,
ki m tra ho t đ ng c a tàu, thuy n, bể ạ ộ ủ ề ảơ ả đ m an ninh qu c phòng, xây d ng kinh t ,ố ự ế
b o v ch quy n và toàn v n lãnh th c a đ t nả ệ ủ ề ẹ ổ ủ ấ ước ta Đó là các đ o, qu n đ o nh :ả ầ ả ư Hoàng Sa, Trường Sa, Chàng Tây, Th Chu, Phú Qu c, Côn Đ o, Phú Quý, Lý S n,ổ ố ả ơ
C n C , Cô Tô, B ch Long Vĩ ồ ỏ ạ
+ Các đ o l n có đi u ki n t nhiên thu n l i cho phát triên kinh t -xã h i Đó là cácả ớ ề ệ ự ậ ợ ế ộ
Trang 6đ o nh : Cô Tô, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý S n, Phú Quý, Côn Đ o, Phú Qu c ả ư ơ ả ố
+ Các đ o ven b g n có đi u ki n phát tri n ngh cá, du l ch và cũng là căn c đả ờ ầ ề ệ ể ề ị ứ ề
b o v tr t t , an ninh trên vùng bi n và b bi n nả ệ ậ ự ể ờ ể ước ta Đó là các đ o thu c huy nả ộ ệ
đ o Cát Bà, huy n đ o B ch Long Vĩ (H i Phòng), huy n đ o Phú Quý (Bình Thu n),ả ệ ả ạ ả ệ ả ậ huy n đ o Côn S n (Bà R a-Vũng Tàu), huy n đ o Lý S n (Qu ng Ngãi), huy n đ oệ ả ơ ị ệ ả ơ ả ệ ả Phú Qu c (Kiên Giang) ố
- Qu n đ o Hoàng Sa: ầ ả
+ Hoàng Sa là m t qu n đ o san hô n m gi a bi n Đông T lâu, Hoàng Sa cũng nhộ ầ ả ằ ữ ể ừ ư
Trường Sa đã thu c lãnh th Vi t Nam v i tên Bãi Cát Vàng, Hoàng Sa ộ ổ ệ ớ
+ Qu n đ o Hoàng Sa n m ngang v i vĩ đ Hu và Đà N ng ầ ả ằ ớ ộ ế ẵ
+ Qu n đ o Hoàng Sa g m trên 30 đ o trong vùng bi n r ng kho ng 15.000 km2, tr cầ ả ồ ả ể ộ ả ự thu c Đà N ng ộ ẵ
+ Năm 1956 Trung Qu c chi m ph n phía Đông c a qu n đ o Hoàng Sa Tháng l-ố ế ầ ủ ầ ả
1974, trong lúc nhân và dân ta đang t p trung s c ti n hành cu c kháng chi n ch ngậ ứ ế ộ ế ố
M , Trung Qu c đã đ a quân ra đánh chi m toàn b qu n đ o Hoàng Sa c a Vi tỹ ố ư ế ộ ầ ả ủ ệ Nam
- Qu n đ o Trầ ả ường Sa:
+ Cách qu n đ o Hoàng Sa kho ng trên 200 h i lý v phía Đông Nam ầ ả ả ả ề
+ Qu n đ o Trầ ả ường Sa bao g m h n 100 đ o nh , bãi ng m, bãi san hô n m tr i r ngồ ơ ả ỏ ầ ằ ả ộ trong m t vùng bi n kho ng 180.000km2, tr c thu c Khánh Hòa ộ ể ả ự ộ
+ Chi u Đông Tây c a qu n đ o Trề ủ ầ ả ường Sa là 325 h i lý, chi u B c Nam là 274 h iả ề ắ ả
lý Cách Cam Ranh 248 h i lý, cách đ o H i Nam Trung Qu c 595 h i lý ả ả ả ố ả
