Trong công tác xây dựng trường chuẩn, Đảng ủy, HĐND, UBND của xã và các tổ chức đoàn thể xã hội cùng với Hội cha mẹ học sinh thực hiện tốt chủ trương “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân”
Trang 1PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MG VÀNG ANH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số 02 /BC-MGVA Núi Thành, ngày 1 tháng 3 năm 2011
BÁO CÁO Quá trình xây dựng trường Mẫu giáo Vàng Anh
đạt chuẩn Quốc gia mức độ I
I Đặc điểm tình hình.
Tam Hiệp là một xã thuộc khu vực đồng bằng Huyện Núi Thành, cách trung tâm Huyện 4 km với tổng diện tích tự nhiên là: 50,782 km2
Phía đông giáp sông Trường Giang thị trấn Núi Thành và xã Tam Giang
Phía tây giáp xã Tam Anh Nam và Tam Thạnh
Phía bắc giáp xã Tam Anh Nam và xã Tam Hoà
Phía nam giáp xã Tam Mỹ Tây và thị trấn Núi Thành
Dân số toàn xã: 11.367 người với 3129 hộ chia thành 9 thôn Xã Tam Hiệp là một xã trọng điểm của khu kinh tế mở Chu Lai Sau khi có quyết định 108/CP của thủ tướng chính phủ về xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai nhiều
dự án được xây dựng tại xã, từ đó tình hình kinh tế - xã hội có nhiều chuyển biến khởi sắc hơn Đời sống nhân dân có những bước phát triển đáng kể Đa
số người dân chuyển từ nghề nông sang làm công nhân cho các công ty, xí nghiệp đóng trên địa bàn xã Do vậy nhu cầu cho trẻ ở lại bán trú ngày càng tăng
Trong công tác xây dựng trường chuẩn, Đảng ủy, HĐND, UBND của
xã và các tổ chức đoàn thể xã hội cùng với Hội cha mẹ học sinh thực hiện tốt chủ trương “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân” nên luôn quan tâm và hỗ trợ cho nhà trường về nhiều mặt
Trong những năm qua trường Mẫu giáo Vàng Anh được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo huyện đến xã, nhân dân đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất tại điểm mới thay cho điểm cũ đã xuống cấp Hiện nay trường Mẫu giáo Vàng Anh có 1 điểm chính và 2 điểm lẻ, gồm 11 lớp, tổ chức dạy 2 buổi/ngày, có 8 lớp bán trú và 3 lớp dạy ngày 2 buổi với 336 cháu
Tổng số Cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGVNV) là 30 người, đội ngũ CBGV đạt trình độ đào tạo chuẩn 100%, trong đó có 13 CBGVNV đạt trình
độ trên chuẩn Đội ngũ CBGVNV không ngừng phấn đấu vươn lên, đã đạt nhiều thành tích trong phong trào thi đua dạy tốt – học tốt
Trang 2Trong 4 năm liền từ 2006 đến năm 2010 trường liên tục đạt Tập thể lao động tiên tiến Đặc biệt năm 2009 – 2010 đạt Tập thể lao động xuất sắc
1 Thuận lợi:
Nhà trường luôn được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo từ UBND Huyện Núi Thành đến UBND xã Tam Hiệp Sự hỗ trợ các nhà hảo tâm, các công ty đóng trên địa bàn xã, các cá nhân có tâm huyết với sụ nghiệp Giáo dục mầm non Sự hỗ trợ tích cực của các ban ngành đoàn thể trong việc chỉ đạo, đầu tư về cơ sở vật chất và đặc biệt là sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng giáo dục và Đào tạo Núi Thành
Đời sống của nhân dân địa phương có phần sung túc hơn nên việc thu nộp các khoản tiền và đóng góp tinh thần có thuận lợi Nhu cầu cho trẻ ở lại bán trú ngày càng tăng
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm, có tinh thần đoàn kết, thống nhất cao
Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh đồng thuận và thống nhất cao với chủ trương của huyện, của địa phương về công tác xây dựng trường mẫu giáo đạt chuẩn Trẻ chăm ngoan, đi học chuyên cần
2 Khó khăn.
Phụ huynh đa phần có nhu cầu cho trẻ ở lại bán trú, nên số trẻ ở các cụm lớp không đều nhau
Đồ dùng thiết bị các lớp theoThông tư Số 02/2010/TT-BGDĐT ngày
11 tháng 2 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non còn hạn chế
II Thực trạng.
