ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiếm Excelerite trên giống đậu tương ĐT22 và ĐT26 tại trường Đại học Nông –Lâm Bắc Giang” Người thực hiện: CAO ĐẠI PH
Trang 1ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiếm ( Excelerite) trên giống đậu tương ĐT22 và ĐT26 tại trường Đại học Nông –Lâm Bắc Giang”
Người thực hiện: CAO ĐẠI PHÚ
Lớp : D-KHCT3A – Ngành Khoa học cây trồng
Giáo viên hướng dẫn:Ths, NGUYỄN TUẤN KHÔI
Địa điểm thực tập: Bích Sơn – Việt Yên – Bắc Giang Thời gian thực hiện: từ ngày 13/02 đến ngày 09/06 năm 2017
Bắc Giang - Năm 20177
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐC : Đối chứng
CSDTL : Chỉ số diện tích lá
LA : Diện tích lá (Leaf Area)
LAI : Chỉ số diện tích lá (Leaf Area Index) KNTLVCK : Khả năng tích luỹ vật chất khô
Trang 3PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Đặt vấn đề
Hơn 60 nguyên tố hóa học được tìm thấy trong cơ thể thực vật là các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng chỉ chiếm có 0.05% khối lượng, nhưng lại đóng vai trò sinh lý cực kỳ quan trọng trong đời sống cây trồng Các nguyên tố vi lượng thúc đẩy quá trình phát triển của thực vật, trước hết ở giai đoạn xuân hóa, nhất là đối với những cây dài ngày, tác động tích cực đến khả năng chống chịu của cây đối với những ảnh hưởng bất lợi của thiên nhiên như hạn hán, giá lạnh, nhiệt độ cao và có thể khắc phục được một số bệnh chức năng của cây do sự thiếu hụt các nguyên tố vi lượng này gây ra Hiện nay, đã
có khá nhiều nghiên cứu chi tiết về các hợp chất hóa học của một số nguyên
tố vi lượng như B, Mn, Zn, Mo, Cu và các loại phân vi lượng này (phân No, phân môlipđen, phân kẽm, phân cooban ) được sử dụng khá phổ biến
Ngày nay , các nguyên tố đất hiếm ( các nguyên tố chiếm vị trí từ 57 đến 71 trong bảng hệ thống tuần hoàn Medelevep ) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp Ở Trung Quốc việc ứng dụng đất hiếm (Excelerite) để thay thế các hợp chất vi lượng thông dụng trong nông nghiệp được tiến hành
từ năm 1972 và đã mang lại kết quả kinh tế rõ rệt Theo các số liệu thăm dò địa chất, Việt Nam là một trong số những nước có trữ lượng lớn về đất hiếm trên thế giới Chúng ta hy vọng việc ứng dụng rộng rãi phân vi lượng đất hiếm sẽ là một lĩnh vực tiêu thụ nhiều đất hiếm ở trong nước và mang lại nhiều lợi ích kinh tế trong nông nghiệp Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiếm còn khá mới mẻ, hiệu quả sử dụng lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Vì vậy hàng loạt các vấn đề như chế độ bón phân , ảnh hưởng của thành phần đất hiếm, phương pháp và thời gian sử dụng cần phải được nghiên cứu, đánh giá
Năm 1990 , Viện khoa học Việt Nam , nay là Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia đã phối hợp với Viện Thổ nhưỡng và Nông hóa
Trang 4thuộc Bộ Nông nghiệp tiến hành thử nghiệm khả năng sử dụng phân vi lượng đất hiếm cho cây lúa trong nhà lưới Các kết quả thử nghiệm tiếp theo năm 1994-1995 ( Để tài chương trình cấp Nhà nước KC 05.18) bước đầu khẳng định tác dụng và sự an toàn khi sử dụng đất hiếm đối với cây trồng trong đó
có cây đậu tương
Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill ) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao Sở dĩ cây đậu tương được đánh giá như vậy bởi đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao : hàm lượng protein trung bình khoảng từ 35,5-40%, Lipit từ 15 -20% ,Hydrat Cacbon từ 15- 16% và các loại muối khoáng quan trọng cho sự sống Hàm lượng axit amin có chứa lưu huỳnh như methionin và sixtin của đậu tương cao gần bằng hàm lượng các chất này có trong trứng gà, hàm lượng cazein, đặc biệt là lisin cao gần gấp rưỡi chất này có trong trứng
Cho đến nay sản xuất đậu tương ở nước ta đang phát triển mạnh nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng Những nguyên nhân chủ yếu là do chế
độ canh tác, phương thức sản xuất còn chưa tiến bộ nên năng suất và chất lượng chưa cao Hiện nay có nhiều nghiên cứu về kĩ thuật canh tác, bón phân cho cây đậu tương Bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu về sử dụng kết hợp giữa các nguyên tố vi lượng với phân bón có tác dụng nâng cao năng suất, chất lượng, tăng hiệu quả kinh tế do vậy sản lượng đậu tương của Việt Nam trong những năm gần đây được cải thiện đáng kể
Để ứng dụng các thành tựu khoa học , công nghệ mới về công nghệ phân bón trong đó có công nghệ sử dụng đất hiếm cho cây trồng vào sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao, tiên tiến
Đồng thời đưa ra các qui trình kỹ thuật thâm canh đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi trường theo hướng sử dụng tối ưu nguyên, nhiên liệu, tài nguyên và tiết kiệm chi phí sản xuất để tiến tới xây dựng nền sản xuất nông nghiệp bền vững
Trang 5Xuất phát từ thực tiễn và cũng để đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự phân công của Khoa Nông học Trường Đại học Nông-Lâm Bắc Giang,chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiếm (Excelerite) trên giống đậu tương ĐT22 và ĐT26 trồng vụ Đông năm 2016 tại huyện Việt Yên, Bắc Giang.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Xác định được liều lượng thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương ĐT22 và ĐT26 vụ Đông 2016 tại Việt Yên, Bắc Giang
1.2.2 Yêu cầu của đề tài.
- Đánh giá ảnh hưởng của đất hiếm (Excelerite) đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
- Đánh giá ảnh hưởng của đất hiếm (Excelerite) đến các chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
- Đánh giá ảnh hưởng của đất hiếm (Excelerite) đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
- Đánh giá ảnh hưởng của đất hiếm (Excelerite) đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Xác định được hiệu quả sử dụng đất hiếm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
Kết quả của đề tài làm luận cứ khoa học để đề xuất các nghiên cứu tiếp theo
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu giúp lựa chọn được liều lượng đất hiếm thích hợp cho giống đậu tương ĐT22 và ĐT26, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương trên địa bàn huyện Việt Yên, Bắc Giang
Góp phần xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho cây đậu tương tại huyện Việt Yên – Bắc Giang
PHẦN II
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu về đất hiếm (Excelerite) trên thế giới và Việt Nam.
2.2 Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đất hiếm (Excelerite) tới khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng đậu tương.
