1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các dân tộc trên lãnh thổ việt nam

10 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 432,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Các dân t c trên lãnh th Vi t Nam ộ ổ ệ

Vi t Nam - T qu c c a nhi u dân t c Các dân t c cùng là con cháu c a L c Longệ ổ ố ủ ề ộ ộ ủ ạ Quân - Âu C , n ra t trăm tr ng, n a theo m lên núi, n a theo cha xu ng bi n, cùngơ ở ừ ứ ử ẹ ử ố ể

m mang gây d ng non sông "Tam s n, t h i, nh t ph n đi n", v i r ng núi trùngở ự ơ ứ ả ấ ầ ề ớ ừ

đi p, đ ng b ng s i cánh cò bay và bi n Đông b n mùa sóng v ; b cõi li n m t dãiệ ồ ằ ả ể ố ỗ ờ ề ộ

t ch m Lũng Cú (B c) đ n xóm R ch Tàu (Nam), t đ nh Trừ ỏ ắ ế ạ ừ ỉ ường S n (Tây) đ nơ ế

qu n đ o Trầ ả ường Sa (Đông)

Danh sách các dân t c Vi t Nam ộ ệ

Cùng chung s ng lâu đ i trên m t đ t nố ờ ộ ấ ước, các dân t c có truy n th ng yêu nộ ề ố ướ c, đoàn k t giúp đ nhau trong chinh ph c thiên nhiên và đ u tranh xã h i, su t quá trìnhế ỡ ụ ấ ộ ố

l ch s d ng nị ử ự ước, gi nữ ước và xây d ng phát tri n đ t nự ể ấ ước

L ch s chinh ph c thiên nhiên là bài ca hùng tráng, th hi n s sáng t o và s c s ngị ử ụ ể ệ ự ạ ứ ố

m nh li t, vả ệ ượt lên m i tr ng i thích ng v i đi u ki n t nhiên đ s n xu t, t n t iọ ở ạ ứ ớ ề ệ ự ể ả ấ ồ ạ

và phát tri n c a t ng dân t c V i đi u ki n đ a lý t nhiên (đ a m o, đ t đai, khíể ủ ừ ộ ớ ề ệ ị ự ị ạ ấ

h u ) khác nhau, các dân t c đã tìm ra phậ ộ ương th c ng x thiên nhiên khác nhau ứ ứ ử

đ ng b ng và trung du, các dân t c làm ru ng, c y lúa n c, d ng nên n n văn hóa

xóm làng v i trung tâm là đình làng, gi ng nớ ế ước cây đa, bao b c b i lũy tre xanh gaiọ ở góc đ y s c s ng d o dai Đ ng b ng, ngh nông, xóm làng là ngu n c m h ng, làầ ứ ố ẻ ồ ằ ề ồ ả ứ 'b t' c a nh ng t m áo m ba m b y, c a d i y m đào cùng nón quai thao, c a lànộ ủ ữ ấ ớ ớ ả ủ ả ế ủ

đi u dân ca quan h khoan thai mệ ọ ượt mà và c a khúc dân ca Nam B ngân dài chanủ ộ

ch a s mênh mông c a đ ng b ng sông C u Long vùng th p c a mi n núi, cácứ ự ủ ồ ằ ử ở ấ ủ ề dân t c tr ng lúa nộ ồ ước k t h p s n xu t trên khô đ tr ng lúa nế ợ ả ấ ể ồ ương, tr ng ngô, bồ ướ c

đ u tr ng các cây công nghi p lâu năm (cây h i, cây qu ), thay th cho r ng tầ ồ ệ ồ ế ế ừ ự nhiên H s ng trên nh ng n p nhà sàn, m c qu n, váy, áo màu chàm v i nhi u mô típọ ố ữ ế ặ ầ ớ ề hoa văn mô ph ng hoa r ng, thú r ng Đ ng bào có t c u ng rỏ ừ ừ ồ ụ ố ượu c n th hi n tìnhầ ể ệ

c m c ng đ ng sâu s c Ngả ộ ồ ắ ườ ối u ng ngây ng t b i h i men và đ m say b i tìnhấ ở ơ ắ ở

người

vùng cao Vi t B c, Tây Nguyên, đ ng bào ch n ph ng th c phát r ng làm r y - là

cách ng x thiên nhiên th i đ i ti n công nghi p Vùng cao, khí h u á nhi t đ i,ứ ử ở ờ ạ ề ệ ậ ệ ớ

vi c tr ng tr t ch y u th c hi n trong mùa hè thu Đ tranh th th i ti t và quayệ ồ ọ ủ ế ự ệ ể ủ ờ ế vòng đ t, t ngàn x a ngấ ừ ư ười vùng cao đã phát tri n xen canh g i v , v a tăng thu nh pể ố ụ ừ ậ

v a b o v đ t kh i b xói mòn b i nh ng c m a rào mùa h Bàn tay khéo léo vàừ ả ệ ấ ỏ ị ở ữ ơ ư ạ tâm h n th m m c a các cô gái đã t o ra nh ng b trang ph c: váy, áo v i nh ng hoaồ ẩ ỹ ủ ạ ữ ộ ụ ớ ữ văn s c s hài hòa v màu s c, đa d ng v mô típ, m m m i v ki u dáng, thu n choặ ỡ ề ắ ạ ề ề ạ ề ể ậ lao đ ng trên nộ ương, ti n cho vi c đi l i trên đệ ệ ạ ường đèo d c Núi r ng hoang s cùngố ừ ơ

v i phớ ương th c canh tác l c h u là m nh đ t phát sinh và phát tri n các l nghi đ yứ ạ ậ ả ấ ể ễ ầ tính th n bí, huy n o H u h t các c dân Tây Nguyên đ u có t c đâm trâu làm lầ ề ả ầ ế ư ề ụ ễ cúng Giàng (tr i), c u xin s phù h c a Giàng cho ngờ ầ ự ộ ủ ườ ứi s c kh e, cho gia súc và choỏ mùa màng b i thu Đây cũng là vùng ti m n nhi u truy n th n tho i, nhi u s thi anhộ ề ẩ ề ệ ầ ạ ề ử hùng mà giá tr c a nó có th so sánh đị ủ ể ược các truy n th n tho i c a Trung Qu c, nệ ầ ạ ủ ố Ấ