1 Tình hình đội ngũ CBGVNV
a Số lượng, trình độ đào tạo
CBGV NV
CB QL
chế
Hợp đồng
Ghi chú
ĐH CĐ TC
Trang 3Các danh hiệu thi đua đạt được.
CB GV NV
LĐ TT
CS TĐ cơ sở
CS TĐ cấp tỉnh
DHTĐ tập thể
SKKN cấp huyện
SKKN cấp tỉnh
Loại A
Loại B
Loại C
2010-2011 30
2 Số lượng học sinh
TS lớp
Bán trú
Học ngày 2 buổi
2 buổi
3 Tình hình giảng dạy.
Trong những năm qua, nhà trường đã tổ chức thực hiện giảng dạy đúng chương trình theo quy định của Bộ GD&ĐT Tổ chức dạy ngày 2 buổi ở tất
cả các lớp, có lớp bán trú Tập trung đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động nuôi dạy, chăm sóc giáo dục trẻ, đặc biệt trong năm qua đạt thành tích rất phấn khởi Hầu hết các giáo viên đều có sự đầu tư nghiên cứu soạn giảng, thực hiện tốt việc đổi mới công tác giảng dạy tạo cho việc thực hiện các hoạt động nhẹ nhàng sinh động, thu hút trẻ tham gia hoạt động và phát huy tính tích cực của trẻ Công tác quản lý từng bước được cải tiến, nhà trường luôn hoàn thành kế hoạch đề ra Phát huy tính dân chủ trong tập thể, tạo được sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ, các đoàn thể luôn đóng vai trò tích cực cho
sự phát triển của nhà trường
Trang 44 Tỡnh hỡnh cơ sở vật chất.
Năm học 2010-2011 trường cú 12 phũng học, trong đú điểm chớnh 6 phũng, điểm lẻ cú 6 phũng 1 Phũng họp, 3 phũng làm việc, 1 phũng hoạt động õm nhạc và 1nhà bếp
Hiện nay cơ sở vật chất đảm bảo khang trang, sạch, đẹp theo Quyết định 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 thỏng 07 năm 2008 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo
III Quỏ trỡnh phấn đấu xõy dựng trường Mẫu giỏo đạt chuẩn quốc gia mức độ I
Từ khi cú quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giỏo dục và Đào tạo về việc xõy dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia CBGVNV và cha mẹ học sinh trường mẫu giỏo Vàng Anh cú những nhận thức đỳng đắn về việc xõy dựng trường mẫu giỏo đạt chuẩn quốc gia, hiểu rừ việc xõy dựng trường mẫu giỏo đạt chuẩn quốc gia là giải phỏp mang tớnh chiến lược, nhằm nõng cao chất lượng toàn diện học sinh Xuất phỏt từ nhận thức đú nhà trường đó tớch cực tham mưu với Đảng ủy, Hội đồng nhõn dõn và chớnh quyền địa phương, mở hội nghị bàn về việc xõy dựng trường mẫu giỏo đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Thỏng 08/2008, khi cú Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 thỏng 07 năm 2008 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo ban hành, nhà trường đó kịp thời tham mưu với địa phương xõy dựng đề ỏn bổ sung để đỏp ứng với nội dung quy định của từng tiờu chuẩn
Trường tớch cực tham mưu với Đảng ủy, chớnh quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với cỏc ban ngành đoàn thể, cơ quan, trường học kờu gọi nhõn dõn đúng gúp tớch cực trong việc xõy dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị
Kết quả đó được UBND xó Tam Hiệp quan tõm đầu tư kinh phớ cho xõy dựng CSVC tại điểm mới đảm bảo đạt chuẩn quy định Đến nay đó hoàn thiện cỏc phũng học và phũng chức năng đưa vào sử dụng
Song song với việc xõy dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, liờn tục trong nhiều năm qua, nhà trường đó đề ra kế hoạch và thực hiện tốt cụng tỏc quản lý giỏo dục, xõy dựng mụi trường giỏo dục tốt, huy động toàn xó hội chăm lo đến việc nuụi dạy, chăm súc giỏo dục trẻ trờn địa bàn xó
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC THEO CÁC CHUẨN NHƯ SAU:
TIấU CHUẨN I: Tổ chức và quản lý
1 Cụng tỏc quản lý
a) Nhà trường có đầy đủ kế hoạch năm học, học kỳ, tháng và tuần Cú biện phỏp thực hiện cụ thể, rừ ràng Cú tổ chức sơ, tổng kết, rỳt kinh nghiệm
Trang 5b) Ban giỏm hiệu và tổ trưởng chuyờn mụn thực hiện tốt cụng tỏc được phân công theo Điều lệ trờng Mầm non Chấp hành sự chỉ đạo chuyờn mụn của cỏc cấp lónh đạo
c) Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ theo qui định
d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, đảm bảo cảnh quan mụi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn
đ) Lu trữ đầy đủ và khoa học các loại hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trờng
e) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ giáo viên nhân viên
g) Tổ chức và duy trì các phong trào thi đua trong nhà trường Phỏt động phong trào thi đua ngắn hạn theo hai đợt, cú động viờn, khen thưởng kịp thời
h) Có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trờng
2 Công tác tổ chức
a) Hiệu trởng cú thời gian công tác liờn tục 24 năm Tốt nghiệp Cao
đẳng SPMN, và đã qua lớp bồi dỡng quản lý P Hiệu trởng 1 cú thời gian công tác liờn tục 18 năm Tốt nghiệp Cao đẳng SPMN, đã qua lớp bồi dỡng quản lý P Hiệu trởng 2 cú thời gian giảng dạy là 18 năm Tốt nghiệp Cao
đẳng SPMN, mới đợc bổ nhiệm tháng 3 năm 2011
b) BGH nhà trờng nắm vững chương trình giáo dục mầm non; có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm Đạt CSTĐ
CS và cấp tỉnh
3 Cỏc tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường
a) Hội đồng trường thành lập thỏng 12 năm 2010 Hội đồng tổ chức và thực hiện theo đỳng quy định của Điều lệ trường mầm non; chỳ trọng cụng tỏc giỏm sỏt hoạt động của nhà trường, giỏm sỏt việc thực hiện cỏc Nghị quyết và Quy chế dõn chủ trong cỏc hoạt động của nhà trường
b) Cú chi độc lập gồm 6 đảng viờn Hiện đang phỏt triển 2 đảng viờn mới, chi bộ lónh đạo tổ chức cỏc hoạt động thỳc đẩy được sự phỏt triển của trường, gúp phần nõng cao chất lượng chăm súc, giỏo dục trẻ
c) Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp chặt chẽ với nhà trường, trong cỏc hoạt động chăm súc, giỏo dục trẻ, tổ chức cỏc ngày hội, ngày lễhuy động được sự đúng gúp của cộng đồng cho phong trào giỏo dục mầm non của địa phương
4 Chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giỏo dục cỏc cấp
