1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DABVMT HOANG VAN HUNG IAPIOR

12 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 133 KB
File đính kèm DABVMT HOANG VAN HUNG IAPIOR.rar (22 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CỬA HÀNG 1.1. Tên của cửa hàng Tên cửa hàng: “ Cửa hàng phân bón, thuốc BVTV Hùng Hiên”. 1.2. Chủ cơ sở Chủ cơ sở: HOÀNG VĂN HÙNG Địa chỉ liên hệ : Thôn 6, xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Điện thoại: 0989.596.379 1.3. Vị trí địa lý của cửa hàng Cửa hàng phân bón, thuốc BVTV Hùng Hiên có vị trí tại thôn 6, xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Với vị trí và ranh giới đất như sau: Phía Đông, Nam giáp: Đất ông Ân. Phía Tây giáp: Đường liên thôn. Phía Bắc giáp: Đất ông Tuấn. 1.4. Quy mô công suất, thời gian hoạt động của cửa hàng Quy mô: Cửa hàng phân bón, thuốc BVTV Hùng Hiên có diện tích 110 m2 được xây dựng tại thôn 6, xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Về cách bố trí bán hàng: . Khu vực bán phân bón và thuốc BVTV có diện tích 45m2, 2 tủ kính cao 1m, rộng 1.2m để trưng bày các sản phẩm về thuốc BVTV, kho chứa phân bón và thuốc BVTV 14m2 với sức chứa 3 tấn. . Khu bán hàng thức ăn gia súc có diện tích 16m2 . . Khu bán giống cây trồng có diện tích 6m2. Ngành nghề kinh doanh của cửa hàng: Mua bán phân bón, thuốc BVTV, thức ăn chăn nuôi và giống cây trồng.

Trang 1

MỞ ĐẦU

- Cửa hàng phân bón, thuốc BVTV Hùng Hiên được thành lập trên cơ sở giấy phép kinh doanh 39J8002365 đăng ký lần đầu ngày 17/8/2011, đăng ký thay đổi lần thứ

ba ngày 24/07/2014

- Hiện tại cơ sơ chưa có giấy đăng ký bản cam kết môi trường nên chủ cửa hàng

đã chủ động làm đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với cơ sở không có dự án đầu tư

và có phát sinh chất thải sản xuất, đề án bảo vệ môi trường được lập theo thông tư số 26/2015/TT- BTNMT ngày 28/5/2015

Trang 2

Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CỬA HÀNG

1.1 Tên của cửa hàng

Tên cửa hàng: “ Cửa hàng phân bón, thuốc BVTV Hùng Hiên”

1.2 Chủ cơ sở

Chủ cơ sở: HOÀNG VĂN HÙNG

Địa chỉ liên hệ : Thôn 6, xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

Điện thoại: 0989.596.379

1.3 Vị trí địa lý của cửa hàng

Cửa hàng phân bón, thuốc BVTV Hùng Hiên có vị trí tại thôn 6, xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

Với vị trí và ranh giới đất như sau:

Phía Đông, Nam giáp: Đất ông Ân

Phía Tây giáp: Đường liên thôn

Phía Bắc giáp: Đất ông Tuấn

1.4 Quy mô công suất, thời gian hoạt động của cửa hàng

- Quy mô: Cửa hàng phân bón, thuốc BVTV Hùng Hiên có diện tích 110 m2 được xây dựng tại thôn 6, xã Ia Piơr, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai

Về cách bố trí bán hàng:

Khu vực bán phân bón và thuốc BVTV có diện tích 45m2, 2 tủ kính cao 1m, rộng 1.2m để trưng bày các sản phẩm về thuốc BVTV, kho chứa phân bón và thuốc BVTV 14m2 với sức chứa 3 tấn

Khu bán hàng thức ăn gia súc có diện tích 16m2 Khu bán giống cây trồng có diện tích 6m2

- Ngành nghề kinh doanh của cửa hàng: Mua bán phân bón, thuốc BVTV, thức ăn chăn nuôi và giống cây trồng