+ T i qu n đ o Trạ ầ ả ường Sa, đang di n ra tình tr ng có m t s nễ ạ ộ ố ước tranh ch p chấ ủ quy n v i ta Hi n nay: Philippln chi m 8 đ o, Malaixia chi m 3 đ o, Đài Loan chi mề ớ ệ ế ả ế ả ế
l đ o, Trung Qu c chi m 9 bãi đá ng m Vi t Nam đang có m t và b o v 21 đ o vàả ố ế ầ ệ ặ ả ệ ả bãi đá ng m trên qu n đ o Trầ ầ ả ường Sa
- Đ o và qu n đ o nả ầ ả ước ta có ý nghĩa quan tr ng trong s nghi p công nghi p hóa,ọ ự ệ ệ
hi n đ i hóa đ t nệ ạ ấ ước; vai trò l n lao trong công cu c b o v ch quy n và toàn v nớ ộ ả ệ ủ ề ẹ lãnh th c a T qu c ta ổ ủ ổ ố
4- V nh B c B ị ắ ộ
- N m Tây B c Bi n Đông, đằ ở ắ ể ược bao b c b i b bi n Vi t Nam và Trung Qu c ọ ở ờ ể ệ ố
Trang 7- Di n tích kho ng 126.250km2, chi u ngang, n i r ng nh t kho ng 310 km và n iệ ả ề ơ ộ ấ ả ơ
h p nh t kho ng 220km Hi p Đ nh Phân đ nh V nh B c B ký tháng 12/2000 gi aẹ ấ ả ệ ị ị ị ắ ộ ữ
Vi t Nam và Trung Qu c đã xác đ nh biên gi i lãnh h i c a hai nệ ố ị ớ ả ủ ướ ởc ngoài c a sôngử
B c Luân, cũng nh gi i h n vùng đ c quy n kinh t và th m l c đ a c a ta và Trungắ ư ớ ạ ặ ề ế ề ụ ị ủ
Qu c trong V nh B c B V di n tích t ng th theo m c nố ở ị ắ ộ ề ệ ổ ể ự ước trung bình thì ta
được 53,23%, Trung Qu c đố ược 46,77% di n tích V nh ệ ị
- Là v nh nông, n i sâu nh t kho ng l00m ị ơ ấ ả
Th m l c đ a Vi t Nam khá r ng, đ d c tho i và có m t lòng máng sâu trên 70m g nề ụ ị ệ ộ ộ ố ả ộ ầ
đ o H i Nam c a Trung Qu c ả ả ủ ố
-Ph n V nh phía Vi t Nam có kho ng 3.000 đ o l n nh , đ o B ch Long Vĩ di n tíchầ ị ệ ả ả ớ ỏ ả ạ ệ 2,5km2 cách đ t li n Vi t Nam 110km, cách đ o H i Nam c a Trung Qu c 130km Cóấ ề ệ ả ả ủ ố nhi u ngu n l i h i s n và ti m năng d u khí (tr lề ồ ợ ả ả ề ầ ữ ượng cá c a Vi t Nam kho ng 44ủ ệ ả
v n t n) ạ ấ
5 V nh Thái Lan ị
- N m Tây Nam bi n Đông, đằ ở ể ược bao b c b i b bi n Vi t Nam, Campuchia, Tháiọ ở ờ ể ệ Lan, Malaixdia
- Di n tích kho ng 293.000km2, chu vi kho ng 2.300km ệ ả ả
- Là m t v nh nông, n i sâu nh t kho ng 80 mét ộ ị ơ ấ ả
- Đ o Phú Qu c trong V nh là đ o l n nh t c a Vi t Nam, di n tích 567km2 ả ố ị ả ớ ấ ủ ệ ệ
- Có nhi u ngu n l i h i s n (tr lề ồ ợ ả ả ữ ượng cá c a Vi t Nam kho ng 51 v n t n) ủ ệ ả ạ ấ
Có ti m năng d u khí l n: Vi t Nam đã khai thác và h p tác khai thác vùng ch ng l nề ầ ớ ệ ợ ồ ấ
