1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cách viết mail bằng tiếng nhật

3 784 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 41,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tiếp nối loạt bài viết về kính ngữ trong tiếng Nhật, trong bài viết này Tự học online xin giới thiệu với các bạn cách viết email bằng tiếng Nhật một cách chuẩn tắc.. 1 bức email bằng

Trang 1

Cách viết Mail bằng tiếng Nhật

Cách viết email bằng tiếng Nhật Nếu làm việc tại 1 doanh nghiệp Nhật hoặc tại 1 doanh nghiệp sử dụng tiếng Nhật, chắc chắn bạn sẽ phải viết email bằng tiếng Nhật Đây chính là cơ hội để bạn sử dụng vốn kính ngữ của mình Để tiếp nối loạt bài viết về kính ngữ trong tiếng Nhật, trong bài viết này Tự học online xin giới thiệu với các bạn cách viết email bằng tiếng Nhật một cách chuẩn tắc

1 bức email bằng tiếng Nhật chuẩn tắc sẽ bao gồm các thành phần sau : 宛宛 (atena : người Nhận)宛宛宛 (aisatsu : chào hỏi)宛宛宛宛 (nanori : xưng tên)宛宛宛 (youshi : nội dung cốt lõi)宛宛宛 (shousai : chi tiết)宛 宛宛宛宛宛 (musubi no aisatsu : chào hỏi để gắn kết)宛宛宛 (shomei : tên, ký tên) Một bức email bằng tiếng Nhật chuẩn tắc sẽ bao gôm 7 phần trên, với tình huống đã tương đối thân mật, bạn có thể lược bỏ

1 phần nào đó, tuy nhiên nhiều trường hợp nếu bỏ đi sẽ làm cho bức email kém phần trang trọng

宛宛 (atena : người Nhận) – Được viết vào ngay dòng đầu tiên của email

ABC 宛宛宛宛 – Tên công ty hoặc tổ chức, không nên lược bỏ loại hình công ty : cổ phần, hữu hạn 宛宛宛宛

宛 – Tên chức vụ, nếu là nhân viên thì có thể bỏ qua phần này

宛宛宛宛宛 – Tên đầy đủ cộng với 宛 sẽ tạo ấn tượng tốt hơn Tuy nhiên đôi khi (ví dụ không biết tên đầy

đủ, bạn viết họ + 宛 cũng vẫn Ok

Trang 2

Khi giao thiệp giữa 2 bên đã khá thân thuộc, chúng ta có thể bỏ phần tên doanh nghiệp (tổ chức) và chức vụ Chỉ cần tên đầy đủ hoặc họ + 宛 là Ok Khi đã rất thân và muốn gần gũi hơn thì cũng có trường hợp thay 宛 bằng 宛宛 宛宛 (aisatsu : chào hỏi) Ví dụ :

宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Đã lâu không gặp

宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Cảm ơn anh/chị về việc ngày hôm qua

宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛 Cảm ơn anh chị đã liên lạc sớm

Đối với liên lạc ngoài công ty thì những câu chào hỏi rất hay được sử dụng là :

宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛 – Cảm ơn anh/chị đã luôn giúp đỡ tôi

hoặc lịch sự hơn nữa : 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛 – cảm ơn vì anh chị đã luôn luôn giúp đỡ tôi Với trường hợp lần đầu liên lạc, thay vì sử dụng 2 câu trên, chúng ta nên dùng 宛宛宛宛宛宛宛宛 Rất mong anh chị giúp đỡ Với liên lạc trong nội bộ doanh nghiệp, câu chào hỏi hay được sử dụng là : 宛宛宛宛宛宛 – anh/chị đã vất vả quá 宛宛宛 (nanori : xưng tên) Tiếp theo bạn sẽ viết tên công ty (tổ chức), chức vụ và tên của mình, giống như phần người Nhận (tất nhiên là không dùng 宛 với bản thân mình )