Trang 3

Bảng 1: Ngành nghề kinh doanh của cửa hàng

Stt Ngành nghề kinh doanh Mặt hàng kinh doanh

1 Kinh doanh giống cây

trồng

Các loại giống cây trồng phục vụ trong trồng trọt nông nghiệp

2 Mua bán phân bón, thuốc

bảo vệ thực vật

Hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm), phân bón hóa học, phân bón lá, phân hữu

cơ sinh học, thuốc BVTV, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng

3 Thức ăn chăn nuôi Các loại cám gạo trong chăn nuôi gia

súc, gia cầm, cá

Trang 4

Chương 2 NGUỒN CHẤT THẢI VÀ CÁC BIỆN

PHÁP QUẢN LÝ

2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường

2.1.1 Nguồn gốc phát sinh

2.1.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân viên tại cửa hàng

- Với 02 nhân viên thường xuyên làm việc tại cửa hàng (nhân lực gia đình), chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là rác thải hữu cơ: giấy loại, thức ăn thừa, vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau củ quả,… rác thải vô cơ: bao bì, nhựa, chai lọ thủy tinh, vỏ lon…

- Trung bình một người bình quân sẽ thải theo tiêu chuẩn xả rác thải là 0,5kg/người/ngày Như vậy, lượng rác thải phát sinh trong một ngày của các nhân viên là: 2 x 0,5 = 1kg/ngày

2.1.1.2 Chất thải rắn công nghiệp tại cửa hàng khi bày bán

Tại khu vực cửa hàng không diễn ra hoạt động sản xuất mà chỉ lưu trữ các sản phẩm đã được đóng gói, đóng chai, vô thùng, dán kín nên rất ít phát sinh chất thải rắn sản xuất Những chất thải phát sinh nhưng không dính hóa chất (như các túi nilon, thùng carton,…) và không nằm trong danh mục chất thải nguy hại

2.1.2 Biện pháp quản lý

2.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt

Với lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 1 kg/ngày, hằng ngày sẽ thu gom Do địa bàn có mật độ dân cư thưa thớt, chưa có đơn vị thu gom và xử lý chất thải nên định kỳ

cơ sở sẽ tổ chức đốt và chôn lấp theo đúng quy định, không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

2.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn sản xuất:

Những chất thải phát sinh nhưng không dính hóa chất và không nằm trong danh mục chất thải nguy hại Cửa hàng sẽ bán cho các đơn vị tái chế để tận dụng

2.2 Nguồn chất thải lỏng

2.2.1 Nguồn gốc phát sinh

2.2.1.1 Nước thải từ cửa hàng

Trang 5

Cửa hàng kinh doanh mua bán các loại phân bón, thuốc BVTV, thức ăn chăn nuôi

và giống cây trồng Các sản phẩm hàng hóa khi nhập về đều được đóng thùng, dán kín, nên nước thải sinh ra là không có Nước thải sinh ra ở đây chủ yếu là nước thải sinh hoạt của nhân viên làm việc tại cửa hàng Với tổng số lao động làm việc là 02 người, Nếu trung bình 1 người sử dụng 100lít/ngày.đêm, thì lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là:

2người x 100lít/ ngày.đêm x 80% = 160 lít/ngày.đêm = 0,16m3/ngày.đêm

(Lượng nước thải sinh hoạt bằng 80% lưu lượng nước cấp)

Qua đó, lượng nước thải phát sinh trong quá trình này là không đáng kể

2.2.1.2 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa được quy ước là nước sạch và có thể trực tiếp thải ra môi trường với điều kiện có hệ thống thoát riêng, không chảy tràn qua những khu vực có các chất ô nhiễm như: nơi chứa các loại phế thải, theo đánh giá nhanh của (WHO) nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa trung bình như sau:

Bảng 2 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa.

Nguồn:Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, WHO, 1993

Lưu lượng nước mưa được xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính toán theo công thức sau:

Q = q.F.ϕ (m3/s)

Q: Lưu lượng tính toán (m3/s)

q: Cường độ mưa tính toán (l/s.m2)

ϕ: Hệ số dòng chảy (ϕ = 0,95)

Trang 6

F: Diện tích lưu vực (200m2).

