Thủ quỹ: Theo dõi việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cuối thángcuối kỳ ở các bộ phận kế toán lập các báo biểu, và là người giữ két sắt tiền mặtcủa công ty.. Đối với Doanh ngh
Trang 1PHẦN MỘT
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM
ĐỊNH XÂY DỰNG HẬU GIANG
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Lịch sử hình thành công ty:
Tiền thân của cơng ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng Hậu Giang là cơng tyTNHH Kiến Trúc Hậu Giang Căn cứ quyết định số 08/QĐ.2003 ngày 8/2/2003của Chủ tịch hội kiến trúc sư Cần Thơ về việc điều chuyển phịng thínghiệmVLXD và cơng trình Hậu Giang, mã số LAS XD237 từ cơng ty TNHHKiến trúc Hậu Giang về Cơng ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng Hậu Giang
Tên giao dịch đầy đủ: Cơng ty Cổ phần Kiểm định Xây dựng Hậu Giang Địa chỉ: 30/21 Mậu Thân, P An Nghiệp, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Cổ đơng sáng lập cơng ty: 6 người
Vốn điều lệ: 719.000.000 đồng (trong đĩ tài sản chiếm 396.000.000 đồng)
Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có trình độ và thạo việc
Hệ thống nhà làm việc, máy móc thiết bị đầy đủ, tiện nghi Vị trí thuậnlợi cho việc kinh doanh
Trang 2
II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ HOAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG HẬU GIANG
Liên doanh hợp tác với phòng thí nghiệm Đại Học Cần Thơ
Ngoài ra còn chế tạo, gia công, sản xuất bồn tưới nhựa theo yêu cầu củakhách hàng
III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
1 Sơ đồ tổ chức quản lí:
TỔ NÉN BÊ
TỔ
CƠ LÍ ĐẤT,
Trang 3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người có quyền quyết định tối cao
trong công ty
Giám đốc: Là người đại diện cho Nhà nước và toàn thể CBNV, là
người điều hành chung hoạch định chiến lược và chiến thuật sản xuất kinhdoanh của công ty theo quy định của Pháp Luật
Phó giám đốc: Phụ trách kinh doanh, giúp việc cho giám đốc chỉ đạo
trực tiếp phòng kinh doanh và phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng Xây dựngkế hoạc sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm
Phòng hành chánh và kế toán: Có chức năng quản lý nhân sự, tuyển
dụng đào tạo, quản lý lao động tiền lương, bảo hiểm, chế độ chính sách, xâydựng dữ liệu và kế toán thống kê, thực hiện quản lý công tác tài chính kế toáncủa công ty đúng theo quy định của pháp luật Đảm bảo vốn để công ty hoạtđộng được liên tục, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thu, chi,nhập, xuất, trả lương cho người lao động Trích nộp các khoản theo quy địnhcủa Nhà nước, theo dõi công nợ, trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định.Cùng với phòng kinh doanh theo dõi giá cả thị trường từng thời điểm, nắm chắcgiá cả vật tư để cùng phòng kinh doanh lập dự án công trình
Phòng kinh doanh: Dưới sự quản lý của trưởng phòng có nhiệm vụ
nghiên cứu tìm hiểu thị trường, đề xuất chiến lược kinh doanh cho giám đốcquyết định Trực tiếp làm việc ký kết hợp đồng với khách hàng và chỉ đạo làmviệc cho phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm: Được chia làm 4 tổ là tổ kéo thép; tổ nén bê tông;
tổ cơ lí đất, cát; và cuối cùng là tổ thí nghiệm vật liệu xây dựng Giữa các tổluôn có mối liên kết chặt chẽ với nhau và luôn làm đúng chức năng và nhiệmvụ của mình theo phiếu yêu cầu của khách hàng
2 Hoat động sản xuất kinh doanh:
Trang 4c Cơ sở vật chất:
12345678910
11
12
Cân điện tử Máy ray lắcMáy xác định độ kim lúnMáy đo độ kéo dài nhựaMáy li tâm chiết nhựaMáy nén MarshallMáy nén bê tôngMáy kéo, nén, uốn thépMáy kinh vĩ điện tử Máy mài mòn LosangerlesMáy khoan BTN
Thiết bị thử CBR hiện trường
311111111111
IV CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1 Sơ đồ tổ chức
Chức năng nhiệm vụ của từng người:
Kế toán tổng hợp: Cuối tháng, cuối kỳ kế toán tổng hợp tất cả các báo
cáo ở các bộ phận và lập phiếu ghi sổ, lập báo cáo tháng, quý, năm cho toàncông ty
Kế toán viên: Ghi sổ các khoản đã thu về, phải thu về doanh thu của
các hoạt động sản xuất kinh doanh, các công trình và thanh toán tạm ứng, chilương Cuối tháng, quý lập báo cáo
P HÀNH CHÁNH VÀ KẾ TOÁN
THỦ QUỸ KẾ TOÁN VIÊN
KT TỔNG HỢP
Trang 5 Thủ quỹ: Theo dõi việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cuối tháng
cuối kỳ ở các bộ phận kế toán lập các báo biểu, và là người giữ két sắt tiền mặtcủa công ty
2 Sơ đồ hạch toán
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu, kiểm tra.
