- Thể hiện tính tự thân của khoa học - Là sự hiểu biết bản chất quy luật của tự nhiên cho nên KHTN, KH - Công nghệ vận dụng KH đó để phá vỡ môi trường cho nên KH là những hiểu biết con n
Trang 1Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Câu 1: Hãy so sánh tri thức dân gian và tri tức khoa học
Tiêu chí so sánh Tri thức dân gian Tri thức khoa học
2 Thời gian hình
thành và tồn tại
- Hình thành khi có con người xuất hiện trên Trái đất, ở pương Tây
du mục TTDG mất đi
- Khi chữ viết ra đời khi TTKH ra đời thì TTDG suy yếu
3 Không gian - Trong một công đồng,
một địa bàn dân cư nhất định
- Không bó hẹp trong phạm vi
4 Các tên gọi khác - TT thấp thường, TT
bản địa, TT kinh nghiệm, TT truyền thống
- TT hiện đại, TT bác học
5 Hình thức lưu trữ - Truyền miệng, lưu
truyền, lão truyền
- = cộng đồng, thiên hóa
- Lưu trữ dưới dạng văn bản
6 Quá trình hình
thành
- Hình thành trong cuộc sống, trong lđ, thông qua các giác quan, qsat thế giới tự nhiên
- Ht thong qua nc, thực nghiệm, tìm tòi, suy nghĩ, thí nghiệm sự ht tri thức kh khó khăn hơn TDG
7 Tác động môi
trường
- Bảo vệ môi trường, gần gũi với môi trường, sự phát triển không bền vững hiện nay và vấn đề môi trường
- Là nhân tố ht dây chuyền phá vỡ môi trường
Câu 2: Sự khác nhau giữa khoa học và công nghệ
- Khoa học mang mục đích tự thân
- Thể hiện tính tự thân của khoa học
- Là sự hiểu biết bản chất quy luật
của tự nhiên cho nên KHTN, KH
- Công nghệ vận dụng KH đó để phá vỡ môi trường cho nên KH là những hiểu biết con người tự nhiên để chinh phục tự nhiên bằng những quy luật của tự nhiên
Trang 2luôn bảo vệ môi trường thì công nghiêp là kẻ thù của tự nhiên
- Đối với xã hội: KH cung cấp cho con người hiểu biết về xã hội, quy luật của
XH , còn Công nghệ đối với xã hội đã tạo nên một sản phẩm, năng suất LĐ cung cấp cho con người vật chất mà con người cần đến, khong có Công Nghệ xã hội trì trệ và lạc hậu, Công nghệ giúp cho con người hiện đại hóa, văn minh hóa
- Là bản chất đổi mới, không lặp
lại nhưng những thành tựu KH đã
trở thành chân lý, vĩnh viễn
- Dây chuyền chỉ tồn tại một thời gian và trở thành lạc hậu phải đổi mới tự nhiên, cùng với sự tồn tại và phát triển với con người
- Mang tính xác suất, có thể thành
công hay thất bại , có thể đúng
hoặc sai
- Sản phẩm xác định ngay từ đầu
- Là những hiểu biết của con người
về thế giới tự nhiên và xã hội
- Theo nghĩa chặt chẽ là nhận định
đề, quy luật phản ánh bản chất
của sự vật hiện tượng và những
quy luật khách quan tất yếu của tự
nhiên -> cho nên không đo đếm
được những giá trị kinh tế cụ thể,
không giống với sản phẩm công
nghệ mang lại nhưng những thành
tựu khoa học đã trở thành chân lý
vun chặt
- Theo nghĩa thông thường là cách thức là
kỹ thuật, là cách thức biến đổi của tự nhiên bởi tư duy con người tạo nên những sản phẩm mang tính máy móc và công nghệ
- VD: những phát minh cổ đại của người Trung Hoa: máy in, la bàn, thuốc sung, giấy