Trang 2

Đ nh ng ch a độ ư ư ượ ư ầc s u t m và nghiên c u đ y đ Đ ng bào là ch nhân sáng t oứ ầ ủ ồ ủ ạ

ra nh ng b đàn đá, đàn T'r ng, đàn Krông pút nh ng b c ng chiêng và nh ng đi uữ ộ ư ữ ộ ồ ữ ệ múa t p th dân dã, kh e kho n k t bó c ng đ ng D c theo b bi n t B c vào Nam,ậ ể ỏ ắ ế ộ ồ ọ ờ ể ừ ắ các dân t c s ng b ng ngh chài lộ ố ằ ề ưới C sáng sáng đoàn thuy n c a ng dân giăngứ ề ủ ư

bu m ra kh i, chi u l i quay v l ng Cu c s ng đây cũng nh n nh p, kh n trồ ơ ề ạ ề ộ ộ ố ở ộ ị ẩ ươ ng

nh nông dân trên đ ng ru ng ngày mùa ư ồ ộ

kh p n i, con ng i hòa nh p vào thiên nhiên, thiên nhiên cũng bi t chi u lòng

người, không ph công s c ngụ ứ ười

S ng trên m nh đ t Đông Dố ả ấ ương - n i c a ngõ n i Đông Nam Á l c đ a v i Đôngơ ử ố ụ ị ớ Nam Á h i đ o, Vi t Nam là n i giao l u c a các n n văn hóa trong khu v c đâyả ả ệ ơ ư ủ ề ự Ở

có đ 3 ng h l n trong khu v c Đông Nam Á, ng h Nam đ o và ng h Hán -ủ ữ ệ ớ ự ữ ệ ả ữ ệ

T ng Ti ng nói c a các dân t c Vi t Nam thu c 8 nhóm ngôn ng khác nhau ạ ế ủ ộ ệ ộ ữ

Nhóm Vi t - Mệ ường có 4 dân t c là: Ch t, Kinh, Mộ ứ ường, Th ổ

Nhóm Tày - Thái có 8 dân t c là: B Y, Giáy, Lào, L , Nùng, Sán Chay, Tày, Thái ộ ố ự Nhóm Môn-Khmer có 21 dân t c là: Ba na, Brâu, Bru-Vân ki u, Ch -ro, Co, C -ho,ộ ề ơ ơ

C -tu, C -tu, Gié-triêng, Hrê, Kháng, Khmer, Kh mú, M , M ng, M'Nông, -đu, R -ơ ơ ơ ạ ả Ơ ơ măm, Tà-ôi, Xinh-mun, X -đăng, Xtiêng ơ

Nhóm Mông - Dao có 3 dân t c là: Dao, Mông, Pà th n ộ ẻ

Nhóm Kađai có 4 dân t c là: C lao, La chí, La ha, Pu péo ộ ờ

Nhóm Nam đ o có 5 dân t c là: Chăm, Chu-ru, Ê đê, Gia-rai, Ra-glai ả ộ

Nhóm Hán có 3 dân t c là: Hoa, Ngái, Sán dìu ộ

Nhóm T ng có 6 dân t c là: C ng, Hà Nhì, La h , Lô lô, Phù lá, Si la ạ ộ ố ủ

M c dù ti ng nói c a các dân t c thu c nhi u nhóm ngôn ng khác nhau, song do cácặ ế ủ ộ ộ ề ữ dân t c s ng r t xen k v i nhau nên m t dân t c thộ ố ấ ẽ ớ ộ ộ ường bi t ti ng các dân t c cóế ế ộ quan h hàng ngày, và dù s ng xen k v i nhau, giao l u văn hóa v i nhau, nh ng cácệ ố ẽ ớ ư ớ ư dân t c v n l u gi độ ẫ ư ữ ược b n s c văn hóa riêng c a dân t c mình đây cái đa d ngả ắ ủ ộ Ở ạ

c a văn hóa các dân t c đủ ộ ược th ng nh t trong qui lu t chung - qui lu t phát tri n điố ấ ậ ậ ể lên c a đ t nủ ấ ước, nh cái riêng th ng nh t trong cái chung c a c p ph m trù tri t h c.ư ố ấ ủ ặ ạ ế ọ

Vi t Nam là m t qu c gia đa dân t c v i t ng s 54 dân t c Dân t c Vi t (Kinh)ệ ộ ố ộ ớ ổ ố ộ ộ ệ chi m 87% dân s c nế ố ả ước, s ng t p trung ch y u trong vùng châu th sông H ng,ố ậ ủ ế ổ ồ các đ ng b ng ven bi n mi n Trung, đ ng b ng sông C u Long và các thành ph l n.ồ ằ ể ề ồ ằ ử ố ớ

53 dân t c khác, t ng c ng h n 8 tri u ngộ ổ ộ ơ ệ ười, phân b ch y u trên các vùng núiổ ủ ế (chi m 2/3 lãnh th ) tr i dài t B c vào Nam ế ổ ả ừ ắ

Trong s các dân t c thi u s , đông nh t là Tày, Thái, Mố ộ ể ố ấ ường, Hoa, Kh -me, Nùng ơ

m i dân t c trên dỗ ộ ưới m t tri u ngộ ệ ười; nh nh t là Brau, Romam, O-du ch vài trămỏ ấ ỉ

người

Dân t c Vi t ngay t th k th 10 đã thi t l p độ ệ ừ ế ỷ ứ ế ậ ược m t n n quân ch t p trung.ộ ề ủ ậ

Người Chăm đã t ng s m có m t n n văn hoá r c r Ngừ ớ ộ ề ự ỡ ười Tày, Nùng và Kh -me đãơ

Trang 3

đ t đ n m t giai đo n phát tri n cao v i s xu t hi n các t ng l p xã h i khác nhau.ạ ế ộ ạ ể ớ ự ấ ệ ầ ớ ộ

Người Mường, Mông, Dao, Thái t p trung dậ ưới quy n giám h c a tù trề ộ ủ ưởng đ aị

phương Nhi u dân t c còn chia thành đ ng c p, đ c bi t là các b t c s ng trên cácề ộ ẳ ấ ặ ệ ộ ộ ố vùng núi

M t s dân t c ít ngộ ố ộ ười đã bi t các k thu t canh tác khá thành th c H đã s m canhế ỹ ậ ụ ọ ớ tác lúa trên ru ng ng p nộ ậ ước và ti n hành tế ưới tiêu S khác ti n hành săn b n, đánhố ế ắ

cá, hái lượm và s ng bán du m c M i nhóm dân t c đ u có n n văn hoá riêng bi t,ố ụ ỗ ộ ề ề ệ giàu có và đ c đáo Tín ngộ ưỡng và tôn giáo c a các dân t c cũng h t s c khác bi t ủ ộ ế ứ ệ

