Truyện kí hiện đại Việt Nam là những thể loại văn học được viết vào những năm 20 trở đi của thế kỉ XX, phản ánh, tái hiện mọi mặt của đời sống xã hội mang đậm dấu ấn cá nhân; qua đó thể hiện quan điểm, tư tưởng của tác nhà văn. Là kết quả của quá trình hiện đại hóa văn học.
Trang 3Khái quát về Truyện kí hiện đại Việt Nam
- Là kết quả của quá trình hiện đại hóa văn học.
Trang 42 Quá trình phát triển và đặc điểm nổi bật của Truyện
kí Việt Nam:
* Hoàn cảnh ra đời :
- Xã hội phong kiến thực dân có sự phân hóa sâu sắc; đời sống nhân dân khổ cực, điêu đứng đặc biệt là tầng lớp nông dân bị bần cùng hóa nhưng có vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất.
- Bộ phận trí thức chịu ảnh hưởng của văn học thế giới, đổi mới văn học là tất yếu
- Văn học phát triển theo hướng hiện đại hóa trên tất
cả các phương diện: ngôn ngữ, thể loại, nội dung phản ánh…và đạt nhiều thành tựu.
- Đội ngũ sáng tác đông đảo
Trang 5* Các trào lưu văn học:
+ Dựa vào khuynh hướng và mục đích sáng tác, chia làm 3 dòng VH:
- Văn học lãng mạn: thường có sự gọt giũa ngôn từ cao, các giá trị nghệ thuật cũng như giá trị thẩm mĩ được đẩy đến cao độ ( chủ yếu theo
trường phái Nghệ thuật vị nghệ thuật).
- Văn học hiện thực: Hiện thực nghĩa là bám sát đời sống, tái hiện chân thực, khách quan đời sống Các nhà văn hiện thực có cái nhìn đầy tính nhân đạo đối với con người Họ chính là những nhà nhân đạo chủ nghĩa ( Nghệ thuật vị nhân sinh).
- Văn học CM: thể hiện tư tưởng, truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê-nin, khơi dậy tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc ( chủ yếu là thơ)
+ Ra đời và phát triển trong xã hội thực dân phong kiến, bị xã hội giám sát nên chia làm 2 bộ phận:
- Văn học bất hợp pháp ( bí mật): Văn học cách mạng
Trang 6* Đặc điểm truyện kí Việt Nam hiện đại:
- Hình thức: văn xuôi ( truyện, hồi kí)
- Đề tài: phong phú: đề cập đến mọi tầng lớp, mọi phương diện của đời sống xã hội lúc bấy giờ như sự bần cùng của người nông dân,
sự mòn mỏi của người trí thức, sự tha hóa của xã hội,…
- Nội dung:
+ Tái hiện những tình cảm đẹp của con người trong quá khứ
+ Tái hiện hiện thực xã hội đen tối: số phận cùng quẫn của những con người nhỏ bé trong xã hội đặc biệt là người nông dân; sự bế tắc của người trí thức
+ Vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất của những con người bất hạnh, đáng thương
+ Giá trị nhân đạo, tình cảm nhân văn của các tác phẩm
Trang 7cá nhân hóa một cách sâu sắc.)
+ Là những tác phẩm giàu kịch tính
+ Được xây dựng trên cơ sở một vốn sống phong phú nên sáng tác của các nhà văn hiện thực có được những thành công đáng ghi nhận về ngôn ngữ văn học tạo được sự đa thanh trong ngôn ngữ trần thuật -> Sáng tác của các nhà văn hiện thực phản ánh những nét tương đồng với phương pháp sáng tác hiện thực chủ nghĩa trên thế giới.
