1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiểu luận ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI DH KINH TẾ LUẬT

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới ĐH Kinh Tế Luật
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hoa Phượng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Kinh tế Luật
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2013
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 240,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐH KINH TẾ LUẬT TP HCM ĐH KINH TẾ LUẬT TP HCM Nhóm 7 K12402B TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI K12402B Nhóm 7 GVHD Nguyễn Thị Hoa. LỜI CẢM ƠN Phần I: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA ĐẢNG THỜI KÌ ĐỔI MỚI (1986 ĐẾN NAY) 4 I. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối 4 1. Hoàn cảnh lịch sử 4 2. Quá trình hình thành và phát triển của đường lối 5 II. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế 8 1. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo 8 2. Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế 9 III. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân 20 1 Thành tựu và ý nghĩa 20 2 Hạn chế và nguyên nhân 21 PHẦN II: VỊ THẾ VIỆT NAM TRÊN TRƯỜNG QUỐC TẾ 23 I. Tiếng nói chính trị 23 II. Tiềm lực kinh tế 25 III. Sức sống văn hóa trong thế giới ngày nay 26 PHẦN III: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 30 I. Cơ hội 30 II. Thách thức 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

KHOA KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Đ ƯỜ NG L I Đ I NGO I, H I NH P Ố Ố Ạ Ộ Ậ

QU C T TH I KỲ Đ I M I Ố Ế Ờ Ổ Ớ

DANH SÁCH NHÓM

K12402B_Nhóm 7 GVHD: Nguyễn Thị Hoa Phượng Môn: Đường lối cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013

Trang 2

STT H và tên ọ MSSV

2 Tr n Ng c Dầ ọ ương K124020300

3 Ph m Th Hạ ị ương Giang K124020302

5 L u Th Ng c Hi uư ị ọ ế K124020314

6 Nguy n Hoàng Huyễ K124020319

7 Tr n Th Hầ ị ường K124020321

8 Nguy n Th Kim Ngânễ ị K124020346

10 Nguy n Văn Tâyễ K124020377

11 Bùi Th Kim Ti nị ế K124020395

12 Đoàn Ng c Gia Trangọ K124020396

M C L C Ụ Ụ

L I C M N Ờ Ả Ơ

Ph n I: Đ ầ ƯỜ NG L I Đ I NGO I H I NH P KINH T QU C T Ố Ố Ạ Ộ Ậ Ế Ố Ế

C A Đ NG TH I KÌ Đ I M I (1986 Đ N NAY) Ủ Ả Ờ Ổ Ớ Ế 4

I Hoàn c nh l ch s và quá trình hình thành đ ả ị ử ườ ng l i ố 4

1 Hoàn c nh l ch sả ị ử 4

2 Quá trình hình thành và phát tri n c a để ủ ường l iố 5

II N i dung đ ộ ườ ng l i đ i ngo i, h i nh p kinh t qu c t ố ố ạ ộ ậ ế ố ế 8

1 M c tiêu, nhi m v và t tụ ệ ụ ư ưởng ch đ oỉ ạ 8

Nhận xét của giảng viên

Trang 3

2 M t s ch trộ ố ủ ương, chính sách l n v m r ng quan h đ i ngo i,ớ ề ở ộ ệ ố ạ

h i nh p kinh t qu c tộ ậ ế ố ế 9

III Thành t u, ý nghĩa, h n ch và nguyên nhân ự ạ ế 20

1 Thành t u và ý nghĩaự 20

2 H n ch và nguyên nhânạ ế 21

PH N II: V TH VI T NAM TRÊN TR Ầ I Ế Ê ƯỜ NG QU C T Ố Ế 23

I Ti ng noi chinh tr ế ị 23

II Ti m l c kinh t ê ự ế 25

III S c s ng văn hoa trong th gi i ngày nay ư ố ế ơ 26

PH N III: C H I VÀ THÁCH TH C C A VI T NAM Ầ Ơ Ộ Ứ Ủ Ê TRONG TH I KÌ H I NH P QU C Ờ Ộ Ậ Ố TẾ 30

I C h i ơ ộ 30

II Thách th c ư 31 TÀI LI U THAM KH O Ê Ả

L I C M N Ờ Ả Ơ

Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận, nhóm chúng tôi đã tham khảo một số nguồn tài liệu, kết quả ghi chép của nhiều tác giả

cũng như các cơ quan và tổ chức Nhóm chúng tôi xin chân thành

cảm ơn các tác giả, cơ quan, tổ chức đã dẫn trong bài tiểu luận

Trang 4

Đặc biệt, nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hoa Phượng đã cung cấp kiến thức nền tảng để chúng tôi có

thể thực hiện tốt đề tài thuyết trình.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta luôn

luôn vận động nên không thể tránh khỏi những sai sót Mong nhận

được ý kiến đóng góp từ cô để bài tiểu luận có chất lượng tốt hơn

và hoàn chỉnh hơn.

Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn!