Tuy nhiên, bên trên c a s khác bi t này đã hình thành s đoàn k t căn b n gi a cácủ ự ệ ự ế ả ữ dân t c, k t qu c a m t quá trình h p tác qua nhi u th k trên cùng m nh đ t Vi tộ ế ả ủ ộ ợ ề ế ỷ ả ấ ệ Nam Ngay t th k đ u tiên c a th i kỳ l ch s , đã hình thành quá trình b sung l nừ ế ỷ ầ ủ ờ ị ử ổ ẫ nhau trong quan h kinh t gi a nhân dân đ ng b ng và các dân t c mi n núi Tìnhệ ế ữ ồ ằ ộ ề đoàn k t này không ng ng đế ừ ượ ủc c ng c qua các cu c đ u tranh ch ng ngo i xâm đố ộ ấ ố ạ ể

b o v T qu c Thông qua cu c đ u tranh chung đ b o v và xây d ng đ t nả ệ ổ ố ộ ấ ể ả ệ ự ấ ước và quá trình h tr l n nhau đ t n t i và phát tri n, m t c ng đ ng chung gi a ngỗ ợ ẫ ể ồ ạ ể ộ ộ ồ ữ ườ i

Vi t và các dân t c ít ngệ ộ ười đã hình thành và không ng ng đừ ượ ủc c ng c và phát tri n.ố ể

Tuy v y, trên th c t còn t n t i m t kho ng cách rõ r t v đ i s ng v t ch t và tinhậ ự ế ồ ạ ộ ả ệ ề ờ ố ậ ấ

th n gi a các dân t c vùng đ ng b ng và mi n núi cũng nh gi a các dân t c ít ngầ ữ ộ ồ ằ ề ư ữ ộ ườ i Chính ph Vi t Nam đã đ a ra nhi u chính sách c th và nh ng u đãi đ c bi t đủ ệ ư ề ụ ể ữ ư ặ ệ ể giúp đ đ ng bào mi n núi đu i k p mi n xuôi, đ ng th i c g ng phát tri n và gìnỡ ồ ề ổ ị ề ồ ờ ố ắ ể

gi b n s c văn hoá truy n th ng c a m i dân t c Hi n nay, các chữ ả ắ ề ố ủ ỗ ộ ệ ương trình cung

c p mu i i t cho các b n, làng xa xôi; chấ ố ố ả ương trình cung c p trang b các tr m y t -ấ ị ạ ế

v sinh trong m i làng; chệ ỗ ương trình ch ng s t rét; chố ố ương trình xây d ng các trự ườ ng

h c mi n phí cho tr em các dân t c ít ngọ ễ ẻ ộ ười; chương trình đ nh canh đ nh c ; các dị ị ư ự

án nghiên c u t o ch vi t cho các dân t c, tìm hi u và phát tri n văn hoá truy nứ ạ ữ ế ộ ể ể ề

th ng c a m i dân t c đã thu đố ủ ỗ ộ ược nh ng k t qu t t.ữ ế ả ố

Bi n đ o Vi t Nam ể ả ệ

1 Khái quát v bi n đ o n ề ể ả ướ c ta

Nước ta giáp v i bi n Đông hai phía Đông và Nam Vùng bi n Vi t Nam là m tớ ể ở ể ệ ợ

ph n bi n Đông ầ ể

- B bi n dài 3.260km, t Qu ng Ninh đ n Kiên Giang Nh v y c l00 km2 thì có lờ ể ừ ả ế ư ậ ứ

km b bi n (trung bình c a th gi i là 600km2 đ t li n/1km b bi n) ờ ể ủ ế ớ ấ ề ờ ể

- Bi n có vùng n i thu , lãnh h i, vùng đ c quy n kinh t và th m l c đ a v i di nể ộ ỷ ả ặ ề ế ề ụ ị ớ ệ tích trên 1 tri u km (g p 3 di n tích đ t li n: l tri u km2/330.000km2) ệ ấ ệ ấ ề ệ

Trang 4

- Trong đó có 2 qu n đ o Hoàng Sa, Trầ ả ường Sa và 2.577 đ o l n, nh , g n và xa b ,ả ớ ỏ ầ ờ

h p thành phòng tuy n b o v , ki m soát và làm ch vùng bi n ợ ế ả ệ ể ủ ể

- Có v trí chi n lị ế ược quan tr ng: n i li n Thái Bình Dọ ố ề ương v i n Đ Dớ Ấ ộ ương, châu Á

v i châu Âu, châu Úc v i Trung Đông Giao l u qu c t thu n l i, phát tri n ngànhớ ớ ư ố ế ậ ợ ể

bi n ể

- Có khí h u bi n là vùng nhi t đ i t o đi u ki n cho sinh v t bi n phát tri n, t n t iậ ể ệ ớ ạ ề ệ ậ ể ể ồ ạ

t t ố

- Có tài nguyên sinh v t và khoáng s n phong phú, đa d ng, quý hi m ậ ả ạ ế

- 26 t nh, thành ph ven bi n chi m 42% di ntích và 45% s dân c nỉ ố ể ế ệ ố ả ước, khơả ng 15,5 tri u ngệ ườ ối s ng đ i b , 16 v n ngở ớ ờ ạ ườ ở ải đ o

* Vùng bi n và h i đ o nể ả ả ước ta có v trí chi n lị ế ược h t s c to l n, có nh hế ứ ớ ả ưởng tr cự

ti p đ n s nghi p b o v n n đ c l p dân t c và xây d ng ch nghĩa xã h i, có liênế ế ự ệ ả ệ ề ộ ậ ộ ự ủ ộ quan tr c ti p đ n s ph n vinh c a đ t nự ế ế ự ồ ủ ấ ước, đ n văn minh và h nh phúc c a nhânế ạ ủ dân