- Nhưng công nghệ phải được hiểu là một dây chuyền SP mà Sp của công nghệ phải được xác định lắp đi lặp lại
- Không nên hiểu các thành tựu KT đó là CNghệ nó chỉ là một bước của CNghệ
- Công nghệ phải được hiểu là quá trình sản xuất từ đầu vào đến đầu ra gồm 4 yếu tố: Kĩ thuật, thong tin, người và tổ chức
- Thời gian hình thành: ra đời khi
có chữ viết và nhà nước
- Ra đời hoàn chỉnh nhất từ thời TBCN (tk 16) gắn với văn minh nông nghiệp-thời kì tiền công nghiệp
- Tồn tại: trở thành chân lý tồn tại
mãi với thời gian
- Phát triển theo chu kỳ và sự lạc hậu của dây chuyền đó
Trang 3- Không gian: với 1 quốc gia à tồn
tại với 1 thế giới
- Dây chuyền công nghệ thường bí mật, gắn với những bí quyết, vì vậy nó tồn tại với nhiều quốc gia
- Mối quan hệ và tác động: là nền
tảng cơ sở để từ đó áp dụng tạo
nên dây chuyền công nghệ và
ngược lại công nghệ là kết quả áp
dụng KH vào đời sông
- Là hệ quả của KH nhưng quá trình vận hành của dây chuyền CN tạo nên nhu cầu, những nhân tố để phát minh
KH hay nới cách khác Cn là nhân tố thực tiễn để KH hình thành và phát triển
Cn là nhân tố, là điều kiện cho
Kh phát triển
Câu 3: Hãy phân tích mục đích, nhận thức cải tạo thế giới
1 Nhận thức thế giới:
- Bản chất con người là nhận thức thế giới, tìm hiểu world xung quan, tư duy nhận
thức
- Nhận thức để hiểu biết bản chất của sự vật, htg, để tìm ra những quy luật vận
động của world tự nhiên, từ đó con người có thể biến đổi tự nhiên để phục vụ
cuộc sống con người của mình
- Khoa học: b/c là sự tìm tòi, khám phá tự nhiên để đáp ứng nhu cầu nhận thức của
con người
- Vì vậy chức năng nhận thức trong nc kh, để phục vụ cho nhu cầu hiểu biết của
con người
- Nhận thức ntn?
- Là quá trình phức tạp , khó khăn, đi từ phủ định này đến phủ định khác Thế giới
tự nhiên vô cùng vô tận, không dễ gì chúng ta thay đổi Con người chỉ là một sinh vaajtm, sinh linh nhỏ bé trong thế giới tự nhiên cho nên hiểu biết world rất khó
- Hiểu biết world tự nhiên tìm hiểu sv, htg, từ bên ngoài đến bên trong, từ htg đến
bản chất, từ cái riêng đến cái chung; từ cái tất yếu đến cái quy luật
- Mục đích cuối cùng của nhận thức trong nckh là nhà kh phản ánh đúng bc của sv,
htg , tìm ra những quy luật tất yếu, khách quan của world tự nhiên, nhận thức
những quy luật
2 Cải tạo thế giới:
+ Nhận thức là bước đầu, là tiền đề của nckh Nckh chỉ dừng lai để cung cấp hiểu
biết cho con người về world tự nhiên mà còn tìn ra những giải pháp để cải tạo
thiên nhiên đó
Trang 4+ Chức năng cải tạo: là áp dụng thành tựu kh vào cuộc sống Kh trở thành một tri
thức nhân loại trong hoạt động kinh tế, trong các lĩnh vực khác của đời sống XH
Vì vậy công trình Kh nào cũng hàm chứa trong đó chức năng cải tạo, hay nói
cách khác là chức năng phuc vụ con người
Vì vậy chứ năng cải tạo nckh là để đưa thành tự kh công nghệ vào cuộc sống
- Cải tạo ntn?