v i Malaixia.ớ
KHÁI QUÁT VĂN HÓA VI T NAM Ệ
Vi t Nam có m t n n văn hoá đ c s c, lâu đ i g n li n v i l ch s hình thành và phátệ ộ ề ặ ắ ờ ắ ề ớ ị ử tri n c a dân t c ể ủ ộ
Các nhà s h c th ng nh t ý ki n m t đi m: Vi t Nam có m t c ng đ ng văn hoáử ọ ố ấ ế ở ộ ể ệ ộ ộ ồ khá r ng l n độ ớ ược hình thành vào kho ng n a đ u thiên niên k th nh t trả ử ầ ỉ ứ ấ ước Công nguyên và phát tri n r c r vào gi a thiên niên k này Đó là c ng đ ng văn hoá Đôngể ự ỡ ữ ỉ ộ ồ
Trang 8S n C ng đ ng văn hoá y phát tri n cao so v i các n n văn hoá khác đơ ộ ồ ấ ể ớ ề ương th iờ trong khu v c, có nh ng nét đ c đáo riêng nh ng v n mang nhi u đi m đ c tr ng c aự ữ ộ ư ẫ ề ể ặ ư ủ
và n n văn minh lúa nề ước Nh ng con đữ ường phát tri n khác nhau c a văn hoá b n đ aể ủ ả ị
t i các khu v c khác nhau (l u v c sông H ng, sông Mã, sông C v.v ) đã h i t v iạ ự ư ự ồ ả ộ ụ ớ nhau, h p thành văn hoá Đông S n Đây cũng là th i kỳ ra đ i nhà nợ ơ ờ ờ ước 'phôi thai' đ uầ tiên c a Vi t Nam dủ ệ ưới hình th c c ng đ ng liên làng và siêu làng (đ ch ng gi c vàứ ộ ồ ể ố ặ
đ p gi đê tr ng lúa), t đó các b l c nguyên thu phát tri n thành dân t c ắ ữ ồ ừ ộ ạ ỷ ể ộ
Giai đo n văn hoá Văn Lang-Âu L c: (g n năm 3000 đ n cu i thiên niên k 1 trạ ạ ầ ế ố ỷ ướ c CN) vào th i đ i đ đ ng s khai, tr i 18 đ i vua Hùng, đờ ạ ồ ồ ơ ả ờ ược coi là đ nh cao th nh tỉ ứ ấ
c a l ch s văn hoá Vi t Nam, v i sáng t o tiêu bi u là tr ng đ ng Đông S n và kủ ị ử ệ ớ ạ ể ố ồ ơ ỹ thu t tr ng lúa nậ ồ ướ ổc n đ nh ị
Sau giai đo n ch ng B c thu c có đ c tr ng ch y u là song song t n t i hai xuạ ố ắ ộ ặ ư ủ ế ồ ạ
hướng Hán hoá và ch ng Hán hoá, giai đo n Đ i Vi t (t th k 10 đ n 15) là đ nh caoố ạ ạ ệ ừ ế ỉ ế ỉ
th hai c a văn hoá Vi t Nam Qua các tri u đ i nhà nứ ủ ệ ề ạ ước phong ki n đ c l p, nh t làế ộ ậ ấ
v i hai c t m c các tri u Lý-Tr n và Lê, văn hoá Vi t Nam đớ ộ ố ề ầ ệ ược gây d ng l i toànự ạ
di n và thăng hoa nhanh chóng có s ti p thu nh hệ ự ế ả ưởng to l n c a Ph t giáo và Nhoớ ủ ậ giáo
Sau th i kì h n đ n Lê-M c và Tr nh-Nguy n chia c t đ t nờ ỗ ộ ạ ị ễ ắ ấ ước, r i t ti n đ Tâyồ ừ ề ề