2 Ti m năng và t m quan tr ng c a bi n ề ầ ọ ủ ể

Câu nói truy n mi ng c a nhân dân ta t bao đ i nay là đ t nề ệ ủ ừ ờ ấ ước ta có ''R ng vàngừ

bi n b c'' ể ạ

+ V kinh t ề ế

- H i s n: vùng bi n nả ả Ở ể ước ta đ n nay có kho ng 2.040 loài cá g m nhi u b , hế ả ồ ề ộ ọ khác nhau, trong đó có giá tr kinh t cao kho ng 110 loài Tr lị ế ả ữ ượng cá vùng bi nở ể

nước ta kho ng 3 tri u t n/năm bi n Vi t Nam có kho ng trên l 500 loài nhi mả ệ ấ Ở ể ệ ả ễ

th , riêng tôm có trên l00 loài ể

- Chim bi n: Các lo i chim bi n nể ạ ể ở ước ta cũng r t ph ng phú: h i âu, b nông, chimấ ơ ả ồ

r , h i y n Theo tính toán c a các nhà khoa h c phân chim tích t t lâu đ i trên cácẽ ả ế ủ ọ ụ ừ ờ

đ o cho tr lả ữ ượng phân bón t i ch c tri u t n ớ ụ ệ ấ

- Rong bi n: Trên bi n nể ể ước ta có trên 600 loài rong bi n là ngu n th c ăn có dinhể ồ ứ

dưỡng cao và là ngu n dồ ược li u phong phú ệ

- Khoáng s n: Dả ưới đáy bi n nể ước ta có nhi u khoáng s n quý nh : thi c, ti tan, đi-ri-ề ả ư ế con, th ch anh, nhôm, s t, măng gan, đ ng, k n và các lo i đ t hi m Mu i ăn ch aạ ắ ồ ề ạ ấ ế ố ứ trong nước bi n bình quân 3.500gr/m2 ể

- D u m : Vùng bi n Vi t Nam r ng h n l tri u km2 trong đó có 500.000km2 n mầ ỏ ể ệ ộ ơ ệ ằ trong vùng tri n v ng có d u khí Tr lể ọ ầ ữ ượng d u khí ngoài kh i mi n Nam Vi t Namầ ơ ề ệ

có th chi m 25% trr lể ế ữ ượng d u dầ ưới đáy bi n Đông Có th khai thác t 30-40 ngànể ể ừ

Trang 5

thùng/ngày (m i thùng 159 lít) kho ng 20 tri u t n/năm Tr lỗ ả ệ ấ ữ ượng d u khí d báoầ ự

c a toàn th m l c đ a Vict Nam kho ng 10 t t n quy d u Ngoài d u Vi t Nam cònủ ề ụ ị ả ỷ ấ ầ ầ ệ

có khí đ t v i tr lố ớ ữ ượng kho ng ba nghìn t m3/năm ả ỷ

- Giao thông: B bi n nờ ể ước ta ch y d c t B c t i Nam theo chi u dài đ t nạ ọ ừ ắ ớ ề ấ ước, v iớ 3.260km b bi n có nhi u c ng, v nh, v ng r t thu n li n cho giao thông, đánh b t,ờ ể ề ả ị ụ ấ ậ ệ ắ

h i s n N m liên tr c giao thông đả ả ằ ụ ường bi n qu c t t Thái Bình Dể ố ế ừ ương sang Đ iạ Tây Dương, trong tương lai s là ti m năng cho ngành kinh t d ch v trên bi n (đóngẽ ề ế ị ụ ể làu, s a ch a tàu, tìm ki m c u h , th ng tin d n d t ) ử ữ ế ứ ợ ơ ẫ ắ

- Du l ch: B bi n đài có nhi u bãi cát, v ng, v nh, hang đ ng t nhiên đ p, là li mị ờ ể ề ụ ị ộ ự ẹ ề năng du l ch l n c a nị ớ ủ ước ta

+ Qu c phòng, an ninh: ố

Bi n nể ước ta n m trên đằ ường giao thông qu c t t Đông sang Tây, t B c xu ngố ế ừ ừ ắ ố Nam vì v y có v trí quân s h t s c quan tr ng Đ ng trên vùng bi n-đ o c a nậ ị ự ế ứ ọ ứ ể ả ủ ước ta

có th quan sát kh ng ch để ố ế ường giao thông huy t m ch Đông Nam Á ế ạ ở

Bi n-đ o nể ả ước ta có t m quan tr ng h t s c l n lao đ i v i s phát tri n trầ ọ ế ứ ớ ố ớ ự ể ường t nồ

c a đ t nủ ấ ước

3 Đ o và qu n đ o n ả ầ ả ướ c ta và t m quan tr ng c a nó ầ ọ ủ

- Đ o và qu n đ o: ả ầ ả

- Vùng bi n nể ước ta có trên 4000 hòn đ o l n nh trong đó: ả ớ ỏ

+ Vùng bi n Đông B c có trên 3.000 đ o ể ắ ả

+ B c Trung B trên 40 đ o ắ ộ ả

+ Còn l i vùng bi n Nam Trung B , vùng bi n Tây Nam và hai qu n đ o Hoàng Saạ ở ể ộ ể ầ ả

và Trường Sa

- Căn c vào v trí chi n lứ ị ế ược và các đi u ki n đ a lý kinh t , dân c , thề ệ ị ế ư ường người ta chia các đ o, qu n đ o thành các nhóm: ả ầ ả

+ H th ng đ o ti n tiêu có v trí quan tr ng trong s nghi p xây d ng và b o v Tệ ố ả ề ị ọ ự ệ ự ả ệ ổ

qu c Trên các đ o có th l p nh ng căn c ki m soát vùng bi n, vùng tr i nố ả ể ậ ữ ứ ể ể ờ ước ta,

ki m tra ho t đ ng c a tàu, thuy n, bể ạ ộ ủ ề ảơ ả đ m an ninh qu c phòng, xây d ng kinh t ,ố ự ế

b o v ch quy n và toàn v n lãnh th c a đ t nả ệ ủ ề ẹ ổ ủ ấ ước ta Đó là các đ o, qu n đ o nh :ả ầ ả ư Hoàng Sa, Trường Sa, Chàng Tây, Th Chu, Phú Qu c, Côn Đ o, Phú Quý, Lý S n,ổ ố ả ơ

C n C , Cô Tô, B ch Long Vĩ ồ ỏ ạ

+ Các đ o l n có đi u ki n t nhiên thu n l i cho phát triên kinh t -xã h i Đó là cácả ớ ề ệ ự ậ ợ ế ộ

Trang 6

đ o nh : Cô Tô, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý S n, Phú Quý, Côn Đ o, Phú Qu c ả ư ơ ả ố

+ Các đ o ven b g n có đi u ki n phát tri n ngh cá, du l ch và cũng là căn c đả ờ ầ ề ệ ể ề ị ứ ề

b o v tr t t , an ninh trên vùng bi n và b bi n nả ệ ậ ự ể ờ ể ước ta Đó là các đ o thu c huy nả ộ ệ

