1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

18 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 52,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủ công nông binh; tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc c

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT

NAM Câu 1: Vai trò lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đ Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam Câu 3: Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương Câu 4: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3/1945)

Câu 5: Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945)

Câu 6: Chính cương vắn tắt (2/1951) của Đảng Lao động Việt Nam

Câu 7: Đường lối cách mạng miền Nam (hội nghị lần 15 – 1/1959) 3 ý lớn

7 ý nhỏ

Câu 8: Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước do hội nghị lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965)

KhỐi 2

Câu 1: Nội dung đường lối CNH của Đảng thời kỳ TRƯỚC ĐỔI MỚI Câu 2: Quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng trong thời kỳ đổi mới Câu 3: Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường trong thời kỳ đổi mới

Câu 4: Cơ sở hình thành hệ thống chính trị 1954 – 1975, và đặc điểm của

hệ thống chuyên chính vô sản thời kì 1975 – 1985.

Câu 5: Quan điểm và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về việc xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới.

Câu 6: Quan điểm của ĐCSVN về xây dựng và phát triển nền văn hóa trong thời kỳ đổ mới.

Câu 7: Quan điểm và chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội trong thời

kỳ đổi mới.

Câu 8: Phân tích nội dung đường lối đối ngoại trước thời kỳ đổ mới

Trang 2

Câu 1: Vai trò lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đ

Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng:

Vận dụng CN Mác – Lê vào VN NAQ đã xây dựng một hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường CMVS Hệ thống quan điểm đó được Người thể hiện qua các bài báo, các tác phẩm

1 NAQ khẳng định chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp

công nhân, NDLĐ và các các dân tộc thuộc địa

2 CM thuộc địa là 1 BP của CMTG trong thời đại CMVS

3 CM thuộc địa và CMVS ở “chính quốc” có mqh chặt chẽ không

tách rời trong đó CM giải phóng dân tộc có tính độc lập tương đối nghĩa là nếu có điều kiện thuận lợi thì CMGPDT có thể nổ ra và thành công trước CM

“chính quốc”

4 CM thuộc địa về cơ bản trải qua hai giai đoạn lúc đầu là CMDT sau

đó là tiến lên CMXHCN

5 CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân vì vậy phải tập hợp

giáo dục, tổ chức, lãnh đạo

6 Lực lượng cách mạng:

+ Công – nông là “chủ kách mệnh” “ gốc kách mệnh”

+ Trí thức, TTS là bầu bạn của công – nông

7 Đoàn kết quốc tế:

Cách mạng Việt Nam là 1 bô phận của cách mạng thế giới vì vậy cần phải

đoàn kết với các lực lượng tiến bộ trên thế giới đồng thời phát huy tinh thần

tự lực tự cường.

8 Lực lượng lãnh đạo: là giai cấp công nhân thông qua ĐCS, Đảng

lấy CN Mác – Lê làm nền tảng tư tưởng

 Cốt lõi của hệ thống quan điểm trên là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

 Chuẩn bị về tổ chức:

- Cuối 1924: NAQ về Trung Quốc; tham gia thành lập HLH các dân tộc bị áp

bức Á – Đông

- 6/1925: tham gia thành lập Việt Nam Cách mạng thanh niên

- 1925 -1927: mở lớp bồi dưỡng chính trị cho Hội VNCMTN Ngoài ra lựa

chọn những thanh niên ưu tú gửi đi học tại Liên Xô, Trung Quốc…

- 1928 thực hiện phong trào vô sản hóa đưa CN Mác – Lê, tư tưởng Hồ Chí

Minh vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước

- Cuối 1929 – 1930: xuất hiện 3 tổ chức cộng sản: Đông Dương Cộng sản

Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

Trang 3

- Đầu 1930: NAQ tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc đã hợp nhất 3 tổ

chức cộng sản thành Đảng Cộng Sản Việt Nam

 Như vậy đến đầu 1930 quá trình NAQ chuẩn bị điều kiện cho sự thành lập ĐCSVN cơ bản hoàn thành

Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam

1 Phương hướng chiến lược: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách

mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- TSDQ là giành độc lập

- Thổ địa là ruộng đất cho nông dân (90% nông dân)

2 Nhiệm vụ Cách mạng:

- Nhiệm vụ cụ thể:

+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho VN

hoàn toàn độc lập

+ Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của

tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủ công nông binh; tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân nghèo; bỏ sưu thuế cho dân nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8h

+ Về văn hóa - xã hội: dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền; phổ

thông giáo dục theo công nông hóa

- Nhiệm vụ cơ bản: dân tộc và dân chủ ( GPDT được ưu tiên, sau đó là ruộng

đất)

3 Lực lượng cách mạng:

- Công – nông: lực lượng chính

- Trí thức – TTS: đồng minh của công nông

- TS dân tộc và địa chủ yêu nước: tranh thủ sự giúp đỡ hoặc trung lập

- Những lực lượng phản động: kiến quyết đánh đổ.