Theo số liệu Niên giám thống kê 2011, lượng mưa lớn nhất trong tháng tại Chư Prông là q= 465,53mm/tháng ( Trạm khí tượng Pleiku)

Q = (0,465,53m x 0,95 x (200 m²)) : 30 = 2,9 m³/ngày

Nước mưa chảy tràn qua các khu vực mặt bằng của cửa hàng sẽ cuốn theo đất cát

và các chất rơi vãi trên dòng chảy Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến môi trường

2.2.2 Biện pháp quản lý

2.2.2.1 Nước thải từ cửa hàng

Với số lượng lao động là 02 người, nhưng chỉ tập trung sinh hoạt tại cửa hàng vào giờ làm việc nên lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là không đáng kể, cơ sở có nhà vệ sinh phục vụ gia đình Lao động là nhân lực gia đình nên nước thải sinh hoạt được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại và thấm xuống đất

2.2.2.2.Nước mưa chảy tràn:

Lượng nước phát sinh vào khoảng từ tháng 5 đến tháng 11 trong năm Loại nước này tương đối lớn và lưu lượng không đều Nước chảy tràn từ mưa được Cơ sở xây dựng đường ống dẫn dòng từ khu vực mái hiên cơ sở, đưa vào hệ thống mương thu gom nước bao quanh sân và dẫn nước tập trung vào bể lắng Sau khi được loại các tạp chất có chứa trong nước thải, nước được chuyển vào hệ thống ống đưa ra mương thoát nước chung

2.3 Nguồn chất thải khí

2.3.1 Nguồn gốc phát sinh

2.3.1.1 Tại cửa hàng:

Tại cửa hàng các loại phân bón, vật tư bảo vệ thực vật còn nguyên đai, nguyên kiện; các mặt hàng thuộc dạng giới thiệu lẻ, phải còn nguyên chai hoặc gói, nhãn mác và bao bọc đảm bảo an toàn theo quy định; Tất cả được đặt trong tủ kính, nhằm giới thiệu cho khách hàng biết và lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu, nhưng đảm bảo hạn chế tối đa hơi thuốc, phân bón phát tán vào không khí tại khu vực trưng bày Vì vậy nồng độ hơi thuốc sẽ thấp, có thể dùng các giải pháp quản lý và thông gió đơn giản là đạt quy chuẩn kỹ thuật cho phép

2.3.1.2 Ô nhiễm khí thải và bụi sinh ra từ phương tiện vận chuyển sản phẩm

Trang 7

Trong khu vực cửa hàng mua bán phân bón, thuốc BVTV luôn diễn ra hoạt động nhập, xuất sản phẩm bằng các phương tiện vận chuyển là các xe chất hàng, xe tải có tải trọng trung bình khoảng 1 tấn trở lên, với mật độ tối đa 2 chuyến/ngày và một số loại xe

cơ giới Trong quá trình vận chuyển, các xe hàng, xe tải này sẽ thải ra khí thải có chứa bụi, SO2, NO2, CO,…đây là nguồn thải di động làm ảnh hưởng đến môi trường không khí trong khu vực và cả khu dân cư lân cận nơi các phương tiện này lưu thông qua lại

Mức ô nhiễm không khí do giao thông phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đường

sá, lưu lượng, chất lượng xe qua lại và số lượng nhiên liệu tiêu thụ Chúng tôi sử dụng phương pháp xác định nhanh nguồn thải của các loại xe theo “Hệ số ô nhiễm không khí”

trong tài liệu: “Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution”, WHO,

Geneva, 1993.

- Toàn bộ hàng hóa phân bón, thuốc BVTV và thức ăn chăn nuôi và giống cây trồng được vận chuyển bằng đường bộ, quãng đường xe vận chuyển sản phẩm đi qua trong khu vực khoảng 10km (2 vòng)

- Dựa vào các số liệu trên, có thể tính toán tải lượng khí ô nhiễm đối với tải trọng

xe dưới 3,5 tấn ( ngoài thành phố) như sau:

Bảng 3: Tải lượng ô nhiễm đối với 2 xe tải chạy trên đường trong 1 ngày

Stt Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (gam/xe/km) Tải lượng ô nhiễm (gam/ngày)

Nguồn: Assessment of Source of Air, Water and Land Pollution, WHO, 1993

- Theo báo cáo nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ, cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính cho xe ô tô tải chạy dầu là 0,3 lít/km, tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ cho 2 xe tải trong 1 ngày là:

Trang 8

0,3lít/km x 10 km x 2xe = 6lít = 6 x 0,8kg/lít = 4,8 kg

2.3.1.3 Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa phân bón, hàng nông sản, thuốc BVTV và vật tư nông nghiệp.