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại
hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ quỹ
Trang 6PHẦN HAI
HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG HẬU GIANG
A CƠ SỞ LÍ LUẬN:
I KHÁI QUÁT VỐN BẰNG TIỀN
1 Khái niệm:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: Tiền mặttại quỹ, tiền gửi ở các Ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển Vớitính lưu hoạt cao nhất – Vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanhtoán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí
2 Đặc điểm:
Sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
Đối với Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ thì phải qui đổi ra tiền Việt Nam,đồng thời theo dõi thu chi bằng ngoại tệ tại thời điểm nhất định, khi nhập vàotheo tỷ giá nào thì xuất ra theo tỷ giá nào thì xuất ra theo tỷ giá đó
Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý được tính ra tiền theo giá thực tế(giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) để ghi sổ kế toán và theo dõi số lượng,trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ
3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền:
Để quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền cónhiệm vụ:
Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có, tình hình biến động vốnbằng tiền của doanh nghiệp
Giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chếđộ quy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành thanhtoán bằng tiền mặt
II NỘI DUNG HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1 Hạch toán tiền mặt:
a Khái niệm:
Tiền mặt phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ của công ty gồm: tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Tiền mặt tại quỹ phải được bảo quản trong két, hòm sắt có đủ điều kiện
an toàn để tránh mất cắp, mối xông…
b Quy trình lập và luân chuyển chứng từ:
Phiếu thu (Mẫu số 01-TT):
Trang 7 Mục đích lập:
Xác định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…, thực tế nhập quỹvà làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu cóliên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ,trước khi nhập quỹ phải được kiểm nghiệm và lập “Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc,đá quý” đính kèm với phiếu thu
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trongmột năm
Trong mỗi phiếu thu phải ghi rõ số quyển và số của từng phiếu thu.Số phiếu thu phải đánh liên tục trong , một kỳ kế toán Từng phiếu thu phải ghirõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày, tháng, năm thu tiền
Ghi rõ họ, tên và địa chỉ người nộp tiền
Dòng “lý do nộp”phải ghi rõ nội dung nộp tiền như: thu tiền bán sảnphẩm hàng hoá, thu tiền tạm ứng còn thừa,…
Dòng “số tiền”: Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõđơn vị tính là đồng Việt Nam hoặc USD…
Dòng tiếp theo: Ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo phiếu thu Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần)ghi đầy đủ các nội dung trên và ký vào phiếu, sau đó chuyển cho kế toántrưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi nhận đủ sốtiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kýtên
Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộptiền, một liên lưu ở nơi lập phiếu, cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứngtừ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
Chú ý: Nếu là thu ngoại tệ, vàng bạc, đá quý phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại
thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ
Phiếu chi (Mẫu số 02-TC)
Mục đích ghi:
Xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khíquý thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ và kế toán ghi sổ kếtoán
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Nội dung và cách lập phiếu chi tương tự như phiếu thu, chỉ khác làphiếu chi phải được kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị xem xét và ký duyệt chitrước khi xuất quỹ
Phiếu chi được lập thành 2 liên (hoặc 3 liên trong trường hợp cácTổng công ty, công ty chi tiền cho các đơn vị cấp dưới), (đặt giấy than viết một
Trang 8lần) và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ trưởngđơn vị, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền người nhận tiềnphải ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên Sau khi xuất quỹ,thủ quỹ cũng phải ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi.