4 Phương pháp cách mạng: sử dụng sức mạnh tổng hợp của số đông quần

chúng nhân dân ( đấu tranh CT, KT, VH, tư tưởng ngoại giao)

5 Đoàn kết quốc tế: CMVN là một bộ phận của CMTG vì vậy cần phải đoàn

kết và liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

6 Sự lãnh đạo: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo CMVN Đảng là đội tiên

phong của GCVS, Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thánh công của cách mạng

Trang 4

Câu 3: Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương

1 Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương:

- Thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao khổ >< Tư bản phong kiến, thực dân, đế

quốc (mâu thuẫn giai cấp)

2 Phương hướng chiến lược:

- Cách mạng tư sản dân quyền (phản đế và thuộc địa) bỏ qua giai đoạn Tư bản

chủ nghĩa tiến lên Xã hội chủ nghĩa

3 Nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương:

- Đánh phong kiến giành ruộng đất cho nông dân

- Đánh đế quốc, giành độc lập dân tộc

4 Lực lượng cách mạng:

- Thợ thuyền, dân cày => lực lượng chủ yếu, cơ bản

- 1 bộ phận nhỏ tiểu tư sản

- Tư sản thương nghiệp, tư sản công nghiệp  theo đế quốc

- Tiểu tư sản: + thương gia: không tán thành cách mạng

+ thợ thủ công: do dự

+ trí thức: hăng hái đấu tranh lúc đầu

5 Phương pháp cách mạng: giải phóng quần chúng theo “võ trang bạo động”

6 Đoàn kết quốc tế:

- Cách mạng Đông Dương là 1 bộ phận của cách mạng thế giới, cần phải đoàn

kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp, và phải mật thiết liên lạc với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa nhằm

mở rộng và tăng cường lực lượng cho cuộc đấu tranh cách mạng ở Đông Dương

7 Vai trò lãnh đạo của Đảng:

Đảnh lãnh đạo thắng lợi cần có:

- Đường lối chính trị đúng đắn.

- Kỷ luật tập trung

- Qua đấu tranh mà trưởng thành

- Giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân

- Tuyệt đối trung thành với dân tộc, giai cấp

- Phải lấy chủ nghĩa Mác làm nền tảng.

Câu 4: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3/1945)

- Chỉ thị nhận định: Cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp để độc chiếm Đông

Dương đã tạo ra một cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chính muồi Tuy vậy, hiện đang có cơ hội tốt làm cho những điều kiện tổng khởi nghĩa nhanh chóng chính muồi

Trang 5

- Chỉ thị xác định: sau cuộc đảo chính,phatxit Nhật là kẻ thù chính, kẻ thù

cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương, vì vậy phải thay khẩu hiệu “

đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp” bằng khẩu hiệu “ đánh đuổi phát xít Nhật”

- Chỉ thị chủ trương: Phát động một cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ,

làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa Mọi hình thức tuyên truyền, cổ động,

tổ chức và tuyên truyền phải thay đổi cho thích hợp với thời kì tiền khởi nghĩa như tuyên truyền xung phong, biểu tình tuần hành , bãi công chính trị, biểu tình phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói, đẩy mạnh xây dựng các đội

tự về cứu quốc…

- Chỉ thị nêu rõ phương châm đấu tranh: lúc này là hải phát động chiến tranh

du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa

- Chỉ thị dự kiến: những điều kiện thuận lợi để thực hiện tổng khởi nghĩa như

khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật, quân Nhật kéo ra mặt trận đánh quân Đồng minh, để phía sau sơ hở Cũng có thể cách mạng Nhật bùng nổ và chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật được thành lập, hoặc Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội viễn chinh Nhật mất tinh thần

Câu 5: Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945)

Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của cách mạng

Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là “Dân tộc

phải trên hết, Tổ quốc trên hết” nhưng không phải giành độc lập mà giữ vững độc lập

Về xác định kẻ thù: “ kẻ thù chính của chúng ta lúc này là Thực dân Pháp

xâm lược phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng” Vì vậy, phải “lập Mật trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược”mở rộng Mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân; thống nhất Mặt trận Việt – Miên – Lào…

Về phương hướng, nhiệm vụ: Đảng nêu lên 4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách

cần khẩn trương thực hiện là: “củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân” Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp

Trang 6

Câu 6: Chính cương vắn tắt (2/1951) của Đảng Lao động Việt Nam

1 Tính chất xã hội: 3 tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa

phong kiến 3 tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau Nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa Mâu thuẫn đó đang được giảu quyết trong quá trình kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp và bọn can thiệp