2.3 Cơ sở khoa học của phương pháp sử dụng dất hiếm (Excelerite cho đậu tương.
2.5 Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất hiếm (Excelerite) cho đậu tương trong giai đoạn hiện nay.
Trang 7PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tác dụng của đất hiếm (Excelerite) trên giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu:
- Đất hiếm
(nêu tóm tắt thành phần, đặc điểm, nguồn gốc sản xuất…)
- Giống ĐT22 và ĐT26:
Trung tâm nghiên cứu và phát triển đậu đỗ (LRDC) - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS)
Thời gian sinh trưởng 85 -90 ngày, năng suất trung bình 15-27 tạ/ ha Chống chịu sâu bệnh khá, chống đổ tốt
Trung tâm nghiên cứu và phát triển đậu đỗ (LRDC) - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS)
Thời gian sinh trưởng 95 -100 ngày, năng suất khoảng 20- 28 tạ/ ha,có khả năng chống chịu khá với bệnh
gỉ sắt,đốm nâu; đặc biệt là khả năng phục hồi sau khi bị dòi đục thân, chống đổ tốt
3.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí trong khu ruộng thí nghiệm của trường đại học Nông Lâm Bắc Giang tại Bích Sơn – Việt Yên – Bắc Giang
3.1.4 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong vụ Đông năm 2016
3.2 Nội dung nghiên cứu
Trang 8- Đánh giá ảnh hưởng của đất hiếm (Excelerite) đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống ĐT22 và ĐT26
- Đánh giá ảnh hưởng của đất hiếm (Excelerite) đến các chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
- Đánh giá ảnh hưởng của đất hiếm (Excelerite) đến thành phần, mức
độ nhiễm sâu bệnh hại chính (tỷ lệ hại, chỉ số bị hại) của giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
- Đánh giá ảnh hưởng của đất hiếm đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất giống đậu tương ĐT22 và ĐT26
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 3 lần nhắc lại
- Số ô thí nghiệm: 4 công thức x 3 lần nhắc lại x 2 giống = 24 ô
- Diện tích ô thí nghiệm: 1,5m x 7m =8,5m2
- Diện tích thí nghiệm: 24 x 8,5m2 = 204m2
- Diện tích dải bảo vệ + rãnh: 156m2
- Diện tích toàn thí nghiệm: 204 + 156 = 360m2
Thí nghiệm thực hiện với 4 công thức:
CT1( Kí hiệu T1): Chỉ bón phân ( ĐC) CT2( Kí hiệu T2): Bón phân kết hợp 0,5kg đất hiếm/sào CT3( Kí hiệu T3): Bón phân kết hợp 1kg đất hiếm/sào CT4( Kí hiệu T4): Bón phân kết hợp 1,5kg đất hiếm/sào
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB), 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 8,5m2 (5m x 1,7m) ; mặt luống rộng 1,4m, xẻ 4 hàng dọc, rãnh 0,3m Khoảng cách giữa các lần nhắc lại 0,3m Xung quanh thí nghiệm có các dải bảo vệ
Trang 9- Sơ đồ bố trí thí nghiệm
G1 Dải bảo vệ G2
I T1T1
G1
T4T3 G1
T2T 2G1
T3T 4G1
T3T 3G2
T4T1 G2
T1T4 G2
T2T1 G1
II T3T2
G2
T1T1 G2
T4T 4G1
T2T 4G2
T1T 3G1
T2T2 G2
T4T1 G1
T3T3 G1
II T2T2
G1
T1T3 G2
T3T 2G2
T4T 1G2
T4T 2G1
T2T4 G2
T3T4 G1
T1T3 G2 Dải bảo vệ
(I, II, III: Là các lần nhắc lại)
(G1 : là ô thí nghiệm giống ĐT22 ; G2 là ô thí nghiệm giống ĐT26)
3.3.2 Quy trình thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật áp dụng
- Thời vụ : Vụ Đông 2016
- Khoảng cách, mật độ trồng : hàng cách hàng 35cm, cây cách cây từ 5-11cm, mật độ 30-40 cây/m2
- Chế độ chăm sóc:
+ Nền phân bón
Lượng phân bón cho 1 ha
Phân chuồng hoai mục: 5 tấn
Phân đạm: 20-30kg N