S n th ng nh t đ t nơ ố ấ ấ ước và lãnh th , nhà Nguy n tìm cách ph c h ng văn hoá d aổ ễ ụ ư ự vào Nho giáo, nh ng lúc y Nho giáo đã suy tàn và văn hoá phư ấ ương Tây b t đ u xâmắ ầ
nh p nậ ước ta Kéo dài cho t i khi k t thúc ch đ Pháp thu c là s xen cài v văn hoáớ ế ế ộ ộ ự ề
gi a hai xu hữ ướng Âu hoá và ch ng Âu hoá, là s đ u tranh gi a văn hoá yêu nố ự ấ ữ ước v iớ văn hoá th c dân ự
Giai đo n văn hoá Vi t Nam hi n đ i đạ ệ ệ ạ ược hình thành k t nh ng năm 20-30 c a thể ừ ữ ủ ế
k này, dỷ ưới ng n c c a ch nghĩa yêu nọ ờ ủ ủ ước và ch nghĩa Mác-Lênin V i s h iủ ớ ự ộ
nh p ngày càng sâu r ng vào n n văn minh th gi i hi n đ i, đ ng th i gi gìn, phátậ ộ ề ế ớ ệ ạ ồ ờ ữ huy b n s c dân t c, văn hoá Vi t Nam h a h n m t đ nh cao l ch s m i ả ắ ộ ệ ứ ẹ ộ ỉ ị ử ớ
Có th nói xuyên su t toàn b l ch s Vi t Nam, đã có ba l p văn hoá ch ng lên nhau:ể ố ộ ị ử ệ ớ ồ
l p văn hoá b n đ a, l p văn hoá giao l u v i Trung Qu c và khu v c, l p văn hoá giaoớ ả ị ớ ư ớ ố ự ớ
l u v i phư ớ ương Tây Nh ng đ c đi m chính c a Vi t Nam là nh g c văn hoá b n đ aư ặ ể ủ ệ ờ ố ả ị
v ng ch c nên đã không b nh hữ ắ ị ả ưởng văn hoá ngo i lai đ ng hoá, trái l i còn bi t sạ ồ ạ ế ử
d ng và Vi t hoá các nh hụ ệ ả ưởng đó làm gi u cho n n văn hoá dân t c ầ ề ộ
Văn hoá dân t c Vi t Nam n y sinh t m t môi trộ ệ ả ừ ộ ường s ng c th : x nóng, nhi uố ụ ể ứ ề sông nước, n i g p g c a nhi u n n văn minh l n Đi u ki n t nhiên (nhi t, m,ơ ặ ỡ ủ ề ề ớ ề ệ ự ệ ẩ gió mùa, sông nước, nông nghi p tr ng lúa nệ ồ ước ) đã tác đ ng không nh đ n đ iộ ỏ ế ờ
s ng văn hoá v t ch t và tinh th n c a dân t c, đ n tính cách, tâm lý con ngố ậ ấ ầ ủ ộ ế ười Vi tệ Nam Tuy nhiên đi u ki n xã h i và l ch s l i là nh ng y u t chi ph i r t l n đ nề ệ ộ ị ử ạ ữ ế ố ố ấ ớ ế văn hoá và tâm lý dân t c Cho nên cùng là c dân vùng tr ng lúa nộ ư ồ ước, v n có nh ngẫ ữ
đi m khác bi t v văn hoá gi a Vi t Nam v i Thái Lan, Lào, Indonesia, n Đ v.v ể ệ ề ữ ệ ớ Ấ ộ
Trang 9Cùng c i ngu n văn hoá Đông Nam á, nh ng do s th ng tr lâu dài c a nhà Hán, cùngộ ồ ư ự ố ị ủ
v i vi c áp đ t văn hoá Hán, n n văn hoá Vi t Nam đã bi n đ i theo hớ ệ ặ ề ệ ế ổ ướng mang thêm các đ c đi m văn hoá Đông Á ặ ể
Dân t c Vi t Nam hình thành s m và luôn luôn ph i làm các cu c chi n tranh giộ ệ ớ ả ộ ế ữ
