Chính vì thế,trong thời kì hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới thì toàn cầu hóa vàhiện đại hóa đều trớ thành mục tiêu của các tập đoàn đa quốc gia, công ty có thề
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUHiện nay, thế giới có hai vấn đề nổi bật đó là toàn cầu hóa và hiện đại hóa công nghệ, đó
là hai xu thế tất yếu đâ và đang là mối quan tâm lớn không chỉ ở các quốc gia đang phát triênnói riêng, mà còn trên phạm vi toàn thế giới nói chung Sự tất yếu này, đầu tiên và quan trọngnhất được biểu hiện ớ lĩnh vực kinh té - lĩnh vực mà sự phát triển của nó gắn liền với một
“công cụ”, một biện pháp tài chính bắtt buộc của Nhà nước, hay còn gọi là thuế Chính vì thế,trong thời kì hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới thì toàn cầu hóa vàhiện đại hóa đều trớ thành mục tiêu của các tập đoàn đa quốc gia, công ty có thề thao túng cấutrúc thuế để đạt được lợi thế hoặc trốn thuế, vấn đề trốn thuế của các công ty đa quốc gia ngàycàng phát triển với quy mô và mức độ ngày càng trầm trọng, gây thất thu nghiêm trọng choNgân sách Nhà nước Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp phù hợp để hạn chế các hành vi trốnthuế và tránh thuế cua các công ty đa quốc gia trên lânh thô Việt Nam luôn là vấn đề mangtính cấp bách
Ở Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về trốn thuế đối với các công ty đa quốc gia nhìnchung là khá ít hầu như chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về ảnh hương của thuế suất đếnkha năng trốn thuế của các công ty đa quốc gia trên lành thồ Việt Nam đê trên cơ sờ đó điềuchinh chính sách thuế cho phủ hợp
Nhận thấy được điều này, kết hợp với bài kiểm tra giừa kì môn Tài chính côrm, nhóm
chúng em xin chọn đề tài “ảnh hưởng của thuế suất đến khả năng trốn thuế của các công
Trang 2ty đa quốc gia trên lânh thổ Việt Nam” nhằm tìm hiểu, phân tích ảnh hướng của thuế suất
củng như đưa ra các kiến nghị, giải pháp khắc phục triệt đô vấn đề trốn thuế của các công ty
đa quốc gia trên lành thô Việt Nam hiện nay
Đe tài được kết cấu gồm 3 phẩn:
Chương 1: Tổng quan nghiên cửu, cơ sớ lý thuyết và phương pháp nghiên cứu.
Chươn 2: Ảnh hưởng thuế suất đến khả năng trốn thuế của các công ty đa quốc gia trên lânh thổ Việt Nam.
Chương 3: Kết luận và để xuất giâi pháp hạn chế khả năng trốn thuế của các doanh nghiệp
đa quốc gia tại Việt Nam.
Để hoàn thiện đe tài này, trước hết, nhóm em xin cảm ơn Tiến sĩ Nguyền Thị Lan đâhướng dẫn, đóng góp ý kiến, giải đáp nhừng thẳc mac cho nhóm em trong quá trình viết đề tài.Mặc dủ đà cố eắng hoàn thiện đề tài nhưng do thời gian viết tiếu luận ngắn củng với sự hiếubiết còn hạn hẹp nên bài tiểu luận này không tránh khỏi nhừng sai sót Nhóm em rất mong côđóng góp ý kiến đế đề tài của nhóm em được hoàn thiện hơn
SỎ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
cứu
1.1 Tông quan nghiên cún trong nước và ngoài nước
Trang 3Nhìme báo cáo, thống kê trong vài năm gằn đây về tình hình trốn thuế và đặc biệt là vụphanh phui “thiên đường thuế Panama” đâ khiến cho việc thi hành các chính sách thuế ỡ cácquốc gia trớ nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết Hầu hết các nghiên cứu đều tập trung đi sâuphân tích mối quan hệ giừa các yếu tố có thế ánh hường đến khả năng trốn thuế của cá nhânhoặc doanh nghiệp Và yếu tố được lựa chọn phần lớn đều là mức thuế suất Trong khi một vàinghiên cửu chi ra rang thuế suất gằn như không có ảnh hương hoặc tác động ngược chiều đếnhành vi tron thuế; đa phan các nghiên cứu đều chứng minh được việc tăng mức thuế suất sẽdần đến việc gia tăng hành vi trốn thuế.