Trang 6a) Nhà trường thực hiện tốt cỏc chủ trương, chớnh sỏch của Đảng và Phỏp luật của Nhà nước liờn quan đến giỏo dục mầm non; Chấp hành nghiờm chỉnh sự quản lý của chớnh quyền địa phương; Chủ động tham mưu với cấp
uỷ Đảng, chớnh quyền địa phương về kế hoạch phỏt triển và cỏc biện phỏp cụ thể như : Tư sửa, xõy dựng cơ sở vật chất, vận động đúng gúp quỹ hội, tổ chức hội thi, văn nghệ, để nhà trường thực hiện tốt mục tiờu giỏo dục mầm non
b) Nhà trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyờn mụn, snghiệp
vụ của phũng giỏo dục và đào tạo, thực hiện đầy đủ cỏc quy định về bỏo cỏo với cơ quan quản lý cấp trờn
Đối chiếu qui định trong tiờu chuẩn 1 : Đạt yờu cầu
TIấU CHUẨN II: Đội ngũ giỏo viờn, nhõn viờn
1 Số lợng và trình độ đào tạo :
Tổng số giáo viên: 19 người Số lượng giỏo viờn đảm bảo theo qui định Trong đú giỏo viờn dạy lớp bỏn trỳ : 16 GV/8 lớp Tỷ lệ 2%
(Đỳng theo qui định) ; Giỏo viờn lớp khụng bỏn trỳ : 3 GV/3 lớp ((Đỳng theo qui định))
Tổng số nhõn viờn : 8 Trong đú
- Kế toán (Kiêm văn th): 1
- Cấp dỡng: 5
- Cán bộ y tế: 1
- Bảo vệ: 1
- 100% số giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó GV đạt trên chuẩn:
10/20, tỉ lệ: 50% (Vượt 30% so với qui định)
- Nhõn viờn đạt trỡnh độ trờn chuẩn một người (Cỏn bộ y tế) ; Đạt trờn
chuẩn một người (Kế toỏn) Nhõn viờn cấp dưỡng cú giấy chứng nhận lớp tập huấn kiến thức về vệ sinh ATTP do Trung tõm y tế dự phũng huyện Nỳi Thành cấp
2 Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Tỉ lệ GV và NV đạt LĐTT trở lên 58,8% (Vượt 8,8% so với qui định), trong đó cú 2 GV đạt CSTĐ cấp cơ sở trở lờn (Vượt 2 người so với qui định)
Trang 7- 100% giỏo viờn, nhõn viờn cú tinh thần đoàn kết và ý thức chấp hành
kỷ luật cao Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên Không có giáo viên bị xếp loại kém
- Thờng xuyên tổ chức bồi dỡng năng lực nghiệp vụ chuyên môn cho
đội ngũ giáo viên Triển khai thực hiện tốt chuẩn nghề nghiệp giâo viên mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành 100% giáo viên đạt loại khá và tốt theo quy
định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
3 Hoạt động chuyên môn
a) Các tổ chuyên môn đợc hoạt động theo quy định của Điều lệ trờng mầm non
b) Nhà trờng tổ chức sinh hoạt theo chuyên đề, thao giảng, tham quan học tập kinh nghiệm, có đánh giá cụ thể đối với từng hoạt động Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ Ngoài ra nhà trờng còn tạo điều kiện cho giáo viên đợc dự giờ học tập trờng bạn để trao đổi thêm kinh nghiệm
c) Giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề do trờng và cụm chuyên môn tổ chức Thêm các hoạt động xã hội do nhà trờng
và địa phơng tổ chức
d) GVNV có trình độ Tin A: 10/19 Tỉ lệ 52,6%
- GV có khả năng soạn giảng và tổ chức dạy giáo án điện tử: 10/19, Tỉ
lệ 52,6%
- Số GV biết truy cập trên mạng Internet để ứng dụng và nâng cao hiệu quả việc tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ: 16/19, Tỉ lệ 89,5%