nước, t đó t o nên m t đ c tr ng văn hoá n i b t: t từ ạ ộ ặ ư ổ ậ ư ưởng yêu nước th m sâu vàấ bao trùm m i lĩnh v c Các y u t c ng đ ng có ngu n g c nguyên thu đã s m đọ ự ế ố ộ ồ ồ ố ỷ ớ ượ c
c k t l i, tr thành c s phát tri n ch nghĩa yêu nố ế ạ ở ơ ở ể ủ ước và ý th c dân t c Chi nứ ộ ế tranh liên miên, đó cũng là lý do ch y u khi n cho l ch s phát tri n xã h i Vi t Namủ ế ế ị ử ể ộ ệ
có tính b t thấ ường, t t c các k t c u kinh t - xã h i thấ ả ế ấ ế ộ ường b chi n tranh làm giánị ế
đo n, khó đ t đ n đi m đ nh c a s phát tri n chín mu i Cũng vì chi n tranh pháạ ạ ế ể ỉ ủ ự ể ồ ế
ho i, Vi t Nam ít có đạ ệ ược nh ng công trình văn hoá-ngh thu t đ s , ho c n u cóữ ệ ậ ồ ộ ặ ế cũng không b o t n đả ồ ược nguyên v n ẹ
Vi t Nam g m 54 dân t c cùng chung s ng trên lãnh th , m i dân t c m t s c tháiệ ồ ộ ố ổ ỗ ộ ộ ắ riêng, cho nên văn hoá Vi t Nam là m t s th ng nh t trong đa d ng Ngoài văn hoáệ ộ ự ố ấ ạ
Vi t - Mệ ường mang tính tiêu bi u, còn có các nhóm văn hoá đ c s c khác nh Tày -ể ặ ắ ư Nùng, Thái, Chàm, Hoa - Ngái, Môn - Kh me, HHHHMông - Dao, nh t là văn hoá cácơ ấ dân t c Tây Nguyên gi độ ữ ược nh ng truy n th ng khá phong phú và toàn di n cuữ ề ố ệ ả
m t xã h i thu n nông nghi p g n bó v i r ng núi t nhiên Dộ ộ ầ ệ ắ ớ ừ ự ưới đây là cái nhìn khái quát v các lĩnh v c văn hoá ch y u: ề ự ủ ế
1 Tri t h c và t tế ọ ư ưởng
Lúc đ u ch là nh ng y u t t nhiên nguyên thu thô s v duy v t và bi n ch ng, tầ ỉ ữ ế ố ự ỷ ơ ề ậ ệ ứ ư
tưởng người Vi t tr n l n v i tín ngệ ộ ẫ ớ ưỡng Tuy nhiên, xu t phát t g c văn hóa nôngấ ừ ố nghi p, khác v i g c văn hoá du m c ch tr ng tĩnh h n đ ng, l i có liên quanệ ớ ố ụ ở ỗ ọ ơ ộ ạ nhi u v i các hi n tề ớ ệ ượng t nhiên, t tự ư ưởng tri t h c Vi t Nam đ c bi t chú tâm đ nế ọ ệ ặ ệ ế các m i quan h mà s n ph m đi n hình là thuy t âm dố ệ ả ẩ ể ế ương ngũ hành (không hoàn toàn gi ng Trung Qu c) và bi u hi n c th rõ nh t là l i s ng quân bình hố ố ể ệ ụ ể ấ ố ố ướng t iớ
s hài hoà ự
Sau đó, ch u nhi u nh hị ề ả ưởng t tư ưởng c a Ph t giáo, Nho giáo, Đ o giáo đủ ậ ạ ược dung
h p và Vi t hoá đã góp ph n vào s phát tri n c a xã h i và văn hoá Vi t Nam Đ cợ ệ ầ ự ể ủ ộ ệ ặ