PHẦN I: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

CỦA ĐẢNG THỜI KÌ ĐỔI MỚI (1986 ĐẾN NAY)

I Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối

1 Hoàn cảnh lịch sử

Tình hình nước ta và thế giới thời kì đổi mới:

Từ giữa thập kỷ 80, cuộc cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thôngtin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia dântộc Các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng sâu sắc Đến đầu thập kỷ 90, chế độ xãhội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế Trật tự thếgiới được hình thành từ sau chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở hai khối độc lập do Liên

Xô và Hoa kỳ đứng đầu (trật tự thế giới hai cực) tan rã, mở ra hình thành một trật tự thế giới

Trang 5

mới Trong thời kỳ này, những cuộc chiến tranh cục bộ xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng

xu thế của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển

Trước diễn biến mới của tình hình thế giới, các quốc gia, các tổ chức và lực lượngchính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành độngcho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ bên trong và xu hướng phát triển của thế giới Xu thế chạyđua phát triển kinh tế khiến các nước, nhất là những nước đang phát triển đã đổi mới tư duyđối ngoại, thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế; mở rộng và tăngcường liên kết, hợp tác với các nước phát triển để tranh thủ vốn, kỹ thuật, công nghệ, mở rộngthị trường, học tập kinh nghiệm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh

Các nước cũng đổi mới tư duy về quan niệm sức mạnh, vị thế quốc gia Thay thế cáchđánh giá cũ, chủ yếu dựa vào sức mạnh quân sự bằng các tiêu chí tổng hợp, trong đó sứcmạnh kinh tế và khoa học công nghệ được đặt ở vị trí quan trọng hàng đầu

Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó: Dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình

lực lượng sản suất và quan hệ kinh tế quốc tế phát triển vượt qua các rào cản bởi biên giớiquốc gia và khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu, trong đó hàng hóa, vốn, tiền tệ, thông tin,lao động… vận động thông thoáng; sự phân công lao động mang tính quốc tế

Những tác động tích cực của toàn cầu hóa là: Trên cơ sở thị trường được mở rộng, traođổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển sản xuất nhà nước; nguồn vốn, khoa học côngnghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác khác mang lại lợi ích cho cácbên hợp tác Mặt khác toàn cầu hóa làm tăng tính tùy thuộc lẫn nhau, nâng cao sự hiểu biếtgiữa các quốc gia, thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữacác nuớc

Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa là: Xuất phát từ việc các nước công nghiệpphát triển thao túng, chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bình đẳng trong quan hệ quốc

tế và làm tăng sự phân cực giữa nước giàu và nước nghèo Đại hội Đảng lần thứ IX chỉ rõ:

“Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia chiphối, chứa đựng nhiều mâu thẫn, vừa có mặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa

có đấu tranh.” Thực tế cho thấy rằng, các nước muốn tránh khỏi nguy cơ bị biệt lập, tụt hậu,kém phát triển thì phải tích cực, chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, đồng thời phải

có bản lĩnh cân nhắc một cách cẩn trọng các yếu tố bất lợi để vượt qua

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương: Từ thập kỷ 90, tình hình khu vực có những

chuyển biến mới: Trước hết, trong khu vực vẫn tồn tại những bất ổn, như vấn đề hạt nhân, vấn

đề tranh chấp lãnh hải thuộc vùng biển Đông và việc các nước tăng cường vũ trang, nhưngChâu Á – Thái Bình Dương vẫn được đánh giá là khu vực ổn định; hai là, Châu Á – TháiBình Dương có tiềm lực lớn và năng động về phát triển kinh tế Xu thế hòa bình và hợp táctrong khu vực phát triển mạnh

Trang 6

Yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam:

Sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch đối với Việt Nam từ nữa cuối thập kỷ

70 tạo nên tình trạng căng thẳng, mất ổn định trong khu vực và gây khó khăn, cản trở cho sựphát triển của các mạng Việt Nam, là một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc khủnghoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng ở nước ta Vì vậy, vấn đề giải tỏa tình trạng đối đầu, thùđịch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác vớicác nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cần thiết

và cấp bách đối với nước ta Ở trong nước, do hậu quả nặng nề của chiến tranh và các khuyếtđiểm chủ quan khác, nền kinh tế Việt Nam lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng, Nguy cơ tụthậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới là một trong nhữngthách thức lớn đối với cách mạng Việt Nam Vì vậy, nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế đặt ragay gắt để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước ta với các quốc gia khác, ngoài việc pháthuy tối đa các nguồn lực trong nước; còn phải tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, trong đóhợp tác kinh tế với các nước và tham gia vào cơ chế hợp tác đa phương có ý nghĩa đặc biệtquan trọng

Những đặc điểm, xu thế quốc tế và yêu cầu Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam nêutrên là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam xác định quan điểm và hoacch định chủ trương,chính sách đối ngoại thời kỳ đổi mới

2 Quá trình hình thành và phát triển của đường lối.

a Giai đoạn 1986 - 1996: Xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng, đa

dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế

Nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI:

Đại hội VI của Đảng ( 12 /1986) trên cơ sở nhận thức đặc điểm nổi bật của thế giới làcuộc cách mạng khoa - học kỹ thuật đang diễn ra mạnh mẽ, đẩy nhanh quá trình quốc tế hoálực lượng sản xuất, Đảng ta nhận định: “ Xu thế mở rộng phân công, hợp tác giữa các nước,

kể cả các nước có chế độ kinh tế – xã hội khác nhau,cũng là những điều kiện rất quan trọngđối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta” Từ đó Đảng chủ trương phải biết kếthợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới và đề ra yêu cầu mở rộngquan hệ hợp tác kinh tế với các nước ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa, với các nước côngnghiệp phát triển, các tổ chức và tư nhân nước ngoài trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi

Triển khai chủ trương của Đảng, tháng 12-1987, luật đầu tư nước ngoài tại Việt Namđược ban hành Đây là lần đầu tiên Nhà nước ta tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại Việt Nam – mở cửa để thu hút nguồn vốn, thiết bị và kinh nghiệm tổchức quản lý sản xuất, kinh doanh và phục vụ công cuộc xây dựng, phát triển đất nước

Trang 7

Tháng 5-1988, Bộ chính trị ra nghị quyết số 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại

trong tình tình mới, khẳng định mục tiêu chiến lược và lợi ích cao nhất của Đảng và nhân dân

ta là phải củng cố và giữ vững hoà bình để tập trung sức xây dựng và phát triển kinh tế Bộchính trị đề ra chủ trương kiên quyết chủ động chuyển cuộc đấu tranh từ tình trạng đối đầusang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình; lợi dụng sự phát triển của cách mạngkhoa học – kỹ thuật và xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới để tranh thủ vị trí có lợi nhấttrong phân công lao động quốc tế; kiên quyết mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, ra sức đadạng hóa quan hệ đối ngoại Nghị quyết số 13 của Bộ chính trị đánh dấu sự đổi mới tư duy

quan hệ quốc tế và chuyển hướng toàn bộ chiến lược đối ngoại của Đảng ta Sự chuyển hướng này đã đặt nền móng hình thành đường lối đối ngoại độc lập tự chủ,mở rộng, đa dạng

hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế.

Năm 1989, Đảng chủ trương xoá bỏ tình trạng độc quyền trong sản xuất và kinh doanhxuất nhập khẩu; đây là bước đổi mới đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Việt Nam

Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII:

Đại hội VII của Đảng ( 6/1991) đề ra chủ trương “hợp tác bình đẳng và cùng có lợi vớitất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị – xã hôi khác nhau, trên cơ sở các nguyêntắc cùng tồn tại hoà bình”, với phương châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nướctrong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển” Đại hội VII đã đổi mớichính sách đối ngoại với các đối tác cụ thể, như Lào và Campuchia, Trung Quốc, Hoa Kỳ…

Đại hội lần thứ VII của Đảng cũng thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ

quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xác định quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các

nước trên thế giới là một trong những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhândân ta xây dựng

Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khoá VII (tháng 6-1992) nhấn mạnhyêu cầu đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tê Mở rộng cửa để tiếp thu vốn, côngnghệ, kinh nghiệm quản lý của nước ngoài, tiếp cận thị trường thế giới, trên cơ sở bảo đảm anninh quốc gia, bảo vệ tài nguyên, môi trường, hạn chế đến mức tối thiểu những mặt tiêu cựcphát sinh trong quá trình mở cửa

Hội nghị giữa nhiệm kỳ khoá VII (1/1994) chủ trương triển khai mạnh mẽ và đồng bộ

đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, mở rộng, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối

ngoại, trên cơ sở tư tưởng chỉ đạo là: giữ vững nguyên tắc độc lập, thống nhất và chủ nghĩa

xã hội đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàncảnh cụ thể của Việt Nam cũng như diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp vớiđặc điểm từng đối tượng

b Giai đoạn 1996 – nay: Bổ sung và phát triển đương lối đối ngoại theo phương châm

chủ động, tích cực hội nhập quốc tế

Trang 8

Nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII:

Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6/1996) khẳng định tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế,hợp tác nhiều mặt với các nước, các trung tâm kinh tế, chính trị khu vực và quốc tế Đồngthời chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực

và thế giới” Đại hội VIII xác định rõ hơn quan điểm đối ngọai với các nhóm đối tác như: rasức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN; khôngngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống; coi trọng quan hệ với các nướcphát triển và các trung tâm kinh tế - chính trị thế giới; đoàn kết với các nước đang phát ttriển,với phong trào không liên kết; tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chứcquốc tế, các diễn đàn quốc tế

Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII (tháng 12 –1997) đề ra chủ trương tiến hành khẩn trương, vững chắc, việc đàm phán Hiệp định Thươngmại với Mỹ, gia nhập Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương và tổ chứcThương mại thế giới

Nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX:

Đại hội IX của Đảng (4/2001), Đảng nhấn mạnh chủ trương chủ động hội nhập kinh tếquốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực Lần đầu tiên, Đảng nêu rõ quanđiểm về xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ: “Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, trước hết

là độc lập tự chủ về đường lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh Xây dựngnền kinh tế độc lập tự chủ phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng và nângcao hiệu quả kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp pháttriển đất nước” Đại hội IX cũng đã phát triển phương châm của Đại Hội VII lên thành “ViệtNam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoàbình, độc lập và phát triển” Chủ trương xây dựng quan hệ đối tác được đề ra ở Đại hội IXđánh dấu bước phát triển về chất tiến trình quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kỳ đổi mới

Tháng 11-2001, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 07 về Hội nhập kinh tế quốc tế Nghị

quyết đề ra 9 nhiệm vụ cụ thể và 6 biện pháp tổ chức thực hiện quá trình hội nhập kinh tếquốc tế

Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khoá IX (ngày 5-1-2004) nhấn mạnhyêu cầu chuẩn bị tốt các điều kiện trong nước để sớm ra nhập Tổ chức Thương mại Thế giới;kiên quyết đấu tranh với mọi biểu hiện của các lợi ích cục bộ làm kìm hãm tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế

Nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (tháng 4-2006) nêu quan điểm : thực hiện nhấtquán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hoà bình hợp tác và phát triển; chính sách đối ngoại

Trang 9

rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế Đồng thời đề ra chủ trương “chủđộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tếphải là ý chí, quyết tâm của Đảng, Nhà nước, toàn dân, của mọi doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế và toàn xã hội.