đ o Cát Bà, huy n đ o B ch Long Vĩ (H i Phòng), huy n đ o Phú Quý (Bình Thu n),ả ệ ả ạ ả ệ ả ậ huy n đ o Côn S n (Bà R a-Vũng Tàu), huy n đ o Lý S n (Qu ng Ngãi), huy n đ oệ ả ơ ị ệ ả ơ ả ệ ả Phú Qu c (Kiên Giang) ố

- Qu n đ o Hoàng Sa: ầ ả

+ Hoàng Sa là m t qu n đ o san hô n m gi a bi n Đông T lâu, Hoàng Sa cũng nhộ ầ ả ằ ữ ể ừ ư

Trường Sa đã thu c lãnh th Vi t Nam v i tên Bãi Cát Vàng, Hoàng Sa ộ ổ ệ ớ

+ Qu n đ o Hoàng Sa n m ngang v i vĩ đ Hu và Đà N ng ầ ả ằ ớ ộ ế ẵ

+ Qu n đ o Hoàng Sa g m trên 30 đ o trong vùng bi n r ng kho ng 15.000 km2, tr cầ ả ồ ả ể ộ ả ự thu c Đà N ng ộ ẵ

+ Năm 1956 Trung Qu c chi m ph n phía Đông c a qu n đ o Hoàng Sa Tháng l-ố ế ầ ủ ầ ả

1974, trong lúc nhân và dân ta đang t p trung s c ti n hành cu c kháng chi n ch ngậ ứ ế ộ ế ố

M , Trung Qu c đã đ a quân ra đánh chi m toàn b qu n đ o Hoàng Sa c a Vi tỹ ố ư ế ộ ầ ả ủ ệ Nam

- Qu n đ o Trầ ả ường Sa:

+ Cách qu n đ o Hoàng Sa kho ng trên 200 h i lý v phía Đông Nam ầ ả ả ả ề

+ Qu n đ o Trầ ả ường Sa bao g m h n 100 đ o nh , bãi ng m, bãi san hô n m tr i r ngồ ơ ả ỏ ầ ằ ả ộ trong m t vùng bi n kho ng 180.000km2, tr c thu c Khánh Hòa ộ ể ả ự ộ

+ Chi u Đông Tây c a qu n đ o Trề ủ ầ ả ường Sa là 325 h i lý, chi u B c Nam là 274 h iả ề ắ ả

lý Cách Cam Ranh 248 h i lý, cách đ o H i Nam Trung Qu c 595 h i lý ả ả ả ố ả

+ T i qu n đ o Trạ ầ ả ường Sa, đang di n ra tình tr ng có m t s nễ ạ ộ ố ước tranh ch p chấ ủ quy n v i ta Hi n nay: Philippln chi m 8 đ o, Malaixia chi m 3 đ o, Đài Loan chi mề ớ ệ ế ả ế ả ế

l đ o, Trung Qu c chi m 9 bãi đá ng m Vi t Nam đang có m t và b o v 21 đ o vàả ố ế ầ ệ ặ ả ệ ả bãi đá ng m trên qu n đ o Trầ ầ ả ường Sa

- Đ o và qu n đ o nả ầ ả ước ta có ý nghĩa quan tr ng trong s nghi p công nghi p hóa,ọ ự ệ ệ

hi n đ i hóa đ t nệ ạ ấ ước; vai trò l n lao trong công cu c b o v ch quy n và toàn v nớ ộ ả ệ ủ ề ẹ lãnh th c a T qu c ta ổ ủ ổ ố

4- V nh B c B ị ắ ộ

- N m Tây B c Bi n Đông, đằ ở ắ ể ược bao b c b i b bi n Vi t Nam và Trung Qu c ọ ở ờ ể ệ ố

Trang 7

- Di n tích kho ng 126.250km2, chi u ngang, n i r ng nh t kho ng 310 km và n iệ ả ề ơ ộ ấ ả ơ

h p nh t kho ng 220km Hi p Đ nh Phân đ nh V nh B c B ký tháng 12/2000 gi aẹ ấ ả ệ ị ị ị ắ ộ ữ

Vi t Nam và Trung Qu c đã xác đ nh biên gi i lãnh h i c a hai nệ ố ị ớ ả ủ ướ ởc ngoài c a sôngử

B c Luân, cũng nh gi i h n vùng đ c quy n kinh t và th m l c đ a c a ta và Trungắ ư ớ ạ ặ ề ế ề ụ ị ủ

Qu c trong V nh B c B V di n tích t ng th theo m c nố ở ị ắ ộ ề ệ ổ ể ự ước trung bình thì ta

được 53,23%, Trung Qu c đố ược 46,77% di n tích V nh ệ ị

- Là v nh nông, n i sâu nh t kho ng l00m ị ơ ấ ả

Th m l c đ a Vi t Nam khá r ng, đ d c tho i và có m t lòng máng sâu trên 70m g nề ụ ị ệ ộ ộ ố ả ộ ầ

đ o H i Nam c a Trung Qu c ả ả ủ ố

-Ph n V nh phía Vi t Nam có kho ng 3.000 đ o l n nh , đ o B ch Long Vĩ di n tíchầ ị ệ ả ả ớ ỏ ả ạ ệ 2,5km2 cách đ t li n Vi t Nam 110km, cách đ o H i Nam c a Trung Qu c 130km Cóấ ề ệ ả ả ủ ố nhi u ngu n l i h i s n và ti m năng d u khí (tr lề ồ ợ ả ả ề ầ ữ ượng cá c a Vi t Nam kho ng 44ủ ệ ả

v n t n) ạ ấ

5 V nh Thái Lan ị

- N m Tây Nam bi n Đông, đằ ở ể ược bao b c b i b bi n Vi t Nam, Campuchia, Tháiọ ở ờ ể ệ Lan, Malaixdia

- Di n tích kho ng 293.000km2, chu vi kho ng 2.300km ệ ả ả

- Là m t v nh nông, n i sâu nh t kho ng 80 mét ộ ị ơ ấ ả

- Đ o Phú Qu c trong V nh là đ o l n nh t c a Vi t Nam, di n tích 567km2 ả ố ị ả ớ ấ ủ ệ ệ

- Có nhi u ngu n l i h i s n (tr lề ồ ợ ả ả ữ ượng cá c a Vi t Nam kho ng 51 v n t n) ủ ệ ả ạ ấ