Các bạn có thể dùng cấu trúc : chức vụ 宛宛宛宛宛宛宛宛宛 Tên đầy đủ 宛宛宛宛宛 Cũng có người nghĩ rằng tên người gửi đã được thể hiện trên mail, tuy nhiên không phải lúc nào trình duyệt cũng thể hiện tên của bạn đúng, hoặc khi duyệt email trên điện thoại, phần thông tin của người gửi của mail có thể không được hiển thị Bởi vậy, để cho mail tiến triển thuận lợi bạn nên chủ động xưng danh để đối phương nắm được đối tượng mà mình đang giao dịch qua mail

Phần 2 :

宛宛 (youshi : nội dung cốt lõi)宛宛宛 (shousai : chi tiết)宛宛宛宛宛宛 (musubi no aisatsu : chào hỏi để gắn kết)宛宛宛 (shomei : tên, ký tên) 宛宛 (youshi : nội dung cốt lõi) Sau phần chào hỏi và xưng danh, phần tiếp theo là lúc đi vào nội dung chính của mail

Trong phần này, bạn hãy nêu khái lược nội dung, mục đích của mail để người Nhận định hình được nội dung cơ bản Một số câu ví dụ có thể dùng :

宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛 Tôi xin trao đổi về lịch trình họp (trao đổi)

宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Tôi viết mail này để thể hiện sự cảm ơn anh/chị về việc hôm trước …

宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Tôi liên lạc để xin lỗi về việc …

Trang 3

宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Tôi xin liên lạc để xác nhận nội dung báo giá Trường hợp cần câu trả lời, bạn có thể sử dụng các câu như : 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Thật phiền anh, nhưng nhờ anh xác nhận giúp 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Tôi đang chờ hồi âm của anh/chị

宛宛 (shousai : chi tiết)

Trong phần này bạn phải giải thích chi tiết nội dung mà mình muốn truyền đạt, chúng ta muốn đối

phương làm cho mình điều gì Quan trọng trong phần này là giải thích dễ hiểu, không nên quá cầu kỳ Sửdụng kính ngữ là quan trọng, tuy nhiên nếu bạn không rõ kính ngữ trong phần đó, hãy dùng thể trang trọng (宛宛) để ưu tiên trình bày đúng nội dung muốn truyền đạt Trong phần này, các bạn có thể sử dụng dạng liệt kê, danh sách, gạch đầu dòng để nội dung được rõ ràng Ví dụ :

宛宛 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛 宛宛 2015 宛 2 宛 20 宛宛宛宛 宛宛 宛宛宛宛宛宛・コミュニケ・ショ

ン 宛宛 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛 宛宛宛 8,640 宛宛宛宛宛 宛宛宛宛宛 (musubi no aisatsu : chào hỏi để gắn kết) Sau khi đã nêu nội dung chính, trước khi kết thúc, bạn nên dùng 1 số câu chào kết thúc, ví dụ như : 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Sau này cũng rất mong anh chị giúp đỡ 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛 Rất mong anh chị xem xét 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛Rất mong anh chị tiếp tục (công việc) 宛宛宛宛宛 宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛宛 Rất mong nhận được sự hợp tác từ phía anh chị 宛宛 (shomei : tên,

ký tên) Kết thúc mail bạn có thể ký tên bằng cách ghi lại tên mình hoặc có thể cài đặt để có chữ ký điện

tử bao gồm : 宛宛宛 tên công ty宛宛宛宛 chức vụ 宛宛 Tên (nếu tên khó đọc nên có phiên âm) 宛宛宛宛宛宛宛宛 宛宛・建物名 (địa chỉ)

宛宛宛宛宛宛宛 (địa chỉ mail URL宛宛宛宛宛宛宛

宛宛宛宛Địa chỉ website công ty Những thông tin trên sẽ giúp đối tác tiện lợi trong việc liên lạc lại với bạn, nhất là trong tình huống khẩn cấp Trên đây là nội dung các phần chính cho 1 bức email bằng tiếng Nhật Hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn nắm được cách viết email bằng tiếng Nhật, để có thể tự viết cho mình 1 bức email giao dịch bằng tiếng Nhật

Ngày đăng: 21/09/2016, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w