M Allingham and A Sandmo (1972) là một trong những nhóm tác gia đau tiên phântích một cách lý thuyết về hành vi trốn thuế Với việc sư dụng mô hình tiếp cận theo hướngchọn lọc, nhỏm cho thấy trong trường hợp người trốn thuế bị phát hiện, khá năng bị điều tra
và bị phạt sẽ là những yếu tố quyết định số tiền tối ưu họ sẽ khai báo là bao nhiêu Tuy nhiên,mối quan hệ này rất mơ hồ bơi vì củng lúc tồn tại hai hiệu ứng: hiệu íme thu nhập và hiệu ứngthay thế Trong khi hiệu ứng thay thế tạo ra động lực đê người nộp thuế - khi thuế suất tăng,thay vì trốn thuế sẽ tuân thu luật và nộp thuế như bình thường; thì hiệu írng thu nhập cho thấyngười nộp thuế có khuynh hướng giam hành vi trốn thuế để hạn chế rủi ro phải đóng nhiềuthuế hơn cho củng một mức thu nhập đâ được công bố Dựa trên nghiên cứu của M.Allingham and A Sandmo (1972), Fgistgin ( 1991) đâ đưa ra kết luận thông qua việc so sánh
thuế thu nhập phải đóng theo báo cáo với thuế thu nhập phải đóng đâ được kiểm toán Cụ thể,
Trang 4bài nghiên cứu đâ tập trung phân tích sự sai biệt của thuế suất cận biên theo các mức thu nhập.
Vì ncười trá thuế - với mức thu nhập khác nhau sẽ phán ứng khác nhau khi thay đồi thuế suấtnên rất khó đê tách biệt tác động của thuế suất với tác động của thu nhập Maria Jesus Frgire-Seren, Judith Pamades (2013) tiếp cận theo hướng khác thông qua việc tông kết những nghiêncứu trước đó về mối quan hệ giừa việc tăng giảm thuế suất đối với hành vi tron thuế Bàinghiên cứu chi ra sự đối lập hoàn toàn giừa bằng chứng có được từ thực nghiệm đối với pháníme của người nộp thuế khi có sự thay đôi về mức thuế suất và kết quá thu được bang việc sửdụng mô hình trốn thuế tiêu chuẩn Từ đó, nhóm tác giá cho rang vẫn chưa thế kết luận rõràng mối quan hệ trên Mentor Gashi & Halil Kukaj (2016) thông qua cuộc kháo sát với 248đối tượng (chu yếu là các công ty nhập khẩu, công ty vận tải đa quốc gia và các kế toán viên)
đâ kết luận rằng chính sách tài chính hoặc việc cắt giảm thuế suất đều là nhừng yếu tố khôngtác động mạnh đến việc trốn thuế hoặc tránh thuế
Bên cạnh những nghiên cứu chứng minh được thuế suất có tác động ngược chiều đếnhành vi trốn thuế hoặc không tìm được mối tương quan giừa hai yếu tố trên thì vần có nhừngtác gia đưa ra kết luận ngược lại Clotfelter (1983) sử dụng bộ dừ liệu gồm 47000 quan sátđược lấy từ chương trình “lợi nhuận nội bộ từ việc chấp hành nộp thuế của công dân Mỹ” năm
1969 đê phân tích mối quan hệ giừa thuế suất và việc trốn thuế Clotfelter đà đo lường biến
“tuân thú thuế” theo biến đạo hàm “thu nhập bị mất” tương ứng với 3 nhóm người nộp thuếkhác nhau dựa trên mức thu nhập của họ Thông qua việc chạy mô hình ước lượng OLS, tác
Trang 5gia đà chi ra mức thuế suất cận biên càng cao sẽ có tác động củng chiều đến khối lượng thuế