bi t các nhà Thi n h c đ i Tr n đã suy nghĩ và ki n gi i h u h t các v n đ tri t h cệ ề ọ ờ ầ ế ả ầ ế ấ ề ế ọ
mà Ph t giáo đ t ra (Tâm-Ph t, Không-Có, S ng-Ch t ) m t cách đ c đáo, riêng bi t.ậ ặ ậ ố ế ộ ộ ệ Tuy Nho h c v sau th nh vọ ề ị ượng, nhi u danh nho Vi t Nam cũng không nghiên c uề ệ ứ
Kh ng-M nh m t cách câu n , mù quáng, mà h ti p nh n c tinh th n Ph t giáo,ổ ạ ộ ệ ọ ế ậ ả ầ ậ Lão-Trang nên t tư ưởng h có ph n thanh thoát, phóng khoáng, g n gũi nhân dân vàọ ầ ầ hoà v i thiên nhiên h n ớ ơ
và trói bu c ph n , nh ng n p dân ch làng m c, tính c ng đ ng nguyên thu v nộ ụ ữ ư ế ủ ạ ộ ồ ỷ ẫ
t n t i trên c s kinh t nông nghi p t c p t túc C m r sâu trong xã h i nôngồ ạ ơ ở ế ệ ự ấ ự ắ ễ ộ nghi p Vi t Nam là t tệ ệ ư ưởng nông dân có nhi u nét tích c c và tiêu bi u cho conề ự ể
người Vi t Nam truy n th ng H là nòng c t ch ng ngo i xâm qua các cu c khángệ ề ố ọ ố ố ạ ộ
Trang 10chi n và n i d y H s n sinh ra nhi u tế ổ ậ ọ ả ề ướng lĩnh có tài, lãnh t nghĩa quân, mà đ nhụ ỉ cao là người anh hùng áo v i Quang Trung-Nguy n Hu cu i th k 18 ả ễ ệ ố ế ỷ
Chính sách tr ng nông c thọ ứ ương, ch y u dủ ế ưới tri u Nguy n, khi n cho ý th c thề ễ ế ứ ị dân ch m phát tri n Vi t Nam x a kia coi tr ng nh t nông nhì sĩ, ho c nh t sĩ nhìậ ể ệ ư ọ ấ ặ ấ nông, thương nhân b khinh r , các ngh khác thị ẻ ề ường b coi là ngh ph , k c ho tị ề ụ ể ả ạ
đ ng văn hoá ộ
Th k 19, phong ki n trong nế ỷ ế ước suy tàn, văn minh Trung Hoa suy thoái, thì văn hoá
phương Tây b t đ u xâm nh p Vi t Nam theo nòng súng th c dân Giai c p công nhânắ ầ ậ ệ ự ấ hình thành vào đ u th k 20 theo chầ ế ỉ ương trình khai thác thu c đ a T tộ ị ư ưởng Mác-Lênin được du nh p vào Vi t Nam nh ng năm 20-30 k t h p v i ch nghĩa yêu nậ ệ ữ ế ợ ớ ủ ướ c
tr thành đ ng l c bi n đ i l ch s đ a đ t nở ộ ự ế ổ ị ử ư ấ ước ti n lên đ c l p, dân ch và chế ộ ậ ủ ủ nghĩa xã h i Tiêu bi u cho th i đ i này là H Chí Minh, anh hùng dân t c, nhà tộ ể ờ ạ ồ ộ ư
tưởng và danh nhân văn hoá được qu c t th a nh n Giai c p t s n dân t c y u tố ế ừ ậ ấ ư ả ộ ế ớ
ch ti n hành đỉ ế ược m t s cu c c i cách b ph n n a đ u th k 20 ộ ố ộ ả ộ ậ ở ử ầ ế ỉ