2 Đối tượng cách mạng:

- Đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể lúc này là đế

quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ

- Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến, cụ thể là bọn phong kiến phản động

3 Nhiệm vụ cách mạng: đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống

nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho dân cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội Những nhiệm vụ này khăng khít vs nhau, song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc

4 Động lực của cách mạng: Gồm “ công nhân, nông dân, tiểu tư sản, thành thị,

tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc; ngoài ra là những thân sĩ yêu nước và tiến bộ những giai cấp tầng lớp và phần tử đó hợp thành nhân dân Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động trí thức

5 Đặc điểm cách mạng: CMVN hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân

chủ nhân dân Cách mạng đó không phải là CMDCTS lối cũ cũng không phải

là CMXHCN mà là CMTS lối mới tiến triển thành CMXHCN

6 Triển vọng cách mạng: “CMDTDCND VN nhất định sẽ đưa VN tiến tới

CNXH”

7 Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: đó là một con đường đấu tranh lâu dài,

trải qua 3 giai đoạn: hoàn thành giải phóng dân tộc; xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để người cày có ruộng phát triển

kỹ nghệ; hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân; xây dựng cơ sở cho chủ nghĩa

xã hội, tiến lên thực hiện chủ nghĩa xã hội

8 Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: “ người lãnh đạo cách mạng là

giai cấp công nhân”

9 Chính sách của Đảng: có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ

nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi

10 Quan hệ quốc tế: phải tranh thue sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

và nhân dân thế giới, của TQ, LX thực hiện đoàn kết Việt – Trung – Xô và đoàn kết Việt – Miên – Lào

Trang 7

Câu 7: Đường lối cách mạng miền Nam (hội nghị lần 15 – 1/1959) 3 ý lớn

7 ý nhỏ

Đường lối chiến lược chung: trong tình hình mới, cách mạng Việt Nam sẽ

thực hiện đồng thời 2 đường lối chiến lược ở 2 miền:

- Miền Bắc: cách mạng xã hội chủ nghĩa

- Miền Nam: tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

 2 đường lối chiến lược tuy khác nhau nhưng cùng hướng tới 1 mục tiêu chung

là hòa bình, thống nhất, độc lập, và chủ nghĩa xã hội (giải phóng miền Nam, end var)

Đối với cách mạng miền Nam:

- Mâu thuẫn chủ yếu của Xh miền Nam là giữa toàn thể nhân dân miền Nam

với Mỹ và tay sai

- Kẻ thù chính ngay từ đầu là đến quốc Mỹ và tay sai

- Nhiệm vụ cơ bản:

+ Giải phóng miền Nam (nhiệm vụ hàng đầu)

+ Tiếp tục thực hiện ruộng đất cho nông dân

- Nhiệm vụ cụ thể trước mắt:

+ Đấu tranh mọi mặt trận chống Mỹ gây chiến ở miền Nam

+ Đánh đổ chính quyền do Mỹ thành lập và bảo trợ ở miền Nam

+ Thành lập chính quyền liên hiệp dân chủ nhân dân

+ Thành lập mặt trân dân tộc giải phóng miền Nam

+ Chống chiến tranh góp phần bảo vệ hòa bình trong nước và trên thế giới

- LLCM: công – nông liên kết trí thức, thân sĩ…

- PPCM: Bạo lực CM là con đường phát triển cở bản của CM miền Nam.

- Vai trò lãnh đạo của Đảng: xdựng và củng cố Đảng bộ miền Nam ngang tầm

lịch sử mới

Đối với miền Bắc:

- Là căn cứ địa cách mạng của cả nước là chỗ dựa vững chắc cho CMMN

Câu 8: Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước do hội nghị lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965)

1 Nhận định tình hình: “ Chiến tranh cục bộ” vẫn là 1 cuộc chiến tranh chiến

tranh xâm lược thực dân kiểu mới, buộc phải thực thi trong thế thua, thế thất bại và thế bị động, nó chứa đựng đấy mâu thuẫn về chiến lược TW Đảng phát động cuộc kháng chiến chống mỸ cứu nước trên toàn quốc coi đó là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc

2 Tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước là nghĩa vụ thiêng liêng của

người dân Việt Nam

Trang 8

3 Vị trí vai trò và mối quan hệ của cách mạng 2 miền

- Miền Bắc là hậu phương lớn

- Miền Nam tiền tuyến lớn ( nơi thực hiện các cuộc đọ sức)

 Mqh: vị trí vai trò ngang ngử nhau, không tách rời

4 Đối với miền Nam:

- Tư tưởng chỉ đạo chiến lược: tiếp tục giữ vững và phát triển thế tiến công,

kiên quyết tiến công và liên tục tiến công

- Phương châm chiến lược: đánh lâu dài, đựa vào sức mình là chính Càng

đánh càng mạnh, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi, quyết định trên chiến trường trong thời gian tương đối ngắn

- Phương châm đấu tranh: trên chiến trường miền Nam kết hợp 2 hình thức

đấu tranh (chính trị, vũ trang); 3 mặt trận (CT, QS,ngoại giao): 3 mũi giáo công (CT,QS, binh vận); chiến đấu giữa 3 vùng chiesn lược, nông thôn-đồng bằng đô thị, miền núi

5 Miền Bắc: Chuyển hướng XDCNXHMB tăng cường tiềm lực XDKT Quốc

phòng để đánh bại các cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, đồng thời tiếp tục chi viện cho chiến trường miền Nam

Trang 9

Câu 1: Nội dung đường lối CNH của Đảng thời kỳ TRƯỚC ĐỔI MỚI

1 Đại hội 3 (1960)

- Khẳng định tất yếu của quá trình CNH XHCN

- CNH XHCN là nhiệm vụ trung tâm

- Mục tiêu: mục tiêu cơ bản của CNH XHCN là xây dựng 1 nền kinh tế XHCN

cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của CNXH

Đó là mục tiêu cơ bản, lâu dài,

- Phương hướng:

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý

+ Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp và nông nghiệp

+ Ra sức phát triển CN nhẹ, song song vs phát triển CN nặng

+ Ra sức phát triển CNTW, đồng thời đẩy mạnh pt CN địa phương

2 Hội nghị TW 7 khóa 3 (1962)

- XD CN nặng là nền tảng của kinh tế XHCN

- Kết hợp chặt chẽ việc phát triển CN và phát triển Nông nghiệp

- Ra sức phát triển CN nhẹ, song song vs phát triển CN nặng

- Ra sức phát triển CNTW, đồng thời đẩy mạnh pt CN địa phương

3 ĐH 4 (1976)

- Khẳng định CNH XHCN là nhiệm vụ trung tâm cua thời kì quá độ

- Mục tiêu: đẩy mạnh CNH XHCN, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thaaujt của

CNXH, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lơn XHCN

- Phương hướng:

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý

+ Kết hợp chặt chẽ việc phát triển CN và phát triển Nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế Công – Nông nghiệp

+ Vừa phát triển CNTW, vừa đẩy mạnh pt CN địa phương thành một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất

4 ĐH 5 (1982)

- Đưa nông nghiệp làm mật trận hàng đầu

- Ra sức phát triển CN sản xuất hàng tiêu dung

- Xây dựng và phát triển công nghiệp nặng có mức độ, vừa sức nhằm phục vụ

thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

5 Từ 1960 – 1985

- Xây dựng nền kinh tế cân đối hiện đại và bước đầu xây dựng cơ sở vật chất, kĩ

thuật của CNXH

- Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp

- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng 1 cách hợp lý.

Trang 10

Câu 2: Quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng trong thời kỳ đổi mới

1 Đại hội 4: Chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, ĐH 4 đã cụ thể hóa nội dung

chính của CNH XHCN trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ là thực hiện cho bằn được 3 chương trình mực tiêu: lương thực, hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu

2 Đại hội 7: trong cương lĩnh 1991 Đảng khẳng định: phát triển LLSX, CNH

đất nước theo hướng hiện đại gắn với phát triển nền nông nghiệp toàn diện

3 Hội nghị TW 7 khóa 7

- CNH không tiến hành thuần túy

- CNH không tiến hành cách mạng KH –KT VN có lợi thế đi sâu

- Đưa ra khái niệm CNH HĐH: CNH – HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản,

toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và quản lý kinh tế , xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến sức lao động với công nghệ , phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

4 Đại hội 8

- Xây dựng nước ta trở thành 1 nước có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, phấn

đấu hết năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp

- Về căn bản VN đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội và chuẩn bị tiền đề cần

thiết cho quá trình công nghiệp hóa cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH

5 Từ Đại hội 9 – 11

- CNH theo hướng hiện đại

- CNH vẫn là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ

- Hoàn chỉnh đường lối CNH

- Bổ sung và nhấn mạnh 1 số đổi mới về mục tiêu con đường CNH rút ngắn ở

nước ta (5 ý)

+ Con đường công nghiệp hóa ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với

các nước đi trước

+ Hướng công nghiệp hóa ở nước ta là phải phát triển nhanh và có hiệu quả các

sản phẩm, ưu tiên các ngành, các lĩnh vực có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

+ Đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

+ Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

+ CNH HĐH gắn với phát triển kinh tế trí thức, gắn với phát triển nhanh và bền vững

Ngày đăng: 18/12/2016, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w