sẽ bị mất do việc trốn thuế Củng chứng minh được mối quan hệ củng chiều giừa thuế suất vàtron thuế nhưng Raymond Fisman & Shang-Jin Wgi (2004) lại nghiên cứu dựa trên việc phântích tính phán hồi giừa “khoảng trong tron thuế” và mức thuế nhập khâu (đâ bao gồm thuế giátrị gia tăng) với bộ số liệu thương mại theo mức sản phẩm được chia thành từng nhóm riêngbiệt Nhóm nghiên cứu định nghĩa “khoáng trống trốn thuế” là sự sai lệch theo mức sản phàmkhi xuất khâu tới Trung Ọuốc theo ehi nhận của Hong Kong (nhà xuất khâu) và việc nhậpkhâu nhừng sản phấm đó từ Hong Kong dựa trên ehi chép của Trung Quốc (nhà nhập khâu).Qua việc nghiên cứu bộ số liệu từ 2 quốc gia trên, nhóm đâ chứng minh rang tăng 1% thuế sẽlàm tăng 3% khá năng trốn thuế Theo Thomas K Papp & Elod Takats (2008), một trongnhững trạng thái bên ngoài của việc trốn thuế là nhừng kẻ củng trốn thuế sẽ báo vệ lần nhau.Chính vì thế, chi cần cắt giám mức thuế suất đồng nghĩa với việc làm giảm động lực trốn thuế
sẽ giúp tăng lợi nhuận theo hiệu ứng đường cong Laffer Qua việc nghiên cứu mô hình địnhlượng với 3 bước riêng biệt, nhóm nghiên cửu đà chứng minh việc cắt giảm thuế suất làmgiảm động lực trốn thuế Anngtte Alstadsaeter và Martin Jacob (2013) nghiên cứu vai trò cuacác nhân tố thúc đấy thuế và các nhân tố nhận thức về thuế đối với việc trốn thuế cua chu sơhữu doanh nghiệp tại Thụy Điển trong giai đoạn từ 2006 - 2009 Ket qua chỉ ra rang trong khimột vài báo cáo thiếu số liệu là do lồi khách quan thì còn lại là do lồi cố ý chinh sửa hoặc làmmất số liệu Vì thế, nhóm đi sâu nghiên cứu và đâ chứng minh được mối quan hệ củng chiều
Trang 6giừa thuế suất và việc trốn thuế Dựa trên khung mô hình của Raymond Fisman and Shang-JinWgi (2004), Andualem T Mengistu, Kiflu G Molla and Giulia Mascagni (2019) đâ sừ dụng
bộ số liệu quán lý về hàng nhập khâu của Ethiopian đê ước tính mức độ phan ứng của việctrốn thuế đối với việc thay đôi thuế suất Thông qua việc ước tính giá trị hàng hóa bị thiếutrong quá trình nhập khâu từ các nước về Ethiopia, nhỏm nghiên cứu đà tìm ra mối quan hệcủng chiều rất rõ ràng giừa thuế suất và khá năng trốn thuế Khi thuế suất tănt» 1% thì khanăng trốn thuế (chênh lệch trong giá trị nhập khâu) củng sẽ tăng 1%
Đối với các nghiên cứu về mối quan hệ giìra thuế suất và hành vi trốn thuế tại Việt Nam,nhóm nghiên cứu không tìm được những bài nghiên cứu theo hướng trực tiếp Cụ thể, HaiAnh La and Due Anh Dang (2018) nghiên cứu tác động cua mức thuế suất thu nhập cá nhânđối với mức độ trốn thuế và bất bình đăng về thu nhập ớ Việt Nam Dựa trên việc phân tích sốliệu từ các cuộc kháo sát trong năm 2010, 2012, 2014, 2016 và mô hình bình phương tối thiểuphi tuyến tính củng mô hình giá định vĩ mô SOƯTỈIMOD, nhóm đà chi ra nếu không có việckhai gian thuế thu nhập, NGNN sè tăna thêm 23 ty đồna (tương đương 1,03 ty USD) NgoTrung Hoa, Vu Thi Phuong Lien, Tran Thanh Tuan (2019) đâ củng nhau nghiên cửu các nhân
tố anh hương đến việc tuân thu thuế ớ các doanh nghiệp tại Việt Nam Qua việc khao sát vàxây dựng bộ số liệu từ báng hoi từ 450 cán bộ quan lý của các doanh nghiệp đant» phai nộpthuế trong nước, nhóm đâ chi ra mức độ xử lý trốn thuế, quy trình kiểm tra khai báo thuế và
Trang 7nhận thức về thuế có tác động mạnh nhất đến hành vi trốn thuế của doanh nghiệp tại ViệtNam.