Trang 8 Kết luận:
Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 đã thực sự là văn học hiện đại Đây là giai đoạn chín muồi của ý thức hệ, thời kì gặt hái được nhiều thành tựu nhất Giai đoạn này, văn học đã thực sự chín chắn, đã thực sự hiện đại, với những cách tân đầy mới mẻ,
Ngô Tất Tố, góp phần nhiều trong công cuộc đổi mới nền văn học, làm phong phú thêm cho nền văn học nước nhà
Sự phát triển phong phú của các trào lưu văn học, phương pháp sáng tác và đặc biệt là đội ngũ sáng tác cùng các tác phẩm nổi tiếng đã làm cho diện mạo của nền văn học có sự chuyển biến rõ rệt và ngày càng đi sâu vào quỹ đạo chung của hiện đại hóa Xứng đáng là mùa gặt đầu tiên của nền văn học hiện đại hóa
Trang 93 Phương pháp đọc – hiểu truyện kí hiện đại Việt Nam:
- Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung chính
- Đặt văn bản vào hoàn cảnh ra đời và phong cách sáng tác của trào lưu văn học, phong cách sáng tác của tác giả để tìm hiểu giá trị.
- Xác định thể loại, PTBĐ của văn bản
- Tùy vào từng văn bản để có cách tiếp cận khác nhau: Nếu là truyện trữ tình thì nên xác định bố cục ( mạch cảm xúc) tìm hiểu theo mạch cảm xúc; nếu
là truyện kí đậm yếu tố khắc họa, xây dựng nhân vật thì tìm hiểu theo từng nhân vật hoặc tuyến nhân vật: hoàn cảnh, đặt nhân vật vào trong các mối quan hệ của các nhân vật khác để tìm hiểu vẻ đẹp hay bản chất…
- Nhận diện những bút pháp xây dựng truyện qua nhân vật hay mạch cảm
xúc.
- Khái quát giá trị nội dung văn bản ( giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo, tình cảm nhân văn của nhà văn)
- Bức thông điệp gửi đến người đọc của văn bản
- Hướng rèn luyện, hành động, rút ra bài học cho bản thân.
Trang 10Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức cơ bản các văn bản đã học: ( 5’)
1 Tôi đi học – Thanh Tịnh:
- Tác giả: Thanh Tịnh là nhà văn mang phong cách trong trẻo, nhẹ nhàng
- Văn bản:
+ Nội dung: những kỉ niệm trong sáng của buổi tựu trường
+ Nghệ thuật:
- Là truyện ngắn giàu chất thơ đẹp, ngôn ngữ đẹp
- Miêu tả tâm lí nhân vật theo trình tự thời gian
Trang 112 Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng:
- Tác giả: là nhà văn có trái tim giàu tình yêu thương
- Văn bản: trích từ tác phẩm Những ngày thơ ấu
- Là truyện ngắn giàu chất trữ tình, kết hợp nhiều PTBĐ
- Miêu tả tâm lí tinh tế
Trang 123 Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố và Lão Hạc của Nam Cao:
* Ngô Tất Tố và Nam Cao là những đại diện tiêu biểu cho trào lưu văn học hiện thực phê phán
* Giá trị nội dung:
- Phản ánh cuộc đời cùng quẫn, bất công của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám
- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn của người nông dân
- Cảm thông với cuộc đời nghèo khổ, bị dồn vào bước đường cùng của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám
* Giá trị nghệ thuật:
- Ngòi bút đầy chất hiện thực
- Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình: qua hoàn
cảnh, tính cách, nội tâm, hành động, tâm lí
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt
Trang 13Hướng dẫn HS Luyện tập: 45’
Bài 1: Tóm tắt tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