Lân: 60-90kg P2O5
Kali : 60-80 kg K2O
Vôi: 300-500kg vôi bột ( đối với đất có PH<5,5 )
+ Cách bón:
Bón lót: 100% phân chuồng + 100% phân lân + 50% đạm + 50% kali +vôi ( toàn bộ phân hóa học được trộn đều và bón vào hàng đã rạch sẵn, sau
đó bón phân hữu cơ Sau khi bón lót, lấp một lớp đất nhẹ phủ kín phân rồi mới gieo hạt để tránh hạt tiếp xúc với phân làm giảm sức nảy mầm)
Bón thúc :
1 lần : Khi cây có từ 2 đến 3 lá thật : 50% đạm + 50% kali
Trang 10+ Tưới nước: Giữ độ ẩm đất thường xuyên khoảng 70-75% độ ấm tối
đa đồng ruộng Đảm bảo đủ độ ẩm trong cả quá trình đặc biệt vào các giai đoạn ra hoa – quả chắc xanh
+ Xới vun:
Lần 1 : Xới nhẹ vào gốc, tỉa định cây kết hợp với bón thúc khi cây có từ 2 đến
3 lá thật
Lần 2 : Xới sâu , vun cao khi cây có từ 4 đến 5 lá thật
+ Làm cỏ: làm cỏ linh động, diện tích nhỏ nên làm thường xuyên trong lúc kiểm tra đồng ruộng
+ Phòng trừ sâu bệnh: Theo dõi diễn biến tình hình sâu, bệnh hại ở tất
cả các thời kỳ để có biện pháp phòng trừ kịp thời đặc biệt là các loại sâu bệnh hại chính: Sâu cuốn lá, sâu đục quả, bệnh lở cổ rễ, bệnh phấn trắng, bệnh xương mai, bệnh gỉ sắt…Sử dụng thuốc BVTV khi cần thiết theo hướng dẫn của nghành BVTV
+ Thu hoạch khi số quả trên cây đã chín khoảng 90% (khi vỏ quả có màu nâu hoặc đen)
3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương QCVN 01-58 :
2011/BNNPTNT.Các chỉ tiêu theo dõi trực tiếp ngoài đồng ruộng bằng
phương pháp quan sát trực quan và đo đếm: Đặc điểm hình thái, thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi
3.4.1 Chỉ tiêu về hình thái :
Đánh giá bằng phương pháp quan sát trực quan :
Màu sắc hoa, màu sắc thân
Màu sắc vỏ hạt, rốn hạt
Màu sắc vỏ quả
Trang 113.4.2 Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển
Thời gian sinh trưởng
Thời gian mọc mầm (ngày): Tính từ khi gieo đến 50% cây mọc khỏi đất
và xuất hiện 2 lá mầm Sau khi thấy một cây mọc, bắt đầu theo dõi hàng ngày, đếm số cây mọc trên cả ô thí nghiệm hoặc 3 hàng giữa ô
Tỷ lệ mọc mầm (%): Tính tỷ lệ số hạt trên hàng mọc mầm đã được đánh dấu trước
Thời gian từ gieo đến ra hoa (ngày): Tính từ khi trồng cho đến khi có 50% số cây trên ô thí nghiệm ra hoa đầu tiên
Thời gian sinh trưởng (ngày): Là số ngày từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch (trên ô có khoảng 90% số quả trên cây chuyển sang màu vàng hay nâu vàng)
Các chỉ tiêu sinh trưởng
Chiều cao cây (cm): Được đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng (theo dõi định kỳ 7 ngày/lần với 10 cây mẫu trên ô được đánh dấu trước)
Chiều cao đóng quả (cm): Được tính từ mặt đất cho đến vị trí chùm hoa, chùm quả đầu tiên
Khả năng phân cành và số cành trên cây (đếm tổng số cành cấp 1 trên
10 cây mẫu sau thu hoạch)
Thời gian ra hoa: Quan sát toàn bộ số cây ra hoa khoảng 50% số cây trên ô có ít nhất 1 hoa đầu tiên nở
Động thái ra hoa: Đếm số hoa trên cây trong ngày (mỗi ô thí nghiệm đếm 5 cây cố định)
3.4.3 Các chỉ tiêu sinh lý
Sự hình thành và phát triển nốt sần của các giống
Trang 12Theo dõi các giống đậu tương ở 3 thời kỳ: Thời lỳ bắt đầu ra hoa, thời
kì ra hoa rộ, thời kì quả vào chắc (thu 3 cây/ô vào các thời kì trên, cho vào chậu nước để rửa và lọc nốt sần sau đó tiến hành theo dõi)
Sự phát triển của nốt sần: Đếm số lượng nốt sần trên cây