- Cải tạo có nhiều nghĩa, là biến đổi cái tự nhiên, cải tạo tự nhiên tạo nên những
khuôn mẫu mới
- Cải tạo có nghĩa là đưa những giải pháp tích cực để giải quyết 1 số vướng mặc
trong cuộc sống ; tìm ra giải pháp thích hợp để thúc đẩy sự phát triển của nó
Câu 4: Các đặc tính khoa học (chức năng)
- Đặc tính cần phải có là mô tả, có những đề tài, công trình chỉ dừng lại ở mô tả,đề
tài đó chỉ cung cấp tư liệu, tính kh ko cao, nhiều sự ghi chép Ví dụ sử học, ghi
chép
- Trái lại những đề tài nhà kh ko đi mô tả mà họ chỉ giải thích nhưng khi họ đã use
mô tả đề tài thường 3 đặc tính mô tả, giải thích, giải pháp
- Dự báo chỉ thể hiện ở 1 số đề tài
- Giải pháp chỉ trình bày trên cơ sở phân tích thực trạng đc gắn với cách pitch
Swort
1 Mô tả:
+ ko phải quan trọng nhất nhưng là điều kiện cần thiết, bắt buộc cho nckh, có
thể có những đề tài dừng lại ở mô tả, cung cấp tư liệu mô tả, liệt kê sự việc,
chất lượng đề tài, cách thức ko cao
+ Mô tả là chức năng bắt buộc Muốn nc 1 sự vật, htg nhà kh phải tiếp cận,
nhận dạng nó, mô tả đảm bảo cung cấp cho nhà khoa học sự hiểu biết ban đầu
có tính khái quát để giải tỏa có những cảm nhận để đi sâu vào kiến thức
+Cung cấp tư liệu minh chứng để nhà kh luận giải, ko co mô tả vừa, ko có nhận
diện sự vật , vừa ko có tư liệu để luận giải, chức năng khác trở thành lí luận
suông duy ý chí ko khách quan
+ Mô tả phải ntn? Phương pháp mô tả?
+ Use giác quan phương tiện mô tả, quan sát, để lắng nghe ghi chép sự vật.
+Phương pháp từ đơn giản đến phức tạp, xa đến gaafnm chung đến riêng, bao
quát đến cụ thể
+Chú ý pp mô tả định tính và định lượng
Trang 5+Định tính: mô tả thuộc tính của sự vật, dài ngắn, đen trắng, tốt xấu.
+Định lượng: lượng hóa thuộc tính, cao bn? Dài bn?
Vai trò: rất quan trọng trong nckh Nhà nc nếu ko trực tiế mô tả thì phải use
thành tựu của ngươi khác mặc dù 1 CTKH mô tả giá trị nó ko cao nhưng có giá trị kiên quyết đầu tiên
2 Giải thích:
- Mô tả dừng lại cảm tính , bề mặt svat, mà mục tiêu cuối cùng của nckh là tìm
được quy luật vận động , nhận thứ hướng tính bên trong svat
- Nhận thức b/c mô tả ko làm đc, phải giải thích, tại sao?
- Rất quan trọng ntn? Phải tìm được nhân tốt có tính nguyên nhân , kết quả, xác
nhận của sự vật thấy đc mqh cua svat, tương tác các sự vật với nhau, giải thích là thấy được xu thế vấn động , phát sinh,phát triển, tiêu vong, giải thích là tìm ra
nững mâu thuẫn nội tại của svat đó, giải thích phải thấy được sự tương tác của sv với tự nhiên, con người xã hội
- Tạo sao? Nhân tố thúc đẩy , nhân tố nào tác động mang đến những ảnh hưởng
gì?
Vai trò: quan trọng nhất vì giúp nhà kh gthích đc bản chất của sv htg tìm được quy
luật khách quan
3 Giải pháp:
- Đưa kh về cuộc sống con người Nếu chức năng mô tả, giải thích giúp nhà kh
tiếp cận được b/c sv, cung cấp nhân loại những tri thức, hiểu biết về TN, XH
Còn giải pháp đưa những hiểu biết đó vào cuộc sống nhờ LĐ mà hiệu suất của
con người cao hơn, xh đc phát triển theo xu hướng văn minh hiện đại
- Gp là 1 pp vận dụng tri thức, hiểu biết của kh để đưa ra có phương thức giúp con
người hđ hiệu quả hơn Trong khxh giải pháp chủ yếu là đẩy lùi ngăn chặn hạn
chế, nhưng mặt tiêu cực của sự vận động đó và tăng cường tích cực của sv htg
trong đ/s xh Vì vậy khi triển khai XD giải pháp chứng tỏi cần use pp swort
4 Dự báo:
- Thể hiện năng động sáng tạo trong nckh, chức năng dự báo bắt nguồn từ quy
luật mà mọi sự phát triển đều theo 1 diễn trình cái hôm qua sẽ là hệ quả của hôm nay, cái hôm nay là tất yếu của ngày mai
- Nâng cao giá trị khoa học của giải pháp để nhà kh thấy được cơ hội và thách
thức sv đó trong tương lai
Trang 6 Tiêu chí:
- Thực trạng vận động sv trong htai
- Các xu thế vận động lien quan đến sinh vật
- Các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến sv
- Đưa ra dự báo ngắn, tuy dài hạn, tùy mục đích nc
Vai trò: ko bắt buộc trong mọi đề tài kh, chỉ tăng them giá trị kh Vd dự báo du
lịch, môi trường, chống đói nghèo, phát triển đô thị
Câu 5: Phân tích 6 đặc tính nghiên cứu khoa học
1 Mới:
- Nc kh bản chất của nó là phát minh, tìm tòi, sáng tạo, sáng tạo ko dc sao chép, lặp
lại ý tưởng
- Vừa là cái hoàn toàn mới, xác định vào đối tượng nghiên cứu or là vấn đề, đối
tượng nc đó đã đc giải quyết nhưng còn vấn đề chưa thỏa đáng cần tiếp tục nc Or những vấn đề được nc nhưng xuất hiện những công cụ, tư liệu mới, tình tiết mới
làm đảo ngược kết quả nghiên cứu
+ Đối tượng được đặt trong thời gian, ko gian khác.