Nhiệm kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (tháng 1-2011) đã nhận định đúng đắntình hình trong nước, trên cơ sở đó, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của đã

đề ra chủ trương “triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tích cực vàchủ động hội nhập quốc tế”

Như vậy, đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa

quan hệ quốc tế được xác lập trong mười năm đầu của thời kỳ Đổi mới (1986-1996), đến Đạihội XI (tháng 1-2011) đã được bổ sung, phát triển theo phương châm chủ động, tích cực hộinhập quốc tế, hình thành đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển;

đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đốitác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc,

vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh

II Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế

1 Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo

Cơ hội và thách thức:

Về cơ hội: Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế Thắng lợi

của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mớicho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế

Về thách thức: Những vấn đề toàn cầu như phân hoá giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm

xuyên quốc gia…gây tác động bất lợi đối với nước ta

Nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả ba cấp độ: sản phẩm,doanh nghiệp và quốc gia; những biến động trên thị trường quốc tế sẽ tác động nhanh vàmạnh hơn đến thị trường trong nước, tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn, thậm chí khủng hoảngkinh tế - tài chính

Mục tiêu, nhiệm vụ:

Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêucầu phát triển của đất nước; kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồnlực tổng hợp đẻ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong

Trang 10

quan hệ quốc tế; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới và hoàbình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Tư tưởng chỉ đạo:

o Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam

o Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng

hoá quan hệ đối ngoại

o Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế;

o Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt

chế độ chính trị xã hội Coi trọng quan hệ hoà bình, hợp tác với khu vực; chủ động tham giacác tổ chức đa phương, khu vực và toàn cầu

o Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.

o Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên

ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ; tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánhcủa đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

o Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; bảo

vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

2 Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế

Tháng 1/2007, Việt Nam chính thức trở thành Thành viên của Tổ chức Thương mạiThế giới (WTO) Ngay sau đó, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4khóa X, tháng 2/2007 với một số chủ trương, chính sách lớn như:

a) Tăng cường công tác tư tưởng, nâng cao nhận thức trong toàn Ðảng toàn dân, toàn quân

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhândân về Tổ chức Thương mại thế giới, chủ trương gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới củaÐảng, Nhà nước ta, những cơ hội, thách thức đối với nước ta khi gia nhập tổ chức này, nhữngviệc phải làm sau khi nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới để tạo sự đồng thuận caotrong toàn xã hội, khơi dậy và phát huy cao độ tinh thần chủ động, sáng tạo, ý chí tự lực, tựcường, lòng tự tôn dân tộc của mọi người Việt Nam, xây dựng quyết tâm tận dụng thời cơ,vượt qua thách thức, đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

b) Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững:

Trang 11

Hội nhập sâu sắc và đầy đủ vào nền kinh tế thế giới, nước ta sẽ có địa vị bình đẳng vớicác thành viên khác khi tham gia vào việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, thiếtlập một trận tự kinh tế mới công bằng hơn; có điều kiện thuận lợi để đấu tranh bảo vệ quyềnlợi doanh nghiệp Việt Nam trong các cuộc tranh chấp thương mại với các nước khác, hạn chếđược những thiệt hại trong hội nhập kinh tế quốc tế.

c) Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp:

Chủ động và tích cực xác định lộ trình hội nhập hợp lý, trong đó cần vận dụng các ưuđãi mà WTO dành cho các nước đang phát triển và kém phát triển; chủ động và tích cựcnhưng phải hội nhập từng bước, dần dần mở cửa thị trường theo một lộ trình hợp lý

d) Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các

nguyên tắc, quy định của WTO:

Bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật; đa dạng hoá các hình thức sở hữu, pháttriển kinh tế nhiều thành phần; thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện cácloại thị trường; xây dựng các sắc thuế công bằng, thống nhất, đơn giản, thuận tiện cho mọichủ thể kinh doanh

- Khẩn trương rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, loại bỏnhững văn bản, quy định chồng chéo, không còn phù hợp; sửa đổi, bổ sung những quy định

mới phù hợp với các cam kết quốc tế Tập trung xây dựng và bổ sung, hoàn thiện các văn bản

pháp luật trong một số lĩnh vực quan trọng, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệsinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ thị trường trong nước và người tiêudùng trong và ngoài nước

- Hình thành nhanh và đồng bộ các yếu tố của nền kinh tế thị trường Xây dựng và

thực hiện lộ trình loại bỏ các hình thức bao cấp qua giá, thực hiện giá thị trường cho mọi hànghóa, dịch vụ; loại bỏ các hình thức trợ cấp theo lộ trình cam kết; bổ sung những hình thức trợ

cấp phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới Trên cơ sở chế độ sở hữu

toàn dân đối với đất đai, nghiên cứu tạo bước đột phá trong quản lý và vận hành thị trường bất