Diện tích lá và chỉ số diện tích lá
Diện tích lá (LA) và chỉ số diện tích lá (LAI) theo dõi ở 3 thời kỳ: Thời
kỳ bắt đâu ra hoa, thời kỳ ra hoa rộ, thời kỳ quả xanh được tính bằng phương pháp cân nhanh
Cắt toàn bộ lá của cây đã lấy mẫu để xác định diện tích lá, chỉ cắt phần phiến lá, không nên cắt cả cuống lá Sau đó đem cân toàn bộ lá đã cắt ta được trọng lượng là P1 (gam) Trong số lá lấy mẫu ở trên, lấy 1 dm2 lá và cân được trọng lương P2 (gam)
Diện tích lá tổng số của cây sẽ là AS = 1
2
P P
+ Phương pháp theo dõi chỉ diện tích lá (LAI): Nhổ 3 cây liên tiếp trên
1 ô, chuẩn bị 1dm2 bìa cứng, lấy lá ở các ô các tầng giữa, gốc và ngọn cây xếp cho kín 1dm2 bìa cứng rồi cân nhanh được khối lượng PA, sau đó cân toàn bộ khối lượng lá của 3 cây (PB)
CSDTL=
PB
x M (m2 lá/m2 đất)
PAx100 x3 Trong đó
PA: Khối lượng 1dm2 lá (gam)
PB: Khối lượng toàn bộ lá của 3 cây (gam)
M: Mật độ cây/m2
• Khả năng tích lũy vật chất khô: Nghiên cứu vào 3 thời kỳ bắt đầu ra hoa, thời kỳ hoa rộ và chắc xanh
+ Phương pháp theo dõi: Đem sấy khô phần trên mặt đất của 3 cây/ô
Trang 13KNTLVCK = PK (g/cây)
3
PT Trong đó :
PK: Khối lượng khô của 3 cây
PT: Khối lượng tươi của 3 cây
• Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh
• Đánh giá sâu hại:
+ Sâu cuốn lá: Đếm số lá bị cuốn/tổng số lá/cây
- Sâu cuốn lá: Theo dõi vào thời điểm nhiều sâu nhất, bắt và đếm số lá bị cuốn/tổng số lá/cây của 10 cây/điểm
Lá bị hại (%) = Số lá bị cuốn x 100
Tổng số lá / cây Sâu đục quả: Đếm số quả bị hại/tổng số quả/cây của 10 cây/điểm
Sâu đục quả (%) =
Số quả bị hại
x 100 Tổng số quả/ cây Đánh giá bệnh hại: Đánh giá theo thang điểm Quy phạm khảo nghiệm giống đậu tương số 10TCN 339 – 2006
Đếm số lá bị bệnh/tổng số lá/cây
Điều tra 1 số bệnh hại chủ yếu và được đánh giá theo thang điểm từ 1 – 9 Điểm 1: không bị bệnh
Điểm 3: 1 – 5% số lá bị bệnh
Điểm 5: 6 -16% số lá bị bệnh
Điểm 7: 16 – 50% số lá bị bệnh
Diểm 9: >50% số lá bị bệnh
Trang 14• Khả năng tách quả và chống đổ:
Khả năng tách quả (Điều tra ít nhất 10 cây đại diện theo phương pháp 5 điểm chéo góc) : Đánh giá theo 5 mức độ khác nhau :
+ Mức 1 : Không có quả tách vỏ
+ Mức 2 : Thấp ( <25% quả tách vỏ )
+ Mức 3 : Trung bình ( từ 25%-50% quả tách vỏ )
+ Mức 4 : Cao ( từ 51%-75% quả tách vỏ )
+ Mức 5 : Rất cao ( >75% quả tách vỏ )
• Tính chống đổ ( đếm số cây đổ trên ô thí nghiệm ) : Đánh giá theo 5 mức
độ :
+ Mức 1 : Không đổ ( hầu hết các cây đều đứng thẳng )
+ Mức 2 : Nhẹ ( <25% số cây bị đổ rạp )
+ Mức 3 : Trung bình ( từ 25%-50% số cây bị đổ rạp,các cây khác nghiêng
>45% )
+ Mức 4 : Cao ( từ 51%-75% cây bị đổ rạp )
+ Mức 5 : Rất cao ( >75% số cây bị đổ rạp )
3.4.4 Chỉ tiêu về năng suất và yếu tố cấu thành năng suất
Trước khi thu hoạch lấy mẫu 10 cây/ô
Tổng số quả/cây (quả)
Tỷ lệ quả chắc (%) = x 100
Tỷ lệ quả 1 hạt, 3 hạt
Khối lượng 1000 hạt (g): Xác định khối lương 1000 hạt ở độ ẩm khoảng 12% Cân 3 mẫu, mỗi mẫu 1000 hạt, lấy 1 chữ số sau dấu phẩy
Năng suất hạt (kg/ô)
Năng suất hạt (tạ/ha)
Thu riêng hạt khô sạch của từng ô, tính năng suất toàn ô (gồm cả khối lượng hạt của 10 cây mẫu) ở độ ẩm 12% và quy ra năng suất trên 1 ha, lấy 2 chữ số sau dấu phẩy
Năng suất lý thuyết (kg/ha) = Năng suất cá thể x Mật độ cây/m2 x