- Bất luận ở trw hợp nào một đề tài nc phải đảm bảo tính mới, thê hiện ở lời
nói đầu 2 nội dung, phần LSNC vấn đề, họ đã nc đến đâu và tôi tiếp tục nc;
tính ms chưa ai nc
Vai trò: Quan trọng nhất , đảm bảo bản chất nckh, đảm bảo giá trị khoa học đề tài
ko có tính mới nghĩa là ko có giá nghị kh
2 Kế thừa:
- Nc kh tiếp thu những tri thức, thành quả nc của các nhà kh đi trước nhằm định
hướng , hỗ trợ cho nc kh của mình Kế thừa là use tri thức của toàn nhân loại vào
việc nc của bản thân
- Kế thừa là công việc bắt buộc của nckh tìm tòi tài liệu thứ cấp, thành văn, báo,
sách,… phải được tham khảo, phải đánh giá lịch sử vấn đề xem của tác giả đi
trước nc tới đâu, cái gì đã và chưa nc
Vai trò:
+ Lĩnh hội tri thức nhân loại và tri thức của bản thân để trở thành thành quả nc vững
hơn
+ Biết cái gì làm được và chưa làm được
+ Use thành quả đi trc nhằm giải quyết vấn đề của mình, bớt công sức, bớt tiền của
Trang 73 Cá nhân:
- Nc kh là hoạt động tư duy nhận thức nhằm khám phá sự vật, hiện tượng hoạt động
tư duy của con người vì vậy nó phải là quá trình lao động sáng tạo của con người
- Thê hiện khả năng suy luận, nhận thức, tìm tòi nhận thức từng người
- Nhà kh use thành tựu nc để giúp góp phần làm rõ vđề nc
- Quy trình tổ chức nc kh, 1 đề tài nc bao h cũng thể hiện người chủ trì, người chịu
trách nhiệm đề tài các thành viên khác đc phân công công việc, thu thập tài liệu
dưới sự chủ trì của chủ trì đề tài nếu do người nc
- Vì vậy trong nckh nhà nc thừa nhận quyền sáng tạo.
Vai trò: quan trọng trong nckh thể hiện tư duy năng động sáng tạo trong việc giải quyết
đề tài tốt
4 Hiệu quả:
- Thể hiện mục đích phục vụ con người, đáp ứng nhu cầu nhận thức, giải quyết mâu
thuẫn góp phần cho lực lượng sản xuất phát triển
- Kh ko phát xit kh mà kh vì nhân sinh có thể phục vụ cho tập đoàn tư bản, công
nhân, con người
- Nc kh phải bắt nguồn từ thực tiễn, ko phải lí luận suông xa rời thực tiễn
Vai trò:
+ Đề tài có thực trong đời sống xã hội
+ Hiệu quả thể hiện ở khả năng hoàn thành
+ Hiệu quả thể hiện ở mục đích ứng dụng Ứng dụng ở đâu, phục vụ cho ai?