Liên thứ nhất lưu ở nơi lập phiếu
Liên thứ 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toáncùng với chứng từ gốc để vào sổ kế toán Liên 3 (nếu có) giao cho người nhậntiền để làm chứng từ gốc lập phiếu thu và nhập quỹ của đơn vị nhận tiền
Chú ý: Nếu là chi ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải ghi rõ tỷ giá,
đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghisổ
Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT):
Mục đích ghi:
Biên lai thu tiền là giấy biên nhận của đơn vị, hoặc cá nhân đã thutiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu chi, nộp tiền vào quỹ,đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Biên lai thu tiền phải đóng thành quyển, phải ghi rõ tên đơn vị, địachỉ của cơ quan thu tiền và phải đóng dấu cơ quan, phải đánh số từng quyển.Trong mỗi quyển phải ghi rõ số hiệu của từng tờ biên lai thu tiền liên tục trongmột quyển Từng biên lai phải ghi rõ ngày…tháng…năm…lập và thu tiền
Ghi rõ họ tên và địa chỉ người nộp tiền
Ghi rõ họ tên và địa chỉ người nộp tiền
Dòng nội dung thu ghi rõ nội dung thu tiền như: thu tiền học phí, lệphí, thu tiền phạt vi cảnh…
Nếu thu bằng séc thì phải ghi rõ số ngày, tháng, năm của của tớ sécbắt đầu lưu hành và họ tên ngưới sử dụng séc
Biên lai thu tiền được lập thành 2 liên (đặt giấy than việt 1 lần)
Sau khi thu tiền, ngưới thu tiền và người nộp tiền cũng kí và ghi rõ họtên để xác nhậnsố tiền đã thu, đã nộp.ký xong người thu tiền lưu liên lai 1,cònliên 2 giao cho người nộp tiền giữ
Cuối ngày, người được cơ quan giao nhiệm vụ thu tiền phải căn cứvào bản lưu để lập bảng kê biên lai thu tiềntrong ngày( nếu thu séc thì lập bảngkê thu séc riêng) xong giao cho kế toán để kế toán lập phiếu thu làm thủ tụcnhập quỷ hoặc làm thủ tục nhập ngân hàng Tiền mặt thu để ngày nào ngườithu tiền phải nộp quỷ ngày đó
Biên lai thu tiền áp dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, thu họcphí, lệ phí v.v… và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán các khoản nợ
Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc, đá quý (Mẫu số 06-TT):
Trang 9 Mục đích ghi:
Nhằm quản lý chặt chẽ, chính xác các lọai ngoại tệ, vàng bạc, đáquý, kim khí quý có tại đơn vị và làm căn cứ cùng với chứng từ gốc để lậpphiếu thu, chi quỹ
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Cột A,B: Ghi số thứ tự và tên, loại, quy cách phẩm chất của ngoạitệ, vàng bạc, kim khí quý
Cột C: ghi đơn vị tính: gam, chỉ, kg, tờ
Cột số 1: Ghi số lượng của từng loại
Cột số 2: Ghi đơn giá của từng loại (VD: 50 USD,100 USD, 1000USD, 1 chỉ, 2 chỉ…)
Cột số 3: Bằng cột 1 nhân cột 2
Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ tên như qui định
Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 07a - 07b -TT):
Mục đích:
Biên bảng kiểm ke âquỹ nhằm xác nhận tiền, đá quý, ngoại tệ… tồnquỹ tiền tệ và số thừa, thiếu, trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sởquy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch
Phương pháp và trách nhiệm ghi:
Việc kiểm kê quỹ được tiến hành định kỳ vào cuối tháng, cuối quý,cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ Khi tiến hành kiểm kê phải thành lập bản kiểm kê Trong đó, thủquỹ và kế toán quỹ là các thành viên
Biên bản kiểm kê quỹ phải ghi số hiệu chứng từ và thời điểm kiểmkê (giờ…ngày…tháng…năm…)
Trước khi kiểm kê quỹ, hủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả các phiếu thu,phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê
Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêngtừng loại tiền cótrong quỹ như: Tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý…
Dòng “số dư theo sổ quỹ”: căn cứ vào sổ quỹ để ghi vào cột 2 ( biểusố 07a – TT) và cột 2,4 (biểu số 07b – TT)
Dòng “kiểm kê tiền tệ”:
Trang 10 Biểu 07a – TT: căn cứ vào số kiểm kê tiền tệ để ghi theo từng loạitiền VN vào cột 1 và tính ra tổng số tiền để ghi vào cột 2.
Biểu 07b – TT: căn cứ vào số kiểm kê tiền tệ để ghi theo từng loạingoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý…
Dòng chênh lệch: Ghi số chính lệch thứa hoặc thiếu giữa số dư theosố quỹ với số kiểm kê tiền tệ
Trên bảng kiểm kê quỹ cần được xác định và ghi rõ nguyên nhângây ra thứa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của bảng kiểm kê Biên bản kiểm kê quỹ phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của thủ quỹ,trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng
Mọi khoảng chênh lệch quỹ điều phải báo cáo thủ trưởng đơi vị xemxét giải quyết
Biên bản kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản:
Một bảng lưu ở thủ quỹ
Một bảng lưu ở kế toán quỹ
Sổ sách: Kế toán tiền mặt căn cứ vào chứng từ gốc lập phiếu thu,
phiếu chi, từ phiếu thu phiếu chi kế toán tiến hành lập sổ quỹ Sau khi lậpchứng từ ghi sổ, kế toán tiền mặt chuyển tới kế toán tổng hợp ghi vào sổ cái
c Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 111: Tiền mặt.
Số dư bên nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồnquỹ tiền mặt
Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
Trang 11 Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi,tồnquỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng,giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra ĐồngViệt Nam
Tài khoản 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trịvàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ
d Phương pháp hạch toán:
Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu ở công ty:
1 Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàngvà nhập quỹ
Nợ: 111 (1111) – Tiền mặt (VNĐ)
Có: 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có: 3331 – Thuế GTGT phải nộp
2 Thu nợ của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng và nhậpquỹ
Nợ: 111 (1111) – Tiền mặt (VNĐ)
Có: 131 – Phải thu khách hàng
3 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ: 111 (1111) – Tiền mặt (VNĐ)
Có: 112 (1121) – Tiền gửi ngân hàng
4 Chi tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi chođầu tư xây dựng cơ bản
Nợ: 152 – Nguyên vật liệu
Nợ: 153 – Công cụ dụng cu
Nợ: 156 – Hàng hoá
Nợ: 211 – Tài sản cố định hữu hình
Nợ: 213 – Tài sản cố định vô hình
Nợ: 241 – Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Có: 111 (1111) – Tiền mặt (VNĐ)
5 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác đã chi bằngtiền mặt
Nợ: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ: 622 – Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ: 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ: 635 – Chi phí tài chính
Nợ: 641 – Chi phí bán hàng
Nợ: 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ: 811 – Chi phí khác
Trang 12Có: 111 (1111) – Tiền mặt (VNĐ)
Do công ty ít có phát sinh các nghiệp vụ kế toán liên quan đến ngoại tệ, vàngbạc, kim khí quý, đá quý nếu có công ty cũng qui đổi thành tiền mặt Nên bàibáo cáo thực tập này tôi không phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Để minh hoạ cho phần chế độ kế toán vừa trình bày về “Hạch toán tiền mặt” tại công ty, sau đây là một số ví dụ thực tế các nghiệp vụ phát sinh tại công ty.