Có ti m năng d u khí l n: Vi t Nam đã khai thác và h p tác khai thác vùng ch ng l nề ầ ớ ệ ợ ồ ấ

v i Malaixia.ớ

KHÁI QUÁT VĂN HÓA VI T NAM Ệ

Vi t Nam có m t n n văn hoá đ c s c, lâu đ i g n li n v i l ch s hình thành và phátệ ộ ề ặ ắ ờ ắ ề ớ ị ử tri n c a dân t c ể ủ ộ

Các nhà s h c th ng nh t ý ki n m t đi m: Vi t Nam có m t c ng đ ng văn hoáử ọ ố ấ ế ở ộ ể ệ ộ ộ ồ khá r ng l n độ ớ ược hình thành vào kho ng n a đ u thiên niên k th nh t trả ử ầ ỉ ứ ấ ước Công nguyên và phát tri n r c r vào gi a thiên niên k này Đó là c ng đ ng văn hoá Đôngể ự ỡ ữ ỉ ộ ồ

Trang 8

S n C ng đ ng văn hoá y phát tri n cao so v i các n n văn hoá khác đơ ộ ồ ấ ể ớ ề ương th iờ trong khu v c, có nh ng nét đ c đáo riêng nh ng v n mang nhi u đi m đ c tr ng c aự ữ ộ ư ẫ ề ể ặ ư ủ

và n n văn minh lúa nề ước Nh ng con đữ ường phát tri n khác nhau c a văn hoá b n đ aể ủ ả ị

t i các khu v c khác nhau (l u v c sông H ng, sông Mã, sông C v.v ) đã h i t v iạ ự ư ự ồ ả ộ ụ ớ nhau, h p thành văn hoá Đông S n Đây cũng là th i kỳ ra đ i nhà nợ ơ ờ ờ ước 'phôi thai' đ uầ tiên c a Vi t Nam dủ ệ ưới hình th c c ng đ ng liên làng và siêu làng (đ ch ng gi c vàứ ộ ồ ể ố ặ

đ p gi đê tr ng lúa), t đó các b l c nguyên thu phát tri n thành dân t c ắ ữ ồ ừ ộ ạ ỷ ể ộ

Giai đo n văn hoá Văn Lang-Âu L c: (g n năm 3000 đ n cu i thiên niên k 1 trạ ạ ầ ế ố ỷ ướ c CN) vào th i đ i đ đ ng s khai, tr i 18 đ i vua Hùng, đờ ạ ồ ồ ơ ả ờ ược coi là đ nh cao th nh tỉ ứ ấ

c a l ch s văn hoá Vi t Nam, v i sáng t o tiêu bi u là tr ng đ ng Đông S n và kủ ị ử ệ ớ ạ ể ố ồ ơ ỹ thu t tr ng lúa nậ ồ ướ ổc n đ nh ị

Sau giai đo n ch ng B c thu c có đ c tr ng ch y u là song song t n t i hai xuạ ố ắ ộ ặ ư ủ ế ồ ạ

hướng Hán hoá và ch ng Hán hoá, giai đo n Đ i Vi t (t th k 10 đ n 15) là đ nh caoố ạ ạ ệ ừ ế ỉ ế ỉ

th hai c a văn hoá Vi t Nam Qua các tri u đ i nhà nứ ủ ệ ề ạ ước phong ki n đ c l p, nh t làế ộ ậ ấ

v i hai c t m c các tri u Lý-Tr n và Lê, văn hoá Vi t Nam đớ ộ ố ề ầ ệ ược gây d ng l i toànự ạ

di n và thăng hoa nhanh chóng có s ti p thu nh hệ ự ế ả ưởng to l n c a Ph t giáo và Nhoớ ủ ậ giáo

Sau th i kì h n đ n Lê-M c và Tr nh-Nguy n chia c t đ t nờ ỗ ộ ạ ị ễ ắ ấ ước, r i t ti n đ Tâyồ ừ ề ề

S n th ng nh t đ t nơ ố ấ ấ ước và lãnh th , nhà Nguy n tìm cách ph c h ng văn hoá d aổ ễ ụ ư ự vào Nho giáo, nh ng lúc y Nho giáo đã suy tàn và văn hoá phư ấ ương Tây b t đ u xâmắ ầ

nh p nậ ước ta Kéo dài cho t i khi k t thúc ch đ Pháp thu c là s xen cài v văn hoáớ ế ế ộ ộ ự ề

gi a hai xu hữ ướng Âu hoá và ch ng Âu hoá, là s đ u tranh gi a văn hoá yêu nố ự ấ ữ ước v iớ văn hoá th c dân ự

Giai đo n văn hoá Vi t Nam hi n đ i đạ ệ ệ ạ ược hình thành k t nh ng năm 20-30 c a thể ừ ữ ủ ế

k này, dỷ ưới ng n c c a ch nghĩa yêu nọ ờ ủ ủ ước và ch nghĩa Mác-Lênin V i s h iủ ớ ự ộ

nh p ngày càng sâu r ng vào n n văn minh th gi i hi n đ i, đ ng th i gi gìn, phátậ ộ ề ế ớ ệ ạ ồ ờ ữ huy b n s c dân t c, văn hoá Vi t Nam h a h n m t đ nh cao l ch s m i ả ắ ộ ệ ứ ẹ ộ ỉ ị ử ớ

Có th nói xuyên su t toàn b l ch s Vi t Nam, đã có ba l p văn hoá ch ng lên nhau:ể ố ộ ị ử ệ ớ ồ

l p văn hoá b n đ a, l p văn hoá giao l u v i Trung Qu c và khu v c, l p văn hoá giaoớ ả ị ớ ư ớ ố ự ớ

l u v i phư ớ ương Tây Nh ng đ c đi m chính c a Vi t Nam là nh g c văn hoá b n đ aư ặ ể ủ ệ ờ ố ả ị

v ng ch c nên đã không b nh hữ ắ ị ả ưởng văn hoá ngo i lai đ ng hoá, trái l i còn bi t sạ ồ ạ ế ử

d ng và Vi t hoá các nh hụ ệ ả ưởng đó làm gi u cho n n văn hoá dân t c ầ ề ộ

Văn hoá dân t c Vi t Nam n y sinh t m t môi trộ ệ ả ừ ộ ường s ng c th : x nóng, nhi uố ụ ể ứ ề sông nước, n i g p g c a nhi u n n văn minh l n Đi u ki n t nhiên (nhi t, m,ơ ặ ỡ ủ ề ề ớ ề ệ ự ệ ẩ gió mùa, sông nước, nông nghi p tr ng lúa nệ ồ ước ) đã tác đ ng không nh đ n đ iộ ỏ ế ờ

s ng văn hoá v t ch t và tinh th n c a dân t c, đ n tính cách, tâm lý con ngố ậ ấ ầ ủ ộ ế ười Vi tệ Nam Tuy nhiên đi u ki n xã h i và l ch s l i là nh ng y u t chi ph i r t l n đ nề ệ ộ ị ử ạ ữ ế ố ố ấ ớ ế văn hoá và tâm lý dân t c Cho nên cùng là c dân vùng tr ng lúa nộ ư ồ ước, v n có nh ngẫ ữ