- Lưu trữ sản phẩm lâu ngày cũng làm bám bụi trên phân bón, các thùng, hộp thuốc BVTV, nhiều nhất là quá trình vận chuyển hàng nông sản Ngoài ra, bụi còn phát sinh do các xe chuyên chở và phân phối sản phẩm ra vào khu vực cửa hàng, do quá trình bốc xếp hàng để nhập hoặc xuất bán cho khách hàng

- Lượng bụi này được đánh giá là không đáng kể, tuy nhiên nếu không có biện pháp giảm thiểu lượng bụi này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

Đánh giá chung: Qua kết quả tính toán trên ta thấy mức độ các tác động này

không đáng kể Tuy nhiên để hạn chế tình trạng này chúng tôi sẽ có các biện pháp bảo

vệ để đảm bảo không gây tác hại đến môi trường

2.3.2 Biện pháp quản lý

2.3.2.1 Tại cửa hàng

Thông gió tự nhiên bằng các lỗ thông gió và các cửa sổ thông thoáng tại cửa hàng; Trông cây xanh quanh khu vực cơ sở;

Các dụng cụ chứa hóa chất sẽ được đóng kín, chặt, để ở nơi thoáng mát, tránh nhiệt;

Cấm lửa và tia lửa ở nơi bảo quản, sử dụng, tàng trữ hóa chất Bảo quản cách ly những chất có tác dụng tương kỵ và phản ứng;

Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động như như mặt nạ, găng tay, kính mắt và quần áo bảo hộ

2.3.2.2 Ô nhiễm khí thải và bụi sinh ra từ phương tiện vận chuyển sản phẩm

Bụi phát sinh chủ yếu từ quá trình vận chuyển sản phẩm có tính chất là phân tán, tác động không liên tục và nồng độ không cao Để khống chế nguồn ô nhiễm này, một số biện pháp khống chế hiệu quả mà chúng tôi áp dụng trong quá trình vận chuyển đó là:

- Xây dựng chế độ vận hành của xe chở (vận chuyển) hàng và chế độ bốc dỡ hàng hợp lý Xe khi vào đến khu vực cửa hàng phải chạy chậm với tốc độ cho phép, trong thời gian bốc dỡ sản phẩm không được nổ máy;

Trang 9

- Không sử dụng các loại xe vận chuyển đã hết hạn sử dụng;

- Không chở quá tải;

- Kiểm tra, bảo hành xe đúng theo quy định của nhà sản xuất;

- Điều phối xe hợp lý để tránh tập trung quá nhiều xe hoạt động tại cửa hàng cùng thời điểm

2.3.2.3 Bụi phát sinh từ khâu bốc xếp hàng hóa phân bón, hàng nông sản, thuốc BVTV và vật tư nông nghiệp

- Trang bị bảo hộ lao động như khẩu trang chống bụi, mắt kính chuyên dùng, găng tay…cho công nhân bốc xếp hàng hoá;

- Thời điểm bốc dỡ sản phẩm được lựa chọn vào thời điểm thích hợp: không quá nóng, gió nhẹ…

- Lót bạt hoặc tấm nhựa nhằm đề phòng bụi, cát,… rơi vãi tại nơi bốc xếp, sau khi hoàn tất sẽ quét dọn thu gom xử lý;

- Sau khi bốc dỡ xong, khu vực bốc dỡ được vệ sinh;

2.4 Nguồn chất thải nguy hại

2.4.1 Nguồn gốc phát sinh

Chất thải rắn nguy hại: Nguồn chất thải này nếu có là do quá trình va chạm, làm

đổ vỡ sản phẩm thuốc BVTV, hư hỏng thùng chứa; hoặc do những sản phẩm đã hết hạn

sử dụng nhưng vẫn chưa được tiêu thụ Chất thải rắn phát sinh dạng này là các chai lọ, bao bì, nút bịt, nhãn mác, thùng carton chứa thuốc BVTV, túi nylon, giẻ lau,… đã dính hóa chất, thuốc BVTV nên chúng là nguồn chất thải nguy hại cần phải được thu gom và

xử lý đúng theo quy định

2.4.2 Biện pháp quản lý

Chất thải rắn phát sinh dạng này là các chai lọ, bao bì, nút bịt, nhãn mác, thùng carton, túi nylon, giẻ lau,… đã dính hóa chất, thuốc BVTV nên chúng là nguồn chất thải nguy hại cần phải được thu gom vào thùng chứa Cơ sở sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại Tuy nhiên với chức năng mua bán phân bón, hàng nông sản, thuốc BVTV và vật tư nông nghiệp