1.2 Cơ sỏ # lý thuyết và khung phân tích
1.2.1 Thuế suất
1.2.1 Ị Thuế là gì?
Thuế là một khoan đóng góp bắt buộc cua tô chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ vàthời hạn được pháp luật quy định, không mang tính hoàn trả trực tiếp, nhằm trang trai các nhucằu chi tiêu cua Nhà nước
Thuế mang tính chất bẳt buộc , không mang tính chất đôi giá và hoàn trả trực tiếp cho đốitượng nộp thuế Thuế là nguồn thu lớn nhất đóng góp cho ngân sách nhà nước Thuế còn làcông cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước đối với nền kinh tế Việc điều khiên chínhsách thuế trực tiếp tác động lẽn giá cả hàng hóa từ đó điều chinh lượng cung cằu của mặt hàng
đó Ngoài ra, việc điều chinh chính sách thuế củng là có thế kiềm hâm lạm phát, phân bô lạicác nauồn tài chính, báo hộ nền sản xuất trong nước và đảm báo công bằng xâ hội
1.2.1.2 Thuế suất là gì?
Thuế suất là một yếu tố quan trọng nhất của một loại thuế Có thể nói, thuế suất là linh hồncủa một sắc thuế Nó phan ảnh mức độ điều tiết trên một cơ sờ thuế Thuế suất cho biết mụcđích, ỷ nghĩa tác động của loại thuế như thế nào
Trang 8Thuế suất là mức thu ấn định trên cơ sơ thuế bang nhừng phương pháp tính toán thích hợp.
Từ đó hình thành các loại cấu trúc thuế suất sau:
Theo cẳu trúc, thuế suất gồm: thuế suất cố định, thuế suất tỷ lệ, thuế suất lủy tiến, thuếsuất lũy thoái
• Thuế suất cố định: được ấn định bằng số tuyệt đối trên cơ sờ thuế (ấn định một số thu
bằng tiền trên một đơn vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản
• Thuế suất lủy thoái: được ấn định bằng tỷ lệ % trên cơ sỡ thuế nhưng mức thuế giam
dần theo sự tăng lên cua cơ sơ thuế
1.2.1.3 Tác động của thuế suất đến thu nhập thuế
Trong kinh tế học, đường cong Khaldun-Lafïer là sự miêu ta quan hệ giừa các mức thuếsuất có thể với mức thu ngân sách của nhà nước Nó minh họa khái niệm độ co giân của thunhập chịu thuế, nghĩa là thu nhập chịu thuế sẽ thay đôi theo các thay đôi trong việc áp dụngthuế suất
Trang 9Hình ỉ: Dường cong Laffer: t* là thuế suất mà thu nhập cực đại được tạo ra Laffer giải
thích mô hình theo hai tác động tương tác của việc đánh thuế: một "hiệu ứng số học" và một
"hiệu ứng kinh tế"
• "Hiệu ứng số học" gia định rang thu nhập thuế thu được bang thuế suất nhân với thunhập có thế đánh thuế (hay cơ sớ tính thuế) Ớ thuế suất 0%, mô hình giá định rang sẽkhông có thu nhập thuế nào thu được
• "Hiệu íme kinh tế" gia định rằng tự bán thân thuế suất có ảnh hương tới cơ sờ tínhthuế Ớ mức thuế suất tột củng 100%, về mặt lý thuyết chính quyền sẽ khônc thu đượcthu nhập thuế do nhừng người nộp thuế thay đôi hành vi của họ đế phan ứng lại vớithuế suất: hoặc là họ không có động lực khích lệ đê làm việc hoặc là họ sẽ tìm cách để
né tránh các khoán thuế phái nộp Vì thế, "hiệu íme kinh tế" của thuế suất 100% làgiảm cơ sớ tính thuế xuống băng 0
Trang 10Vậy có thể kết luận rang, một mức thuế suất nào đó nằm trong khoáng 0% tới 100% sẽsinh ra thu nhập thuế cực đại, tức là tìm ra mức thuế suất tối ưu Ngu quy định thuế suất ơmức tối ưu, chính phu sẽ thu được ít thuế hơn vì mức thuế cao làm giảm động lực làm việccủa người nộp thuế, thậm chí dẫn đến hành vi trốn thuế Ngược lại mức thuế thắp hơn khuyếnkhích người nộp thuế làm việc nhiều hơn và làm tăng nguồn thu từ thuế.