đi m khác bi t v văn hoá gi a Vi t Nam v i Thái Lan, Lào, Indonesia, n Đ v.v ể ệ ề ữ ệ ớ Ấ ộ

Trang 9

Cùng c i ngu n văn hoá Đông Nam á, nh ng do s th ng tr lâu dài c a nhà Hán, cùngộ ồ ư ự ố ị ủ

v i vi c áp đ t văn hoá Hán, n n văn hoá Vi t Nam đã bi n đ i theo hớ ệ ặ ề ệ ế ổ ướng mang thêm các đ c đi m văn hoá Đông Á ặ ể

Dân t c Vi t Nam hình thành s m và luôn luôn ph i làm các cu c chi n tranh giộ ệ ớ ả ộ ế ữ

nước, t đó t o nên m t đ c tr ng văn hoá n i b t: t từ ạ ộ ặ ư ổ ậ ư ưởng yêu nước th m sâu vàấ bao trùm m i lĩnh v c Các y u t c ng đ ng có ngu n g c nguyên thu đã s m đọ ự ế ố ộ ồ ồ ố ỷ ớ ượ c

c k t l i, tr thành c s phát tri n ch nghĩa yêu nố ế ạ ở ơ ở ể ủ ước và ý th c dân t c Chi nứ ộ ế tranh liên miên, đó cũng là lý do ch y u khi n cho l ch s phát tri n xã h i Vi t Namủ ế ế ị ử ể ộ ệ

có tính b t thấ ường, t t c các k t c u kinh t - xã h i thấ ả ế ấ ế ộ ường b chi n tranh làm giánị ế

đo n, khó đ t đ n đi m đ nh c a s phát tri n chín mu i Cũng vì chi n tranh pháạ ạ ế ể ỉ ủ ự ể ồ ế

ho i, Vi t Nam ít có đạ ệ ược nh ng công trình văn hoá-ngh thu t đ s , ho c n u cóữ ệ ậ ồ ộ ặ ế cũng không b o t n đả ồ ược nguyên v n ẹ

Vi t Nam g m 54 dân t c cùng chung s ng trên lãnh th , m i dân t c m t s c tháiệ ồ ộ ố ổ ỗ ộ ộ ắ riêng, cho nên văn hoá Vi t Nam là m t s th ng nh t trong đa d ng Ngoài văn hoáệ ộ ự ố ấ ạ

Vi t - Mệ ường mang tính tiêu bi u, còn có các nhóm văn hoá đ c s c khác nh Tày -ể ặ ắ ư Nùng, Thái, Chàm, Hoa - Ngái, Môn - Kh me, HHHHMông - Dao, nh t là văn hoá cácơ ấ dân t c Tây Nguyên gi độ ữ ược nh ng truy n th ng khá phong phú và toàn di n cuữ ề ố ệ ả

m t xã h i thu n nông nghi p g n bó v i r ng núi t nhiên Dộ ộ ầ ệ ắ ớ ừ ự ưới đây là cái nhìn khái quát v các lĩnh v c văn hoá ch y u: ề ự ủ ế

1 Tri t h c và t tế ọ ư ưởng

Lúc đ u ch là nh ng y u t t nhiên nguyên thu thô s v duy v t và bi n ch ng, tầ ỉ ữ ế ố ự ỷ ơ ề ậ ệ ứ ư

tưởng người Vi t tr n l n v i tín ngệ ộ ẫ ớ ưỡng Tuy nhiên, xu t phát t g c văn hóa nôngấ ừ ố nghi p, khác v i g c văn hoá du m c ch tr ng tĩnh h n đ ng, l i có liên quanệ ớ ố ụ ở ỗ ọ ơ ộ ạ nhi u v i các hi n tề ớ ệ ượng t nhiên, t tự ư ưởng tri t h c Vi t Nam đ c bi t chú tâm đ nế ọ ệ ặ ệ ế các m i quan h mà s n ph m đi n hình là thuy t âm dố ệ ả ẩ ể ế ương ngũ hành (không hoàn toàn gi ng Trung Qu c) và bi u hi n c th rõ nh t là l i s ng quân bình hố ố ể ệ ụ ể ấ ố ố ướng t iớ

s hài hoà ự

Sau đó, ch u nhi u nh hị ề ả ưởng t tư ưởng c a Ph t giáo, Nho giáo, Đ o giáo đủ ậ ạ ược dung

h p và Vi t hoá đã góp ph n vào s phát tri n c a xã h i và văn hoá Vi t Nam Đ cợ ệ ầ ự ể ủ ộ ệ ặ

bi t các nhà Thi n h c đ i Tr n đã suy nghĩ và ki n gi i h u h t các v n đ tri t h cệ ề ọ ờ ầ ế ả ầ ế ấ ề ế ọ

mà Ph t giáo đ t ra (Tâm-Ph t, Không-Có, S ng-Ch t ) m t cách đ c đáo, riêng bi t.ậ ặ ậ ố ế ộ ộ ệ Tuy Nho h c v sau th nh vọ ề ị ượng, nhi u danh nho Vi t Nam cũng không nghiên c uề ệ ứ

Kh ng-M nh m t cách câu n , mù quáng, mà h ti p nh n c tinh th n Ph t giáo,ổ ạ ộ ệ ọ ế ậ ả ầ ậ Lão-Trang nên t tư ưởng h có ph n thanh thoát, phóng khoáng, g n gũi nhân dân vàọ ầ ầ hoà v i thiên nhiên h n ớ ơ

và trói bu c ph n , nh ng n p dân ch làng m c, tính c ng đ ng nguyên thu v nộ ụ ữ ư ế ủ ạ ộ ồ ỷ ẫ

t n t i trên c s kinh t nông nghi p t c p t túc C m r sâu trong xã h i nôngồ ạ ơ ở ế ệ ự ấ ự ắ ễ ộ nghi p Vi t Nam là t tệ ệ ư ưởng nông dân có nhi u nét tích c c và tiêu bi u cho conề ự ể

người Vi t Nam truy n th ng H là nòng c t ch ng ngo i xâm qua các cu c khángệ ề ố ọ ố ố ạ ộ