Gợi ý:Bối cảnh của truyện là làng quê Đông Xá trong không khí căng thẳng của những ngày sưu thuế Bọn hào lí trong làng ra sức lùng sục, tra khảo những người nông dân nghèo thiếu thuế Gia đình chị Dậu thuộc loại nghèo nhất làng, phải chạy vạy ngược xuôi để có tiền nộp sưu Anh Dậu đang ốm nặng vẫn bị đánh trói và cụm kẹp ở ngoài đình làng Chị Dậu đành phải đứt ruột đem cái Tí, đứa con gái lớn 7 tuổi của chị, bán cho nhà Nghị Quế Lợi dụng tình cảnh của chị, vợ chồng nhà Nghị Quế keo kiệt, độc ác đã ép chị bán cái Tí và bán cả ổ chó mới đẻ của chị với giá rẻ mạt Cộng với mấy hào bán mấy gánh khoai, chị Dậu vừa đủ tiền để đóng suất sưu cho chồng Không ngờ, bọn hào lí lại bắt chị phải nộp cả suất sưu của người em chồng đã chết từ năm ngoái Anh Dậu không được tha về; nhưng vì đang ốm nặng mà bị cùm trói hành hạ đến mức rũ ra như xác chết nên được khiêng trả về nhà Sáng hôm sau, khi anh vừa mới tỉnh lại thì cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào định trói bắt mang
đi lần nữa Chị Dậu cố van xin thảm thiết nhưng không được, nên đã liều mạng chống trả quyết liệt, quật ngã hai tên tay sai Chị bị bắt giải lên huyện Tên quan phủ Tư Ân lợi dụng cảnh ngộ của chị định giở trò bỉ ổi Chị Dậu kiên quyết cự tuyệt, ném cả nắm giấy bạc vào mặt hắn và chạy thoát ra ngoài Cuối cùng, để có tiền nộp thuế, chị đành gửi con để lên tỉnh ở vú cho nhà lão quan cụ Lão ấy là một tên quan phủ già, dâm đãng Trong một đêm '' tắt đèn'', lão mò vào buồng chị Chị Dậu gạt mạnh bàn tay bẩn thỉu của lão, vùng dậy chạy thoát ra ngoài sân, giữa lúc trời tối đen như mực.
Trang 14Bài 2: Em có nhận xét gì về hai văn bản cùng giai đoạn 1930 – 1945
Tôi đi học của Thanh Tịnh và Lão Hạc của Nam Cao?
Gợi ý: Hai văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh và Lão Hạc của Nam Cao
sáng tác cùng giai đoạn, cả hai văn bản là kết quả của quá trình hiện đại hóa văn học nhưng nhìn chung hai văn bản không có nét tương đồng
Sự khác biệt đó là do sự chi phối của bút pháp và khuynh hướng sáng tác:
- Tôi đi học của Thanh Tịnh sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn: ngôn
ngữ trau chuốt, gọt dũa, tình cảm đẹp, trong sáng, là truyện ngắn đầy chất thơ, kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữ tình Văn bản thể hiện tình cảm nhân văn cao đẹp.
- Lão Hạc của Nam Cao sáng tác theo khuynh hướng hiện thực thuộc dòng
văn học hiện thực phê phán: Tập trung tái hiện số phận nghèo khổ, cùng quẫn và vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân qua nhân vật lão Hạc Đó là hiện thực xã hội lúc bấy giờ Văn bản thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc.
-> Sự tương đồng và khác biệt góp phần làm cho vườn hoa văn học giai đoạn
1930 – 1945 đầy hương sắc.
Trang 15 Tiết 2:
Bài 3: Qua các tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố, Thời thơ ấu của Nguyên Hồng, Lão Hạc của Nam Cao, em hiểu gì về xã hội Việt Nam lúc bấy giờ?
Qua các tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố, Thời thơ ấu của Nguyên
Hồng, Lão Hạc của Nam Cao, ta thấy hiện lên bức tranh xã hội Việt Nam trước Cách mạng Tháng tám tương đối trọn vẹn:
- Bức tranh về nông thôn Việt Nam bị nghèo đói, sưu thuế đè nặng, đẩy vào bước đường cùng, bế tắc, không lối thoát
- Xã hội thượng lưu sa sút, sống tàn nhẫn, lạnh lùng, độc ác
- Số phận và cuộc sống bất hạnh của những người nhỏ bé trong xã hội
- Thế lực xã hội bất công, trực tiếp đẩy con người vào hoàn cảnh cùng quẫn, đáng thương
-> Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
Trang 16Bài 4: Để diễn tả tâm trạng bối rối của chú bé Hồng khi lo sợ người ngồi trên xe kéo không phải là mẹ, Nguyên Hồng viết: “Và cái lầm đó không những làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm
Em hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh trên.