4 Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng
a) Cú kế hoạch phỏt triển đội ngũ cả về số lượng và chất lượng, bồi dưỡng cỏn bộ kế cận Cú kế hoạch bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ chớnh trị chuyờn mụn nghiệp vụ Tạo điều kiện cho giỏo viờn học nõng chuẩn Hiện nay cú 1 giỏo viờn đang học lớp Cao đẳng sư phạm mầm non năm thứ 2 Hai giỏo viờn đang ụn thi lớp CĐSPMN
b) Tất cả giỏo viờn thực hiện nghiờm tỳc chương trỡnh bồi dưỡng thường xuyờn, bồi dưỡng hố và bồi dưỡng chuyờn đề theo sự chỉ đạo của Sở
và Phũng Giỏo dục - Đào tạo
c) Từng giỏo viờn cú kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nõng cao trỡnh
độ chuyờn mụn, nghiệp vụ
Đối chiếu qui định trong tiờu chuẩn 2 : Đạt yờu cầu
TIấU CHUẨN III: Chất lượng chăm súc giỏo dục trẻ
Trang 8Nhà trờng tổ chức thực hiện chơng trình giáo dục mầm non theo qui
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dới sự chỉ đạo của Sở và Phòng Gáio dục
-Đào tạo Triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng năm học, đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, kết quả hằng năm đạt :
a) Đảm bảo an toàn cho trẻ: 100% trẻ đợc chăm sóc và đảm bảo an
toàn cả về vật chất lẫn tinh thần Không xảy ra dịch bệnh hay ngộ độc thực phẩm trong nhà trường
b) Khám sức khoẻ theo định kỳ: 100% trẻ được khỏm sức khoẻ định
kỳ
c) Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: Đối với trẻ 5 tuổi đạt 96,3% (Vượt 6,3 %
so với qui định) Đối với trẻ 3-4 tuổi đạt 88,3 - 98% % (Vượt 3,3% - 13% so với qui định)
4 Sự tăng trởng của trẻ :
a) Trẻ đạt kờnh A trở lờn : 331/336 Tỷ lệ : 98.5%
Trong đú, bộo phỡ : 03/336 Tỷ lệ : 0.89%
b) Phục hồi trẻ suy dinh dưỡng :
Nhà trường luụn chỳ trọng nõng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm Huy động phụ huynh phối hợp cựng với nhà trường nõng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ khi ở nhà, giỏo viờn đặc biệt quan tõm đến những trẻ lười và biếng ăn, động viờn trẻ ăn hết xuất bằng nhiều hỡnh thức như : Giới thiệu mún ăn, khen ngợi,…nờn đợt cõn cõn lần 3 số trẻ bị suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm 11,7% (Số trẻ được phục hồi suy dinh
dưỡng : 38/43 trẻ) Tỉ lệ phục hồi suy dinh dưỡng là : 88,4% (Vượt 8,4% so với qui định)
Biện phỏp hạn chế trẻ suy dinh dưỡng: Động viờn trẻ bỏn trỳ ăn hết
xuất, đảm bảo cho trẻ ngủ đủ giấc Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ khi ở trường Thụng bỏo với phụ huynh để điều chỉnh chế độ ăn cho phự hợp
5 Sự phát triển của trẻ
- Trẻ đạt yêu cầu theo hớng dẫn đánh giá về chuẩn phát triển trẻ em do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: 86,9% (Vợt 1,9% so với qui định)
Đối chiếu qui định trong tiờu chuẩn 3 : Đạt yờu cầu
TIấU CHUẨN IV: Qui mô trờng, lớp,cơ sở vật chất và thiết bị
- Quy mụ trường nhà trường, nhúm trẻ, lớp mẫu giỏo:
Trang 9a) Nhà trờng có 3 điểm trờng: 1 điểm chớnh, 2 điểm lẻ.