động sản Tạo khung pháp lý để mở rộng từng bước quyền của các nhà đầu tư nước ngoài

tham gia vào thị trường bất động sản Tổ chức vận hành hiệu quả hệ thống đăng ký bất động

sản thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch về bất độngsản, hoàn chỉnh các quy định về thế chấp đất đai

- Hoàn thiện chính sách thuế, xây dựng các sắc thuế công bằng, thống nhất, đơn giản,thuận tiện cho mọi chủ thể kinh doanh, từng bước giảm đối tượng nộp thuế theo mức khoán;chống thất thu thuế đi đôi với nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu Ðổi mới mạnh mẽ chế độ tài

chính, kế toán, kiểm toán, bảo hiểm theo chuẩn mực quốc tế đối với doanh nghiệp thuộc mọi

thành phần kinh tế Phát triển các hình thức đầu tư gián tiếp để đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư;

Trang 12

đồng thời có cơ chế quản lý và điều hành hiệu quả, bảo đảm an toàn thị trường tài chính và ổnđịnh kinh tế vĩ mô.

- Phát triển thị trường khoa học, công nghệ Nhà nước hỗ trợ nghiên cứu triển khai đểnâng cao năng lực nội sinh về công nghệ đi đôi với việc chú trọng nhập khẩu công nghệ

nguồn Khuyến khích hình thành các công ty xuất, nhập khẩu công nghệ, nhất là ở những lĩnh

vực có nhu cầu lớn

- Ðổi mới để nâng cao hiệu quả đầu tư Nhà nước ưu tiên đầu tư, đồng thời đa dạng

hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng

Rà soát, điều chỉnh chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển các ngành sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế so sánh, phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăngcao, các nguyên liệu, sản phẩm trung gian cạnh tranh được với nguyên liệu và sản phẩm nhậpkhẩu Xem xét để có thể mở cửa nhanh hơn một số ngành dịch vụ phù hợp với chủ trươngphát triển của ta (các dịch vụ nhạy cảm, có ảnh hưởng tới an ninh quốc gia, dịch vụ ngânhàng, phân phối chỉ mở cửa theo lộ trình cam kết và có cơ chế quản lý chặt chẽ)

e) Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực cho bộ máy nhà nước:

Kiên quyết loại bỏ nhanh các thủ tục hành chính không còn phù hợp; đẩy mạnh phân cấp gắn với tăng cường trách nhiệm và kiểm tra, giám sát; thực hiện công khai, minh mạch mọi chính sách, cơ chế quản lý

- Kiên quyết loại bỏ nhanh các thủ tục hành chính không còn phù hợp; đẩy mạnh phâncấp gắn với tăng cường trách nhiệm và kiểm tra, giám sát; đẩy nhanh tiến độ ra quyết địnhcủa các cơ quan nhà nước; thực hiện công khai, minh bạch mọi chính sách, cơ chế quản lý,quy trình tác nghiệp, chống phiền hà, nhũng nhiễu, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhândân giám sát việc thực hiện Ðẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần thực hiện tốtchủ trương này

- Sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước theo yêu cầu phổ biến là quản lý đangành, đa lĩnh vực; khắc phục sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, tăng cường sự phốihợp đồng bộ, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động Khẩn trương hoàn thiện tổ chức, cơchế hoạt động của cơ quan quản lý cạnh tranh, chống trợ cấp, chống bán phá giá, quản lý thịtrường Kiện toàn tổ chức và bảo đảm điều kiện hoạt động cho các cơ quan đại diện Việt Nam

ở nước ngoài, trước hết là phái đoàn Việt Nam tại trụ sở Tổ chức Thương mại thế giới Tổngkết hoạt động và kiện toàn Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế Hoàn thiện cơ chế và

tổ chức điều phối liên ngành về hợp tác kinh tế quốc tế phù hợp yêu cầu nhiệm vụ mới Khẩntrương xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, hiện đại, "vừa hồng, vừa chuyên" trongthời kỳ mới, loại bỏ khỏi bộ máy nhà nước những công chức không đủ năng lực, thiếu trách

Trang 13

nhiệm, gây phiền hà, nhũng nhiễu nhân dân, doanh nghiệp, không vì sự nghiệp phát triển đấtnước.

f) Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế:

Nâng cao năng lực điều hành của Chính phủ; tích cực thu hút đầu tư nước ngoài đểnâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; các doanhnghiệp điều chỉnh quy mô và cơ cấu sảnxuất trên cơ sở xácđịnh đúng đắn chiến lược sản phẩm và thị trường; điều chỉnh quy hoạchphát triển, nhanh chóng có biện pháp nâng cao sức cạnh tranh của một số sản phẩm

Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

- Huy động mọi nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, thông tin

- Phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực:

+ Khẩn trương xây dựng đề án tổng thể cải cách giáo dục - đào tạo nghề; chú trọng đàotạo ngoại ngữ, tin học, luật pháp quốc tế, kiến thức và kỹ năng hành chính; đào tạo và đào tạolại giáo viên đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có chất lượng cao

