ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI NĂM 1986 – 1996 ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KÌ ĐỔI MỚI phá thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá. giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan. Đàm phán thành công với Malaixia về giải pháp “gác tranh chấp, cùng khai thác” ở vùng biển chồng lấn giữa hai nước thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiêp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý. Về mở rộng thị trường Tham gia các tổ chức quốc tế. Năm 1993, Việt Nam khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh 1)Bộ luật nào được ban hành vào tháng 121987 là cơ sở pháp lý cho các hoạt động FDI vào Việt Nam. a.Luật thông số đất đai b.Bộ luật tố tụng hình sự c.Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2)Nghị quyết về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới tháng 51988? a.Nghị quyết 10 b.Nghị quyết 13 c.Nghị quyết 07 3)Đại hội VIII có chủ trương “ mở rộng quan hệ với các đảng …… và các đảng phái”? a.Chính quốc b.Cường quốc c.Dân chủ 4)Phương châm của Đại hội VII (2461991) là gì? a.Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trên cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển b.Thêm bạn bớt thù c.Tiếp tục giữ vững môi trường hòa bình và tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi để đẩy mạnh phát triển KTXH, CNHHĐH đất nước. 5)Tính đến nay Việt Nam đã gia nhập được bao nhiêu tổ chức quốc tế? a.63 b.69 c.85 .
Trang 1ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI NĂM 1986 – 1996
ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI HỘI NHẬP QUỐC
TẾ THỜI KÌ ĐỔI MỚI
NCS NGUYỄN MẠNH THẮNG
NHÓM 12
Trang 2ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI ,HỘI NHẬP QUỐC TẾ
THỜI KÌ ĐỔI MỚI
HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI
.HOÀN CẢNH LỊCH SỬ
Tình hình thế giới từ giữa thập kỷ 80 của thế kỷ XX
CMKH công nghệ phát triển mạnh mẽ tác động sâu sắc đến đời sống quốc gia, dân
tộc
Các nước XHCN lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắ
Trang 31 Hoàn cảnh lịch sử
TRONG
NƯỚC
THẾ GIỚI
Chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ ,trật tự thế giới mới
hình thành, xu thế chung « hòa bình và hợp tác phát
triển ».
Khu vực châu Á- Thái Bình Dương vẫn tồn tại những bất ổn nhưng là khu vực có nền kinh tế năng động
Xu thế toàn cầu hóa _ Tích cực _ Tiêu cực
CMVN lâm vào khó khăn, nhiệm vụ giải tỏa tình trạng đối đầu thù địch xóa thế bao vây cấm vận, tiến đến bình thường hóa quan hệ và mở rộng hợp tác
Khủng hoảng KT-XH nghiêm trọng Nhu cầu chống tụt hậu KT đặt ra gay gắt
Trang 4QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI QUA CÁC
GIAI ĐOẠN
1986 -1996
Tháng 12/1987 luật đầu tư
nước ngoài được ban hành
=> thu hút vốn, thiết bị ,kinh
nghiệm tổ chức, quản lý sản
xuất
Đại hội VI(12/1986) cuộc
CMKH-CN diễn ra mạnh
mẽ, tạo bước nhảy vọt
cho LLSX, đẩy nhanh quá
trình quốc tế hóa LLSX
Đại hội VII(6/1991) “ hợp tác
bình đẳng và cùng có lợi cho tất cả các nước không phân biệt chế độ CT – XH khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình “
Đại hội VIII(6/1996) Mở rộng quan
hệ quốc tế, đẩu nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Trang 5QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI QUA CÁC
GIAI ĐOẠN
1997 - 2011
Đại hội IX(4/2001) thực
hiện đường lối đổi mới toàn
diện, đạt được thành tựu to
lớn trong mọi lĩnh vực
Đại hội X(4/2006) thực hiện nhất quán đường lối
độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chính
sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa,đa dạng hóa
quan hệ quốc tế trên các lĩnh vực khác…
Đại hội XI (1/2011) triển
khai đồng bộ toàn diện hiều
quả các hoạt động đối ngoại tích cực và chủ động hội nhập quốc tế
Trang 6NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI HỘI NHẬP