b) Tất cả các lớp đợc chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú ở 2 cụm
- Địa điểm trường: Điểm trường đặt tại trung tâm khu dân c, thuận lợi
cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trờng
- Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:
- Tổng diện tích đất sử dụng tại cụm Phỏi Nhơn: 3.876m2, bỡnh quõn 19,4 m2/trẻ
- Tổng diện tích đất sử dụng tại cụm Vĩnh Đại: 2.800m2, bỡnh quõn 25
m2/trẻ
- Tổng diện tích đất sử dụng tại Thọ Khương: 239.4m2 bỡnh quõn 9,57m2/trẻ
- Hai điểm cụm Phái Nhơn và Vĩnh Đại có tờng rào, cổng ngỏ Lớp lẻ
có hàng rào bao quanh
- Cổng chính có biển tên trờng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non Trong khu vực nhà trờng có nguồn nớc sạch và hệ thống cống rãnh hợp
vệ sinh
4 Cỏc phũng chức năng:
a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:
- Phòng sinh hoạt chung:
Diện tớch: 51,48m2/phũng Trung bình 1,5 - 1,8 m2 cho một trẻ (Đảm
bảo đỳng theo qui định) Lát gạch màu sáng, dùng làm nơi ăn, ngủ cho trẻ,
được trang bị đủ bàn ghế cho giỏo viờn và trẻ, đủ đồ dựng, đồ chơi sắp xếp theo chủ đề giỏo dục, cú tranh ảnh, hoa, cõy cảnh trang trớ đẹp, phự hợp
- Phũng ngủ: Chung với phòng sinh hoạt.
- Phòng vệ sinh: Diện tớch: 7,8m2.Trung bình 0,3 - 0,4 m2 cho một trẻ, được xõy khộp kớn với phũng học, thuận tiện cho trẻ sử dụng Có chỗ riêng cho trẻ trai, trẻ gái Cú đủ nước sạch để dựng, cú xà phũng rửa tay cú thiết bị
vệ sinh bằng men sứ, kớch thước phự hợp với trẻ
b) Khối phòng phục vụ học tập:
- Phòng hoạt động âm nhạc có diện tích: 86,4 m2 Có gơng áp tờng và gióng múa, có đàn ogrant, có tủ đồ dùng, đồ chơi âm nhạc, quần áo và đạo cụ múa
Trang 10c) Khối phòng tổ chức ăn:
- Nhà bếp có diện tích 45,6 m,2 trung bình 0,3 m2/một trẻ được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều: Nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn
Có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tháng 11 năm 2010
- Cú tủ lạnh lưu mẫu thức ăn hàng ngày
d) Khối phòng hành chính quản trị:
- Văn phòng trờng: Diện tớch 56 m2 Cú bàn ghế họp và tủ văn phũng, cỏc biểu bảng theo qui định của Bộ Giỏo dục và đào tạo
- Phòng hiệu trởng: diện tớch 21,6 m2 Cú đủ bàn ghế họp, cỏc phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khỏch
- Phòng P hiệu trởng: diện tớch 21,6 m2 Trang bị phương tiện làm việc như phũng hiệu trưởng;
- Phòng hành chính quản trị: diện tích 21,6 m2 Cú mỏy vi tớnh và cỏc phương tiện làm việc
- Phòng bảo vệ, thường trực: diện tích 21,6 m2, cú bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dừi khỏch;
- Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích 21,6 m2 Có chỗ đại, tiểu tiện và rửa tay riờng
- Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên có mái che Diện tớch 61,8 m2 (2 điểm: Vĩnh Đại, Phỏi Nhơn)
5 Sân vờn:
Cú cõy xanh, cõy cảnh, thường xuyờn được chăm súc Cú vườn cõy dành riờng cho trẻ chăm súc, bảo vệ cõy cối và tạo cơ hội cho trẻ khỏm phỏ, học tập Khu vực trẻ chơi lỏng xi măng Cú đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phự hợp với trẻ, hỡnh dỏng và màu sắc đẹp Sõn vườn thường xuyờn sạch sẽ
Đối chiếu qui định trong tiờu chuẩn 4 : Đạt yờu cầu
TIấU CHUẨN V: Thực hiện xó hội hoỏ giỏo dục
1 Cụng tỏc tham mưu phỏt triển giỏo dục mầm non
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về cụng tỏc xó hội hoỏ giỏo dục, trong những năm qua nhà trường đó chủ động tham mưu với Hội đồng