+ Mở cửa thu hút các nguồn lực từ nước ngoài cho đào tạo đại học, sau đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trong các lĩnh vực kỹ thuật - công nghệ, tin học,thiết kế, chế tạo, tài chính - kế toán, quản trị doanh nghiệp, ngoại ngữ, luật pháp quốc tế

+ Gấp rút đào tạo đội ngũ luật sư am hiểu luật pháp quốc tế, giỏi ngoại ngữ, có đủ khảnăng tham gia tranh tụng quốc tế; đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn, kế toán, kiểm toán, quảntrị doanh nghiệp đạt trình độ quốc tế

+ Triển khai nhanh chương trình quốc gia về đào tạo tiếng Anh và các ngoại ngữ thôngdụng khác Có chính sách sử dụng và đãi ngộ đúng mức để thu hút những chuyên gia giỏi ởtrong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài vào công cuộc pháttriển đất nước

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

+ Các doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu và quy mô sản xuất trên cơ sở xác định đúngđắn chiến lược sản phẩm và thị trường; tăng nhanh năng lực tài chính, ứng dụng công nghệhiện đại trong sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng ngày càngcao, vươn lên chiếm lĩnh những khâu quan trọng trong dây chuyền phân công lao động quốc

tế

+ Nâng cao trình độ quản trị kinh doanh; củng cố chế độ hạch toán, kiểm toán nội bộ;đẩy mạnh xúc tiến thương mại, thiết lập nhanh mạng lưới kinh doanh, tăng cường liên kết,

Trang 14

hợp tác giữa các doanh nghiệp và với các cơ quan nghiên cứu khoa học - công nghệ; coi trọngxây dựng và quảng bá thương hiệu, văn hóa của doanh nghiệp.

+ Hoàn thiện tổ chức và cơ chế hoạt động của các hiệp hội ngành hàng, phát huy vaitrò làm cầu nối giữa doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệptrong việc phát triển thị trường, thông tin, đào tạo nguồn nhân lực, đại diện doanh nghiệptrong các vụ kiện bán phá giá và chống bán phá giá

Ðối với doanh nghiệp nhà nước

Khẩn trương thực hiện chương trình sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả

và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, trọng tâm là thực hiện cổ phần hóa; thúc đảy việc hìnhthành loại hình công ty nhà nước đa sở hữu, chủ yếu là các công ty cổ phần Thực hiện cóhiệu quả việc chuyển một số tổng công ty nhà nước sang tập đoàn kinh tế, hoạt động theo môhình công ty mẹ - công ty con có sự tham gia cổ phần của tư nhân trong nước và các nhà đầu

tư nước ngoài, trong đó Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối

Tập trung chỉ đạo sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nhữngdoanh nghiệp lớn trong những ngành, lĩnh vực quan trọng để làm tốt vai trò chủ lực trong hộinhập kinh tế quốc tế và các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính nhà nước để giữ đượcvai trò chủ đạo trên thị trường tài chính, tiền tệ trong nước

Kiên quyết chấm dứt tình trạng biến độc quyền nhà nước thành độc quyền doanhnghiệp Hoàn thiện cơ chế tổ chức và hoạt động của hội đồng quản trị các tổng công ty nhànước để đóng vai trò đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp Thực hiện kiểm toán bắt buộc vàminh bạch hóa hoạt động của doanh nghiệp nhà nước Sớm ban hành luật về quyền và tráchnhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong kinh doanh

Ðối với doanh nghiệp tư nhân

Nhà nước tạo môi trường thuận lợi và khuyến khích mọi người đầu tư vào sản xuất,kinh doanh, tăng nhanh số lượng và chất lượng các loại hình doanh nghiệp Hỗ trợ kỹ thuật và

tư vấn chính sách, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao kỹ năng quản trị doanh nghiệp Tạothuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tư nhân trong việc tiếp cận các nguồn vốn, đấtđai, công nghệ, thông tin thị trường, các chương trình xúc tiến thương mại Ðẩy nhanh việclập quỹ bảo hành tín dụng và phát triển loại hình ngân hàng thương mại chuyên phục vụdoanh nghiệp vừa và nhỏ

Ðối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Ðẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia nắmcông nghệ nguồn, công nghệ cao; khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng và các

Trang 15

ngành then chốt của nền kinh tế công nghiệp hóa, tạo ra năng lực cạnh tranh mới cho nềnkinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Ðiều chỉnh quy hoạch phát triển, nhanh chóng có biện pháp nâng cao sức cạnh tranhcủa một số sản phẩm dự báo sẽ bị ảnh hưởng mạnh khi Việt Nam là thành viên Tổ chứcThương mại thế giới như mía đường, bông, rau quả, thịt, sữa và một số sản phẩm côngnghiệp được bảo hộ cao của Nhà nước như xi-măng, sắt thép, hóa chất, ô-tô, xe máy ; quyhoạch lại địa bàn phát triển các ngành hiện đang sử dụng nhiều lao động, có kim ngạch xuấtkhẩu lớn nhưng giá trị gia tăng thấp như da giày, dệt-may, chế biến nông phẩm Lựa chọncông nghệ sản xuất tập trung hơn, đi liền với đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp phụtrợ; cung cấp nguồn nguyên liệu tại chỗ, các sản phẩm khác có lợi thế so sánh và lợi thế cạnhtranh cao Phát triển nhanh các dịch vụ có giá trị gia tăng cao và các dịch vụ cơ bản phục vụphát triển của các lĩnh vực liên quan trong nền kinh tế như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,viễn thông, vận tải, du lịch, dịch vụ tư vấn chất lượng cao

g) Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi trường trong qua trình hội nhập:

-Bảo vệ và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc trong quá trình hội nhập; xâydựng cơchế kiểm soát và chế tài quản lý sự xâm nhập của các sản phẩm và dịch vụ văn hoá khônglành mạnh, không thương hại đến sự phát triển đất nước, văn hoá và con người Việt Nam; kếthợp hài hoà giữa giữ gìn và phát huy các giảtị văn hoá truyền thống với tiếp thu có chọn lọccác giá trị văn hoá tiên tiến trong quá trình giao lưu với các nền văn hoá bên ngoài

-Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội như giao dục, bảo hiểm,

y tế; đẩy mạnh công tác xoá đói, giảm nghèo; có các biện pháp cấm, hạn chế nhập khẩunhững mặt hàng có hại cho môi trường; tăng cường hợp tác quốc tế trên lĩnh vực bao vệ môitrường

Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới

- Xây dựng và ban hành đồng bộ các chính sách hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, chuyểnđổi nghề nghiệp, cung cấp các dịch vụ tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động, giảiquyết vấn đề lao động mất việc làm do doanh nghiệp không đứng vững được trong quá trìnhcạnh tranh và nông dân bị thu hồi đất để phát triển công nghiệp và đô thị; thực hiện bảo hiểmthất nghiệp

- Xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống an sinh xã hội đối với các nhóm dân cư,khắc phục rủi ro theo nguyên tắc: Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động cùng đóng góp,cùng chia sẻ; đồng thời phát huy vai trò tích cực của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp Hoàn

Trang 16

thiện, mở rộng diện thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồmchế độ bảo hiểm tự nguyện đối với nông dân.

- Ðổi mới chính sách lao động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc dịch chuyển laođộng giữa các khu vực kinh tế theo cơ chế thị trường, phát triển thị trường lao động Xâydựng mới mức lương tối thiểu, tách riêng khu vực hành chính, sự nghiệp và khu vực sản xuất,kinh doanh (không phân biệt thành phần kinh tế)

- Ðẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, chống tái nghèo Nghiên cứu xây dựng các

cơ chế, chính sách để người nghèo dần dần có thể tham gia vào tiến trình hội nhập và đượchưởng thành quả của hội nhập

- Xác lập cơ chế đánh giá và cảnh báo định kỳ về tác động của việc gia nhập Tổ chứcThương mại thế giới đối với lĩnh vực xã hội để có biện pháp xử lý chủ động, đúng đắn, kịpthời

Bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc

- Xây dựng cơ chế kiểm soát và có chế tài xử lý sự xâm nhập của các sản phẩm và dịch

vụ văn hóa không lành mạnh, gây phương hại đến sự phát triển đất nước, văn hóa và conngười Việt Nam Ðẩy mạnh thực thi pháp luật bảo vệ sở hữu trí tuệ, tạo môi trường thuận lợicho sáng tạo các giá trị tinh thần của xã hội

- Khơi dậy mạnh mẽ lòng tự tôn, tự hào về lịch sử, truyền thống dân tộc; bảo vệ và làmphong phú thêm các giá trị truyền thống, phát huy vai trò nền tảng và động lực tinh thần củavăn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội Kết hợp hài hòa giữa giữ gìn và phát huy các giá trịvăn hóa truyền thống với tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa tiên tiến và tăng cường giaolưu với các nền văn hóa bên ngoài

- Tiếp tục củng cố, phát triển hệ thống thông tin đại chúng; hoàn thiện mạng lưới phátthanh, truyền hình, bảo đảm thông tin trung thực, chính xác, kịp thời của các cơ quan truyềnthông để phục vụ phát triển đất nước Kiên quyết ngăn chặn các hành vi lạm dụng phươngtiện thông tin đại chúng làm ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục và sản xuất, kinh doanh,gây thiệt hại cho doanh nghiệp, nền kinh tế và ổn định chính trị - xã hội

- Bảo vệ có hiệu quả di tích lịch sử, văn hóa, có cơ chế thích hợp để huy động cácnguồn lực tôn tạo và phát huy di sản văn hóa nhằm giáo dục truyền thống và tạo tiền đề vữngchắc cho phát triển và hội nhập

Giải quyết tốt các vấn đề về môi trường trong quá trình phát triển

- Hoàn hiện và nâng cao hiệu lực hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường; tăng cườngnăng lực của các cơ quan chức năng trong công tác bảo vệ môi trường, phòng ngừa và khắcphục hậu quả do sự cố môi trường

Trang 17

- Nghiên cứu các quy định quốc tế về tiêu chuẩn môi trường để vận dụng phù hợp vàođiều kiện Việt Nam Xây dựng và triển khai các đề án bảo vệ môi trường các khu côngnghiệp, làng nghề, lưu vực sông, khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo vệ môitrường biển và ven biển, nâng cao năng lực quan trắc môi trường, phát triển công nghệ môitrường

- Ðẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, thành lập các hiệp hội về môitrường, đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông môi trường

h) Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập:

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh; có các phương ánchống lại âm mưu “diễn biến hoà bình” của cá thế lực thù địch

- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, bảo vệ vữngchắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước; có các phương án đấu tranh chốnglại âm mưu diễn biến hòa bình, chuyển hóa chế độ của các thế lực thù địch; có đối sách bảođảm an ninh chính trị, an ninh tư tưởng, an ninh thông tin, an ninh kinh tế - xã hội Ðẩymạnh phòng, chống tội phạm có tổ chức, các hành vi tham nhũng, buôn lậu, gian lận thươngmại Xây dựng cơ chế xử lý các vấn đề xuyên biên giới và an ninh phi truyền thống

- Xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từngbước hiện đại, tăng cường sức mạnh và khả năng sẵn sàng chiến đấu Phát huy vai trò thànhviên Tổ chức Thương mại thế giới, đẩy mạnh quan hệ với các nước láng giềng, bạn bè truyềnthống, các nước lớn, các tổ chức khu vực và toàn cầu, nâng cao vị thế đất nước, tạo sức mạnhtổng hợp để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

i) Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân ; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại:

Tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước

và đối ngoại nhân dân nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động đối ngoại Các hoạt động đốingoại song phương và đa phương cần hướng mạnh vào việc phục vụ đắc lực nhiệm vụ mởrộng quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Tích cực tham gia đấutranh vì một hệ thống quan hệ kinh tế quốc dân bình đẳng, công bừng cùng có lợi

j) Đổi mới và tăngcường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại

Tăng cường sự lãnh đạo của Ðảng, xây dựng Ðảng trong sạch, vững mạnh, nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Ðảng, nhất là của tổ chức đảng ở cơ sở; tập trung xâydựng cơ sở đảng trong các doanh nghiệp và xây dựng giai cấp công nhân trong điều kiện mới;phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong xâydựng khối đại đoàn kết toàn dân, tham gia xây dựng Ðảng và chính quyền Đẩy mạnh xây

Trang 18

dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, trọng tâm là cải cáchhành chính.

Đại hội XI (12-19/01/2011): Triển khai đồng bộ, toàn diện hoạt động đối ngoại; Chủ động tích cực hội nhập quốc tế.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra từ12-19/01/2011 tại Trung tâm Hôi nghị Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, với 1.377 đại biểu đại diệncho trên 3,6 triệu đảng viên, tiêu biểu cho trí tuệ, sự thống nhất ý chí và sức mạnh đoàn kếtcủa toàn Đảng về dự Đại hội

Điểm mới so với Đại hội X: Chuyển từ chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế đến chủ động tích cực hội nhập quốc tế

1 Dự báo tình hình thế giới và trong nước những năm sắp tới

Trên thế giới: Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng sẽ có những

diễn biến phức tạp mới, tiềm ẩn nhiều bất trắc khó lường Những căng thẳng, xung đột tôngiáo, sắc tộc, ly khai, chiến tranh cục bộ, tranh chấp lãnh thổ, bạo loạn chính trị, can thiệp, lật

đổ, khủng bố vẫn sẽ diễn ra gay gắt; các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống, tội phạmcông nghệ cao trong các lĩnh vực tài chính - tiền tệ, điện tử - viễn thông, sinh học, môitrường còn tiếp tục gia tăng

Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn, xu thế dân chủ hoá trong quan hệ quốc tếtiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối các quan hệ quốc tế Toàn cầu hoá vàcách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy quá trình hình thành xã hộithông tin và kinh tế tri thức Kinh tế thế giới mặc dù có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảngnhưng vẫn còn nhiều khó khăn, bất ổn; chủ nghĩa bảo hộ phát triển dưới nhiều hình thức; cơcấu lại thể chế, các ngành, lĩnh vực kinh tế diễn ra mạnh mẽ ở các nước; tương quan sứcmạnh kinh tế giữa các nước, nhất là giữa các nước lớn có nhiều thay đổi Cạnh tranh về kinh

tế - thương mại, tranh giành các nguồn tài nguyên, năng lượng, thị trường, công nghệ, nguồnvốn, nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các nước ngày càng gay gắt Những vấn đề toàncầu như: an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, nướcbiển dâng cao, thiên tai, dịch bệnh sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp Cuộc đấu tranh của nhândân các nước trên thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân sinh, dân chủ và tiến bộ xã hộitiếp tục phát triển Cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp vẫn diễn biến phức tạp

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có khu vực Đông Nam Á, vẫn sẽ là khuvực phát triển năng động, nhưng còn tồn tại nhiều nhân tố gây mất ổn định; tranh chấp lãnhthổ, biển đảo ngày càng gay gắt Xuất hiện các hình thức tập hợp lực lượng và đan xen lợi íchmới ASEAN tiếp tục đẩy mạnh liên kết khu vực, xây dựng cộng đồng, có vai trò ngày càngquan trọng trong khu vực, song còn nhiều khó khăn, thách thức

Ở trong nước: Những thành tựu, kinh nghiệm của 25 năm đổi mới (1986 - 2011) đã tạo

ra cho đất nước lực và thế, sức mạnh tổng hợp lớn hơn nhiều so với trước Năm năm tới làgiai đoạn kinh tế nước ta tiếp tục phục hồi, lấy lại đà tăng trưởng sau thời kỳ suy giảm; sẽ

Ngày đăng: 29/10/2022, 09:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w