Trên thực tế, hình dạng của đường cong Laffer giả thuyết đối với một nền kinh tế nào đóchi có thế là ước tính Mối quan hệ giừa thuế suất và thu nhập thuế là dao động giừa các nềnkinh tế và phụ thuộc vào độ co giàn cung lao động và một loạt các yếu tố khác Ngay cá trongcủng một nền kinh tế thì các đặc trưng của đường cong củng biến đôi theo thời gian Các tínhchất phức tạp như đánh thuế lủy tiến và các khác biệt có thế có trong việc khích lệ lao độncđối với các nhóm thu nhập khác nhau làm phức tạp công việc ước tính, cấu trúc của đườngcong củng có thế bị thay đôi bơi các quyết định chính sách Chăng hạn, nếu các lồ hông thuế
và các kha năng che giấu thuế thu nhập từ nước ngoài bị pháp luật siết chặt hơn thì điểm mà từ
đó thu nhập bắt đầu giảm với sự đánh thuế tăng lên rất có thể sẽ trơ thành thấp hơn
Laffer trình bày đường cong như một phương sách giáo dục đế chi ra rằng trong một sốhoàn canh thì việc giảm thuế suất trên thực tế sẽ làm gia tăng thu nhập của ngân sách nhànước và không nhất thiết phái bủ đap bang giảm chi tiêu ngân sách hay gia tăng vay mượn Đê
có thế giảm thuế suất mà vẫn tăng thu nhập thuế thì thuế suất hiện tại phai cao hơn thuế suấtcủa thu nhập tối đa
Trang 111.2.1.4 Các loại thuế các công ty đa quốc gia phải chịu trên lânh thổ Việt Nam:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về người nộp thuế thu nhập doanhnghiệp bao gồm: “Doanh nghiệp được thành lập theo quy định cua pháp luật nước ngoài (sauđây gọi là doanh rmhiệp nước ngoài) có cơ sớ thường trú tại Việt Nam.”
Cơ sớ thường trú của doanh rmhiệp nước ngoài là cơ sơ sản xuất, kinh doanh mà thôngqua cơ sớ này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phan hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất,kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhả máy, công xương, phương tiện vận tai, hằm mỏ, mỏdầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;”
Như vậy, chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam là người nộp thuế thu nhập doanhnghiệp theo quy định Thuế suất thuế TNDN là 20%
- Thuế giá trị gia tăng
Khoan 3 Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về người nộp thuế GTGT bao gồm:
“Các doanh nghiệp có vốn đau tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanhtheo Luật đau tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đau tư); các tô chức, cá nhân nướcngoài hoạt động kinh doanh ơ Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;”
Trang 12Mức thuế suất cụ thể sẽ phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh cụ thể Trường hợp chinhánh có cung cấp dịch vụ thiết kế thì thuế suất thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trử là10%, thuế suất tính theo phương pháp trực tiếp là 5%.
- Thuế thu nhập cá nhân cua Người lao động
Căn cứ thông tư 111/2013/TT-BTC và thông tư 156/2013/TT-BTC thì tồ chức chi trá thu nhậpkhi tra thu nhập cho người lao động phải tiến hành khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cua ngườilao động (nếu có) và kê khai, nộp số thuế đó theo quy định cua pháp luật
Ncu như chi nhánh hoạt động tại Việt Nam, có trực tiếp sử dụng lao động và trả thu nhập chongười lao động thì sẽ phải có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế TNCN cho ngườilao động
- Lệ phí môn bài
Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài gồm:
“Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tô chức quy định tại cáckhoán 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).”