Số liệu được lấy từ ngày 01/01/2007 đến ngày 28/02/2007
Nghiệp vụ 1: Ngày 08/01/2007 chi tiền mặt mua một điện thoại di động Nokia
7610 dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp nguyên giá 3.172.727 chưa thuế,thuế GTGT 10% hình thức mua hàng qua điện thoại
Nợ 642 (6422): 3.172.727
Nợ 131 (1331): 317.273
Có 111 (1111): 3.490.000
CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH XD HẬU GIANG Mẫu số 02-TC
30/21 Mậu thân, P An Nghiệp, Q NK, TPCT Ban hành theo QĐ số BTC
ngày 14 tháng 09 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI Quyển số: 01
Ngày 8 tháng 1 năm 2007 Số CT: PC/23
Viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm chín mươi ngàn Tiền việt nam chẵn./.
Kèm theo: 11026 chứng từ gốc
Ngày 8 tháng 01 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 13Nghiệp vụ 2: Ngày 09/01/2007 rút tiền mặt gửi Ngân hàng số tiền 40.000.000
Nợ 112 (1121): 40.000.000
Có 111 (1111): 40.000.000
CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH XD HẬU GIANG Mẫu số 02-TC
30/21 Mậu thân, P An Nghiệp, Q NK, TPCT Ban hành theo QĐ số BTC
ngày 14 tháng 09 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI Quyển số: 01
Ngày 9 tháng 1 năm 2007 Số CT: PC/28
Viết bằng chữ: Bốn mươi triệu Tiền việt nam chẵn./.
Kèm theo: 01 GNTM chứng từ gốc
Ngày 9 tháng 01 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 14Nghiệp vụ 3: Ngày 11/01/2007 chi tiền mặt mua một bộ máy vi tính nguyên giá
13.333.333, thuế GTGT 666.667 hình thức mua hàng qua điện thoại
Nợ 153: 13.333.333
Nợ 133 (1331): 666.667
Có 111 (1111): 14.000.000
CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH XD HẬU GIANG Mẫu số 02-TC
30/21 Mậu thân, P An Nghiệp, Q NK, TPCT Ban hành theo QĐ số BTC
ngày 14 tháng 09 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI Quyển số: 01
Ngày 11 tháng 1 năm 2007 Số CT: PC/37 Nợ: 1331, 153
Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Cty TNHH Tin Học Á Châu
Địa chỉ: 41 Lý Tự Trọng, TPCT
Lý do nộp: Mua 01 bộ máy vi tính
Số tiền: 14.000.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Mười bốn triệu Tiền việt nam chẵn./.
Kèm theo:HĐ 0096473 chứng từ gốc
Ngày 11 tháng 01 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 15Nghiệp vụ 4: Ngày 19/01/2007 thu tiền tạm ứng Hợp Đồng kiểm định bờ kè –
đường, cống thoát nước của Công Ty Cổ Phần Hoàn Mỹ số tiền 10.000.000.Nợ 111 (1111): 10.000.000
Có 131: 10.000.000
CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH XD HẬU GIANG Mẫu số 01-TT
30/21 Mậu thân, P An Nghiệp, Q NK, TPCT Ban hành theo QĐ số BTC
ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU Quyển số: 01
Ngày 19 tháng 01 năm 2007 Số CT: PT/02
Nợ: 1111
Có: 131
Họ và tên người nộp tiền: Cty CP Hoàn Mỹ
Địa chỉ: 40 Nguyễn Thái Học, Q NK, TPCT
Lý do nộp: Thu tạm ứng tiền thí nghiệm VLXD
Số tiền: 10.000.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Mười triệu Tiền việt nam chẵn./.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Ngày 19 tháng 01 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu Người nộp tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)