Trang 10

chi n và n i d y H s n sinh ra nhi u tế ổ ậ ọ ả ề ướng lĩnh có tài, lãnh t nghĩa quân, mà đ nhụ ỉ cao là người anh hùng áo v i Quang Trung-Nguy n Hu cu i th k 18 ả ễ ệ ố ế ỷ

Chính sách tr ng nông c thọ ứ ương, ch y u dủ ế ưới tri u Nguy n, khi n cho ý th c thề ễ ế ứ ị dân ch m phát tri n Vi t Nam x a kia coi tr ng nh t nông nhì sĩ, ho c nh t sĩ nhìậ ể ệ ư ọ ấ ặ ấ nông, thương nhân b khinh r , các ngh khác thị ẻ ề ường b coi là ngh ph , k c ho tị ề ụ ể ả ạ

đ ng văn hoá ộ

Th k 19, phong ki n trong nế ỷ ế ước suy tàn, văn minh Trung Hoa suy thoái, thì văn hoá

phương Tây b t đ u xâm nh p Vi t Nam theo nòng súng th c dân Giai c p công nhânắ ầ ậ ệ ự ấ hình thành vào đ u th k 20 theo chầ ế ỉ ương trình khai thác thu c đ a T tộ ị ư ưởng Mác-Lênin được du nh p vào Vi t Nam nh ng năm 20-30 k t h p v i ch nghĩa yêu nậ ệ ữ ế ợ ớ ủ ướ c

tr thành đ ng l c bi n đ i l ch s đ a đ t nở ộ ự ế ổ ị ử ư ấ ước ti n lên đ c l p, dân ch và chế ộ ậ ủ ủ nghĩa xã h i Tiêu bi u cho th i đ i này là H Chí Minh, anh hùng dân t c, nhà tộ ể ờ ạ ồ ộ ư

tưởng và danh nhân văn hoá được qu c t th a nh n Giai c p t s n dân t c y u tố ế ừ ậ ấ ư ả ộ ế ớ

ch ti n hành đỉ ế ược m t s cu c c i cách b ph n n a đ u th k 20 ộ ố ộ ả ộ ậ ở ử ầ ế ỉ

Nh v y, Vi t Nam không có m t h th ng lý lu n tri t h c và t tư ậ ệ ộ ệ ố ậ ế ọ ư ưởng riêng, thi uế tri t gia t m c qu c t Nh ng không có nghĩa là không có nh ng tri t lý s ng vàế ầ ỡ ố ế ư ữ ế ố

nh ng t tữ ư ưởng phù h p v i dân t c mình ợ ớ ộ

Xã h i nông nghi p có đ c tr ng là tính c ng đ ng làng xã v i nhi u tàn d nguyênộ ệ ặ ư ộ ồ ớ ề ư thu kéo dài đã t o ra tính cách đ c thù c a con ngỷ ạ ặ ủ ười Vi t Nam Đó là m t l i t duyệ ộ ố ư

lưỡng h p (dualisme), m t cách t duy c th , thiên v kinh nghi m c m tính h n làợ ộ ư ụ ể ề ệ ả ơ duy lý, a hình tư ượng h n khái ni m, nh ng uy n chuy n linh ho t, d dung h p, dơ ệ ư ể ể ạ ễ ợ ễ thích nghi Đó là m t l i s ng n ng tình nghĩa, đoàn k t g n bó v i h hàng, làngộ ố ố ặ ế ắ ớ ọ

nước (vì nước m t nhà tan, l t thì lút c làng) Đó là m t cách hành đ ng theo xuấ ụ ả ộ ộ

hướng gi i quy t dung hoà, quân bình, d a d m các m i quan h , đ ng th i cũng khônả ế ự ẫ ố ệ ồ ờ khéo gi i ng bi n đã t ng nhi u l n bi t l y nhu th ng cỏ ứ ế ừ ề ầ ế ấ ắ ương, l y y u ch ng m nhấ ế ố ạ trong l ch s ị ử

Trong các b c thang giá tr tinh th n, Vi t Nam đ cao ch Nhân, k t h p ch t chậ ị ầ ệ ề ữ ế ợ ặ ẽ Nhân v i Nghĩa, Nhân v i Đ c, b t nhân b t nghĩa đ ng nghĩa v i th t đ c Nguy nớ ớ ứ ấ ấ ồ ớ ấ ứ ễ Trãi t ng di n t quan ni m Nhân Nghĩa c a ngừ ễ ả ệ ủ ười Vi t - đ i l p v i cệ ố ậ ớ ường b o,ạ nâng lên thành c s c a đơ ở ủ ường l i tr nố ị ước và c u nứ ước Vi t Nam hi u ch Trung làệ ể ữ Trung v i nớ ước, cao h n Trung v i vua, tr ng ch Hi u nh ng không quá bó h pơ ớ ọ ữ ế ư ẹ trong khuôn kh gia đình Ch Phúc cũng đ ng hàng đ u b ng giá tr đ i s ng, ngổ ữ ứ ầ ả ị ờ ố ườ i

ta khen nhà có phúc h n là khen gi u, khen sang ơ ầ

Trên con đường công nghi p hoá, hi n đ i hoá, h i nh p th gi i, s ph i ph n đ uệ ệ ạ ộ ậ ế ớ ẽ ả ấ ấ

kh c ph c m t s nhắ ụ ộ ố ược đi m trong văn hoá truy n th ng; kém t duy lôgích và khoaể ề ố ư

h c k thu t; đ u óc gia trọ ỹ ậ ầ ưởng, b o th , đ a phả ủ ị ương, h p hòi; t tẹ ư ưởng bình quân; xu

hướng ph đ nh cá nhân, san b ng cá tính; t a sùng bái và th n thánh hoá; thóiủ ị ằ ệ ư ầ

chu ng t chộ ừ ương h danh, y u v t ch c th c ti n ư ế ề ổ ứ ự ễ

(Ngu n B Văn hóa Thông tin) ồ ộ

Ngày đăng: 23/09/2016, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w