Gợi ý
- Tác giả đã sử dụng cách nói so sánh rất tinh tế nhưng cũng rất
chính xác Nhà văn đã so sánh niềm khao khát, mong chờ mẹ trong lòng Hồng cũng giống như khát khao của khách bộ hành giữa sa
mạc “một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm”.
- Cách viết ấy đã cực tả niềm khát khao, nỗi nhớ mẹ của chú bé
Hồng Giả thiết đặt ra đưa Hồng vào 2 tình thế, hoặc là sung sướng đến tột đỉnh nếu người ngồi trên xe là mẹ, hoặc là thất vọng, đau
đớn tột cùng nếu em nhìn lầm
- Qua đó người đọc càng cảm nhận rõ hơn tình yêu mẹ tha thiết và khao khát tình mẹ của một đứa trẻ sống thiếu tình thương
Trang 17Bài 5 : Có ý kiến cho rằng : ‘Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước CMT8’’
Gợi ý:
Yêu cầu
- Yêu cầu về hình thức : Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, diễn đạt mạch lạc, không sai chính
tả Bài làm đúng thể loại nghị luận chứng minh kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Yêu cầu về nội dung :
Trang 181/ Mở bài :
Học sinh dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tư ợng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
2/ Thân bài:
a Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước cách mạng
* Chị Dậu : Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của người phụ nữ
nông thôn Việt Nam thời kì trước cách mạng : có phẩm chất của người phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp của người phụ nữ hiện đại Cụ thể :
- Là một người vợ giàu tình thương : ân cần chăm sóc ng ười chồng ốm yếu giữa vụ sưu thuế
Trang 19* Lão Hạc :Tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân thể hiện:
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (d/chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng (dẫn chứng)
b Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân Việt Nam trước cách mạng
chồng ốm và có thể bị đánh, bị bắt
sớm, con trai bỏ làng đi làm phu cao su, thui thủi sống cô đơn một mình; tai hoạ dồn dập, đau khổ vì bán cậu vàng; tạo được món nào ăn món nấy, cuối cùng ăn bả chó để tự tử
Trang 20c Bức chân dung Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và
người nông dân của hai tác giả Cả hai nhà văn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với số phận bi kịch của người nông dân ; đau đớn, phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch; đều có chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt đẹp của nhân cách con người Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng : Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người… Nam Cao đi sâu vào thế giới tâm lý của nhân vật, còn Ngô Tất Tố chủ yếu miêu tả nhân vật qua hành động để bộc lộ phẩm chất…
Trang 21Viết bài thu hoạch
Đề ra: Qua các văn bản Truyện kí hiện đại Việt Nam, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Đáp án: HS có thể trả lời các ý sau: ( Khuyến khích sự sáng tạo của HS):
- Bài học về sự trân trọng những kỉ niệm đẹp, trong sáng của tuổi thơ.
- Bài học về tình yêu thương đối với những người trong gia đình.
- Bài học về tinh thần đấu tranh, ý thức phản kháng khi cần thiết
- Bài học về lòng tự trọng, giữ gìn phẩm giá, nhân cách.
- Bài học về lòng nhân hậu, bao dung, cảm thông, chia sẻ thấu
hiểu đối với những người xung quanh.
- Bài học về niềm tin và tình yêu mẹ mãnh liệt
- Bài học về lòng yêu thương đối với loài vật
Trang 231
Trang 24BIỆT DANH
đồng
thức nghèo
Trang 25TÔI ĐI HỌC
Trang 28TRONG LÒNG MẸ
Trang 33TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Trang 36LÃO HẠC
Trang 40XIN CHÀO TẠM BIỆT