+ Bắc buộc cho đặc tính nckh gắn liền với cuộc sống và nhu cầu của xã hội
5 Mạo hiểm:
- Trong nckh chấp nhận win or thất bại là đi vào lĩnh vực còn bỏ ngõ, khó khăn or
đã đc giải quyết nhưng còn nhiều vấn đề phức tạp or vấn đề hoàn toàn mới mà k.h
chưa đề cập đến, nhà kh chấp nhận khám phá, mở đường
- Thể hiện ở tính mới của đề tài, khám phá của nhà kh ở đề tài có thể thành công or
thất bại
Vai trò: giúp nhà kh dám nghĩ, dám làm => thể hiện tinh thần nhà kh biết khám phá
tìm tòi mặc dù biết nó khó khăn
6 Phức tạp:
Trang 8- Nckh trải qua nhiều giai đoạn, nhiều bước rất khó khăn phức tạp, nhà kh ko
đốt cháy giai đoạn, phải có quy trình
- Quá trình nckh gay go, phức tạp trải qua 3 gđ, 16 bước trong mỗi gđ phải
chia thành nhiều bước, từ khi nc đến khi hình thành, triển khai đến đánh giá
nc, đó là quá trình LĐ miệt mài
Vai trò: Xác định ngay từ đầu con đường kh là con đường kh là con đường khó khăn
phức tạp chỉ những người ko sợ chùn chân mỏi gối trên con đường kh ms mong đạt được đỉnh cao sáng lạng
Câu 6: Chọn 1 đề tài và viết tính cấp thiết của đề tài đó
Câu 7: Nckh trải qua bao nhiêu giai đoạn, các bước trong từng giai đoạn
Bước 1: thu thập tài liệu thứ cấp:
- Cách thu thập tài liệu thành văn Quá trình thu thập fai xđ được nội dung cơ bản của
đề tài nc và các fil theo stt ghi chép lai các nội dung mà tài liệu tham khảo đề cập đến nội dung của đề tài, đánh số fil 1- 10 chương 1 11-20 chương 2
- Khi ghi lại nội dung tham khảo, ghi rõ nd, nxb, số trang Fil là 1 mảnh giấy nhỏ,
thường 1 tờ a4 được chia 4 mặt Có thể hiện nay thay vì use fil để ghi chép có thể use bản photo tài liệu Xác định chúng thuộc chương trình nào để khi viết ta use tài liệu
đó Vì vậy dọc tài liệu tham khảo cần chú ý: lướt qua các tl, phát hiện ra những vấn
đề lien quan thì dừng lại
- Tư liệu thành văn ko thuộc danh mục tham khảo: bản báo cáo nằm ở ban ngành địa
phương, văn bia họ tộc do nc thực địa phát hiện ra
Bước 2: thu thập tài liệu sơ cấp (thực địa)
- Về cơ bản chia thành 6 loại
- Loại 1: quan trọng nhất, tl thu thập được bằng mô tả ghi chép bằng use các giác quan của nhà kh Nhà kh trực tiếp đến địa bàn, đtg nc và quan sát lắng nghe để mô tả tỉ mỉ các vde lien quan đến đề tài Cần chú ý use giác quan t6, ý giác, để phát triển các vấn
đề ẩn chứa sau sv htg
- Ví dụ: tìm hiểu về 1 gđ nghèo đói
- Ý giác tìm nguyên nhân, why nghèo đói
- Khi thu thập tl phải ghi chép tỉ mỉ time, nhật kí, công việc or ghi chép câu hỏi, ½ cấu trúc: “thu nhập hộ gđ”
Trang 9- Tài liệu t2: là tl nhân chứng, khảo sát 1 số người lính Hsa, Tsa Tư liệu nhân chứng
khác tl nhật kí, hồi kí (ghi lại) nhân chứng (kể lại) khi thu nhập tl, nhân chứng cần
chú ý năng lực dẫn truyện của nhà nc, cần ghi rõ nguồn gốc của người nhân chứng
- Tl3: truyền thuyết, dân gian tồn tại trong nhân dân là những câu chuyện ls or giả sử
lien quan đến vấn đề nc Ví dụ: huyền thoại di tích Champa ở miền Trung, huyền
thoại về nhân vật ls
- Tlt4:tl dân gian là tl thu nhập đc, qua trao đổi, bàn đạo vs người dân: khác vs tl mô tả quan sát sv, nhà nc ghi chép bằng những quan sát đó Tl dân gian do người dân cung cấp chú ý thu thập tl dân gian theo các câu hỏi, nội dung nc
- Tlt5: điều tra bảng hỏi, cấu trúc bán cấu trúc có thể nhà kh trực tiếp điều tra cũng có