QUỐC TẾ THỜI KÌ ĐỔI MỚI
Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại
1 Giữ vững môi trường hòa bìn, ổn
định : tạo điều kiện QT thuận lợi
cho CCĐM để phát triển KT –XH
2 Tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu
cầu phát triển của đất nước
3 Kết hợp : nội lực + ngoại lực để
đẩy mạnh CNH – HĐH
4 Phát huy vai trò + nâng cao vị thế
của VN trong quan hệ QT
5 Góp phần vào CC đấu tranh chung
của NDTG vì “ hòa bình,độc
lập,dân tộc,dân chủ và tiến bộ XH
“
Tủ tưởng chỉ đạo
1 Đảm bảo lợi ích dân tộc, thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng
2 Giữ vững độc lập tự chủ,tự cường đi đôi với + đa phương hóa +đa dạng hóa quan
hệ đối ngoại
3 Mở rộng QH với mọi QG,kết hợp đối ngoại của Đảng +Nhà nước +nhân dân
4 Giữ gìn văn hóa bản sắc dân tộc,bảo vệ môi trường sinh thái
5 Giữ vững , tăng cường lãnh đạo của Đảng, vai trò Nhà nước.Mặt trận các đoàn thể,phát huy quyền làm chủ của nhân dân,tăng cường sự đoàn kết toàn dân trong hội nhập KTQT
Trang 7Một số chủ trương chính sách lớn về mở rộng quan hệ
đối ngoại hội nhập quốc tế
Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu , ổn định, bền vững.
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả,hiệu lực của bộ máy nhà
nước.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trọng
hội nhập kinh tế quốc tế
Giải quyết tốt các vấn đề môi trường, văn hóa, xã hội trong quá trình hội
nhập
Giữ vững an ninh và tăng cường quốc phòng, trong quá trình hội nhập
Trang 8THÀNH TỰU
• phá thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
• mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá.
• giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan Đàm phán thành công với Malaixia về giải pháp “gác tranh chấp, cùng khai thác” ở vùng biển chồng lấn giữa hai nước
• thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiêp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý Về mở rộng thị trường
• Tham gia các tổ chức quốc tế Năm 1993, Việt Nam khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
• từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh
Trang 9THÀNH TUU TIEU BIEU NHUNG NAM QUA
• Thành tựu
Trang 10, ý nghĩa và hạn chế
•Tranh thủ các nguồn lực trong nước hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu KT to lớn.
•Giữ vững, củng cố độc lập, tự chủ, định hướng XHCN, giữ vững an ninh quốc gia,bản sắc văn hóa dân tộc,nâng cao vị thế, phát huy vai trò nước ta trên trường quốc tế.
Ý nghĩa
• Chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen,tùy thuộc lẫn nhau với các nước.
• Một số chủ trương, chính sách chậm đổi mới , hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, không đồng bộ.
• Doanh nghiệp nhà nước ta hầu hết có quy mô nhỏ, yếu kém về sản xuất, quản lý và công nghệ.
•Đội ngũ công tác đối ngoại nhìn chung chua đáp ứng được nhu cầu về chất lượng và số lượng
Hạn chế
Trang 11Câu hỏi củng cố
• 1)Bộ luật nào được ban hành vào tháng 12/1987 là cơ sở pháp lý cho các hoạt động FDI vào Việt Nam.
• a.Luật thông số đất đai
• b.Bộ luật tố tụng hình sự
• c.Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
• 2)Nghị quyết về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới tháng 5/1988?
• a.Nghị quyết 10
• b.Nghị quyết 13
• c.Nghị quyết 07
• 3)Đại hội VIII có chủ trương “ mở rộng quan hệ với các đảng …… và các đảng phái”?
• a.Chính quốc
• b.Cường quốc
• c.Dân chủ
• 4)Phương châm của Đại hội VII (24/6/1991) là gì?
• a.Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trên cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và
phát triển
• b.Thêm bạn bớt thù
• c.Tiếp tục giữ vững môi trường hòa bình và tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi để đẩy mạnh phát
triển KT-XH, CNH-HĐH đất nước.
• 5)Tính đến nay Việt Nam đã gia nhập được bao nhiêu tổ chức quốc tế?
• a.63
• b.69
• c.85
•