Nh v y, Vi t Nam không có m t h th ng lý lu n tri t h c và t tư ậ ệ ộ ệ ố ậ ế ọ ư ưởng riêng, thi uế tri t gia t m c qu c t Nh ng không có nghĩa là không có nh ng tri t lý s ng vàế ầ ỡ ố ế ư ữ ế ố
nh ng t tữ ư ưởng phù h p v i dân t c mình ợ ớ ộ
Xã h i nông nghi p có đ c tr ng là tính c ng đ ng làng xã v i nhi u tàn d nguyênộ ệ ặ ư ộ ồ ớ ề ư thu kéo dài đã t o ra tính cách đ c thù c a con ngỷ ạ ặ ủ ười Vi t Nam Đó là m t l i t duyệ ộ ố ư
lưỡng h p (dualisme), m t cách t duy c th , thiên v kinh nghi m c m tính h n làợ ộ ư ụ ể ề ệ ả ơ duy lý, a hình tư ượng h n khái ni m, nh ng uy n chuy n linh ho t, d dung h p, dơ ệ ư ể ể ạ ễ ợ ễ thích nghi Đó là m t l i s ng n ng tình nghĩa, đoàn k t g n bó v i h hàng, làngộ ố ố ặ ế ắ ớ ọ
nước (vì nước m t nhà tan, l t thì lút c làng) Đó là m t cách hành đ ng theo xuấ ụ ả ộ ộ
hướng gi i quy t dung hoà, quân bình, d a d m các m i quan h , đ ng th i cũng khônả ế ự ẫ ố ệ ồ ờ khéo gi i ng bi n đã t ng nhi u l n bi t l y nhu th ng cỏ ứ ế ừ ề ầ ế ấ ắ ương, l y y u ch ng m nhấ ế ố ạ trong l ch s ị ử
Trong các b c thang giá tr tinh th n, Vi t Nam đ cao ch Nhân, k t h p ch t chậ ị ầ ệ ề ữ ế ợ ặ ẽ Nhân v i Nghĩa, Nhân v i Đ c, b t nhân b t nghĩa đ ng nghĩa v i th t đ c Nguy nớ ớ ứ ấ ấ ồ ớ ấ ứ ễ Trãi t ng di n t quan ni m Nhân Nghĩa c a ngừ ễ ả ệ ủ ười Vi t - đ i l p v i cệ ố ậ ớ ường b o,ạ nâng lên thành c s c a đơ ở ủ ường l i tr nố ị ước và c u nứ ước Vi t Nam hi u ch Trung làệ ể ữ Trung v i nớ ước, cao h n Trung v i vua, tr ng ch Hi u nh ng không quá bó h pơ ớ ọ ữ ế ư ẹ trong khuôn kh gia đình Ch Phúc cũng đ ng hàng đ u b ng giá tr đ i s ng, ngổ ữ ứ ầ ả ị ờ ố ườ i
ta khen nhà có phúc h n là khen gi u, khen sang ơ ầ
Trên con đường công nghi p hoá, hi n đ i hoá, h i nh p th gi i, s ph i ph n đ uệ ệ ạ ộ ậ ế ớ ẽ ả ấ ấ
kh c ph c m t s nhắ ụ ộ ố ược đi m trong văn hoá truy n th ng; kém t duy lôgích và khoaể ề ố ư
h c k thu t; đ u óc gia trọ ỹ ậ ầ ưởng, b o th , đ a phả ủ ị ương, h p hòi; t tẹ ư ưởng bình quân; xu
hướng ph đ nh cá nhân, san b ng cá tính; t a sùng bái và th n thánh hoá; thóiủ ị ằ ệ ư ầ
chu ng t chộ ừ ương h danh, y u v t ch c th c ti n ư ế ề ổ ứ ự ễ
(Ngu n B Văn hóa Thông tin) ồ ộ