thể use các nguồn lực khác để điều tra
Tính trung thực của nhà kh: các câu hỏi, do đối tượng nc trả lời sau khi điều tra
đc use các phương pháp toán thống kê để tính % các câu hỏi đc phỏng vấn
- Tl 6: qua sinh hoạt nhóm: việc hđộng nhóm thường tối thiểu 7 người, tối đa 25ng chú
ý giới tính, nghề nghiệp, tuổi tác, trình độ, các mqh
- Tạo nhóm, lien quan đến tham số định tính của sv
Bước 3: phân tích tổng hợp, viết báo cáo tổng hợp
- Lời nói đầu: đảm bảo nội dung 6 bước
- Tính cấp thiết của đề tài nêu đc tầm quan trọng về kh, và thực tiễn của vấn đề
nc, vì nó nên we chọn đề tài này, hương nc này, làm đề tài kết luận luận văn
này
- Lịch sử nc vấn đề, nêu đc hướng nc này từ trc đến nay có nhiều nhà n=kh quan tâm nc: đó là ai, tác phẩm nào, đánh giá chúng giải quyết được những gì, và
chưa đc những gì, vì vật Ct nc này, bổ sung cho hướng nc
- Giới hạn vấn đề nc:
+ Đối tượng nc cụ thể ví dụ nc sinh kế của người Kertu Đối tượng nc phải
được làm rõ, nc vấn đề nào, lĩnh vực nào trong sinh kế…
+ Không gian nc
+ Time nc, ko phải time tác giả nc mà time nhà kh tiếp cận nc từ đâu đến
đâu,ví dụ: chủ quyền biển đảo VN trong ls, tiếp cận đến từ triều Nguyễn cho đến
nay
- Mục tiêu nc: phải ghi rõ mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể
- Các phương pháp nc: nêu 1 cách khái quát về phương pháp luận và trình bày cụ
thể các phương pháp nc Ví dụ: trên quan điểm triết học duy vật biện chứng ls và
Trang 10dựa vào lập trường chủ nghĩa mác lê nin của Đảng ta để thực hiện đề tài này, We
đã use các phương pháp sau:
+ Pp ls và logic: thực hiện nc này we đặt vấn đề nc trong hoàn cảnh ls, sản sih
ra vấn đề nc, đối tượng nc và đặt nó trong mqh vs các nhân vật khác cùng thời, các sv khác cùng thời cũng như trong tiến trình ls, đồng thời phân tích tổng hợp lí luận kết quả vấn đề nc để tìm đc bản chất vấn đề nc
+ Pp so sánh đối chiếu: đây là pp use phổ biến nhất để thực hiện pp so sánh
các nguồn tư liệu sơ và thứ cấp vấn đề nc không gian này vs ko gian khác
Vấn đề nc time này vs time khác + Ppnc lien ngành trong khls: we use thành quả nc của cac ngành kh có quan
hệ vs khls như khảo cổ học, dân tộc học, nhân học, văn hóa dân gian, địa lí học, để góp phần giải quyết vấn đề nc
+ Pp điều tra điền dã, thu thập tài liệu: we đến địa bàn nc, nhằm thu thập các tl lien quan đến vđề, quay phim chụp ảnh, các hiện tượng lien quan đến đề tài nc
+ Pp phỏng vấn chuyên gia: we phỏng vấn 1 số cán bộ, nhân dân để thu thập
tư liệu 1 cách khách quan đối vs đề tài nc + Pp định tính định lượng: we tiến hành tìm hiểu các tham biến nc: nghèo
(lười nhác, thất học …) lập phiếu điều tra, xây dựng tham số lien quan đến thuộc tính, định tính
- Thuận lợi, khó khăn:
- Xin ý kiến
- Cảm ơn
- Nội dung chương mục
+ Viết theo từng chương mục, tiểu mục
+ Use lập luận và tài liệu sơ, thứ cấp để luận giải vấn đề
Diễn giải đưa vấn đề ra sau đó phân tích
Quy nạp dung lập luận tư liệu để diễn giải sau đó quy nạp
Sử dung tài liệu thành văn trong viết nội dung: trích dẫn nguyên văn, trích dẫn
ý không nguyên văn
Chú thích xuất xứ của tư liệu:tại trang, đánh số và có 2 cách chú thích, cuối
trang và nơi cần chú giải, chú thích cuối công trình
+ Trích tài liệu sơ cấp
+ Bảng trừ sơ đồ phải chú thích nguồn số liệu cuối mỗi phương mục cần phải tóm
tắt