Mức thu lệ phí môn bài đối với chi nhánh là 1.000.000 đồng
Ngoài ra, đối với những hoạt động đặc thủ khác như xuất nhập khâu, khai thác tài nguyên, sảnxuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì công ty ơ Việt Nam sẽ phái nộp cácloại thuế tương ứng với từng loại hình theo quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 131.2.2 Hoạt động của các công ty đa quốc gia
1.2.2 ỉ Khải niệm
Công ty đa quốc gia, thường viết tắt là MNC (các chừ Multinational corporation) hoặcMNG (từ các chừ Multinational enterprises), là khái niệm đế chi các công ty sản xuất haycung cấp dịch vụ ớ ít nhất hai quốc gia Các công ty đa quốc gia lớn có ngân sách vượt cangân sách của nhiều quốc gia Công ty đa quốc gia có thể ánh hương lớn đến các mối quan hệquốc tế và các nền kinh tế của các quốc gia
1.2.2.2 Cách thức hoạt động của các công ty đa quốc gia:
- Hình thức của các công ty đa quốc gia:
• Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài: đây là hình thức các công ty đa quốc gia đầu
tư vốn vào nền kinh tế của một nước đê lập công ty 100 vốn nước ngoài Các công tynày thuộc quyền sở hữu và chịu sự quan lý điều hành về kết qua hoạt động sán xuấtkinh doanh của mình trước pháp luật tại nước sở tại
• Tham gia các hợp dong kinh tế, hợp dong kinh doanh: là hình thức mà một chu đầu tưnước ngoài liên kết một chú đầu tư trong nước sớ tại đê thực hiện một hay nhiều hoạtđộng kinh doanh ớ nước sờ tại trên cơ sỡ quy định rõ ề trách nhiệm cua từng bên củngnhư quyền lợi trong công việc phân chia lợi nhuận
Trang 14• Góp vốn liên doanh liên kết với nước chủ nhà: các bên tham gia vốn liên doanh phải cótrách nhiệm eóp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỳ lệ gópvốn.
• Các công ty đa quốc gia bao gồm công ty mẹ và thực hiện các đau tư trực tiếp ra nướcngoài đê hình thành các công ty con, Giừa công ty mẹ và công ty con có mối quan hệthân thuộc và ánh hương lẫn nhau: mối quan hệ chiều
Trang 16CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ SUẤT ĐẾN KHẢ NĂNG TRỐN THUẾ CỦA CÁC CÔNG TY
ĐA QUÓC GIA TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
2.1 Thực trạng quán lý thuế đối vói các công ty đa quốc gia trên lânh tho Việt Nam 2.1.1 Chính sách thuế đirợc áp dụng đối vói các công ty đa quốc gia trên lânh thồ Việt Nam:
Từ năm 2011, Chính phu tiến hành cải cách thuế giai đoạn 4 Trong giai đoạn này,bối canh trong nước và quốc tế có nhiều thay đôi Việc áp dụng mô hình tăng trướng dựatrên khai thác tài nguyên thiên nhiên, vốn và lao động chất lượng thấp, giá rẻ đâ làm chotốc độ tăng trương kinh tế của Việt Nam chậm lại Điều này đòi hỏi Việt Nam phai thay đôi
mô hình tăng trương theo hướng nâng cao chất lượng, đám báo tính bền vừng Theo đó, cảicách hệ thống thuế giai đoạn này hướng đến thực hiện mục tiêu thay đôi mô hình tănctrương
2.1.1.1 về thuế TNDN
Thay đôi quan trọng nhất nhằm tăng khá năng cạnh tranh về thuế và thu hút đau tư làchú trương giảm thuế suất thuế TNDN phô thông Sau các lần sứa đồi, bô sun£» năm 2013
và 2014, mức thuế suất thuế TNDN phô thông được giám từ 25% xuống 22% (từ 1/1/2014)
và xuống 20% (từ 1/1/2016) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều cua Luật Thuế TNDN năm
2013 đâ bô sung ưu đâi đối với đầu tư trong khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp thuộcđịa bàn có điều kiện kinh tế- xâ hội thuận lợi) và dự án đau tư mớ rộng
Thuế suất TNDN phố thông của Việt Nam giai đoạn 2003 - 2020