Trang 10

nên cửa hàng chủ động trong các giao dịch với khách hàng, nên khả năng gây ảnh hưởng của chất thải nguy hại đến môi trường là không đáng kể

2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung

2.5.1 Nguồn gốc phát sinh

Tiếng ồn phát sinh do các phương tiện vận chuyển hàng hóa, bốc dỡ, sắp xếp vào

vị trí lưu trữ Tuy nhiên, tại khu vực cửa hàng có ít xe vận chuyển, việc bốc dỡ, sắp xếp hàng hóa cũng được cẩn thận, nên tiếng ồn phát sinh là không đáng kể

2.5.2 Biện pháp quản lý

Theo đánh giá ở trên, tại cửa hàng nguồn gây tác động ồn là không đáng kể, do mật độ xe lưu thông tại khu vực rất ít Tuy nhiên để hạn chế đến mức cao nhất chúng tôi

sẽ bố trí trồng các cây xanh xung quanh cửa hàng

Trang 11

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

1 Kết luận

Qua những kết quả phân tích, đánh giá các tác động trên ta có thể rút ra kết luận như sau:

- Trong đề án bảo vệ môi trường đơn giản” Cửa hàng phân bón, thuốc BVTV Hùng Hiên”, đã nhận dạng được các loại chất thải phát sinh, đồng thời cũng đánh giá được hầu hết các tác động đó đến môi trường và đã đưa ra được các biện pháp ứng phó, giảm thiểu và xử lý các loại chất thải Các biện pháp đưa ra có tính khả thi cao, đối với quy mô cửa hàng có thể thực hiện được;

- Chúng tôi cam kết thực hiện tốt các biện pháp trên để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, luôn đảm bảo chất lượng môi trường trong sạch;

- Thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ Đồng thời dự phòng các phương án giải quyết các sự cố môi trường xảy ra

2 Kiến nghị

Để cửa hàng sớm được triển khai xây dựng và đi vào hoạt động, chúng tôi kính đề nghị các cơ quan chức năng thẩm định và phê duyệt báo cáo này để dự án được triển khai và đi vào hoạt động

3 Cam kết

Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ Môi trường, thực thi các biện pháp giảm thiểu, khống chế ô nhiễm đã đề ra trong đề án bảo vệ môi trường đơn giản bao gồm:

- Cam kết thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ 02 lần/năm về UBND huyện thông qua phòng TNMT để kiểm tra, giám sát

- Thực hiện tất cả các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó

sự cố môi trường;

- Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường;

Trang 12

- Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh về việc thu gom, quản lý, lưu giữ chất thải rắn;

- Chúng tôi cam kết sẽ tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp nhằm giảm thiểu tác động tới môi trường;

- Thường xuyên đào tạo nhân viên nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, nỗ lực quản lý và cải thiện điều kiện hiện trường nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực tới môi trường khu vực

Chư Prông, ngày tháng 4 năm 2016

Chủ cửa hàng

Hoàng Văn Hùng

Ngày đăng: 19/09/2016, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Ngành nghề kinh doanh của cửa hàng Stt Ngành nghề kinh doanh Mặt hàng kinh doanh - DABVMT HOANG VAN HUNG IAPIOR
Bảng 1 Ngành nghề kinh doanh của cửa hàng Stt Ngành nghề kinh doanh Mặt hàng kinh doanh (Trang 3)
Bảng 3: Tải lượng ô nhiễm đối với 2 xe tải chạy trên đường trong 1 ngày - DABVMT HOANG VAN HUNG IAPIOR
Bảng 3 Tải lượng ô nhiễm đối với 2 xe tải chạy trên đường trong 1 ngày (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w